Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau: Về kiến thức: _ Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm.. Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua
Trang 1Tuần 7
Tiết CT 14
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu:
Sau tiết học này HS cần đạt được các yêu cầu sau:
Về kiến thức:
_ Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng
Về kỹ năng:
_ Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với một đaọn thẳng cho trước qua một điểm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
_ Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
Về tư duy thái độ:
_Rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
* GV:_Chia nhóm học tập.
_Bảng phụ bài tập 50, hình 78, 80
_Thước thẳng có chia khoảng
* HS:_Bảng nhóm
_Bút chì, thước kẻ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (4 phút)
GV: (đưa câu câu hỏi kiểm tra)
1 Phát biểu định nhĩa hai điểm
đối xứng với nhau qua một đường
thẳng
2 Hia hình H và H ' khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng với
nhau qua một đường thẳng cho
trước
3 Cho trước tam giác ABC và
đường thẳng d Hãy vẽ hình đối
xứng với tam giac ABC qua đường
thẳng d
_GV nhận xét và sửa chửa và ghi
điểm
_GV giới thiệu bài mới
_HS chú ý câu hỏi và được gọi lên bảng
_HS khác nhận xét
Hoạt động 2:Định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm (4 phút)
_Gv yêu cầu HS đọc tình hống ở
đầu bài và thực hiện ?1 _HS đọc ?1 và vẽ hình vào vở 1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Trang 2_Gọi một HS lên bảng vẽ ?1 và
GV giới thiệu định nghĩa
_GV yêu cầu HS đọc quy ước
SGK
_HS tiếp nhận định nghĩa và ghi vở
_HS đọc quy ước SGK
a Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng qua O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng tạo bởi hai điểm đó
b Quy ước: Điểm đối xứng với
điểm O qua điểm O cũng là
điểm O
Hoạt động 3: Định nghĩa hai hình đối xứng qua một điểm (16 phút) _GV yêu cầu HS đọc đề ?2 và vẽ
hình theo đề
_Hãy kiểm tra xem C’ có thuộc
A’B’ không?
_GV vẽ thêm vài điểm khác C
thuộc AB và cho đối xứng qua O
để khẳng định chúng vẫn thuộc
A’B’
_Tương tư như hai hình đx qua
một trục hãy định nghĩa hai hình
đx qua một điểm
–Gọi HS nhắc lại đinh nghĩa
_GV treo hình vẽ 77, 78 yêu cầu
HS nhận xét hai hình đối xứng ?
_GV cho HS ghi chú ý
_HS cả lớp tiến hành vẽ hình ?2
_C’ thuộc A’B’
–HS chú ý bảng
_HS xung phong đọc định nghĩa
_HS nhắc lại định nghĩa
_Chúng bằng nhau
_HS ghi vở
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua một điểm O, nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua
O và ngược lại Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình đó
Chú ý: nếu hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng qua một điểm thì bằng nhau
Hoạt động 4:Nhận biết hình có tâm đối xứng ( 5 phút) _GV yêu cầu HS đọc và sửa ?3
_Vậy hbh có tâm đối xứng là O
và O là tâm đối xứng của hbh
_Yêu cầu HS đọc định nghĩa
_Kết quả của ?3 cũng là định lý
_HS đọc, sửa ?3 và nhận xét:
tất cả các cạnh đối của hbh đều đối xứng nhau qua O
_HS đọc định nghĩa
–HS phát biểu định lý
_HS khác nhắc lại
3 Hình có tâm đối xứng:
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng mội điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H
Hình H trong trường hợp này gọi là hình có tâm đối xứng
Định lý:
Giao điểm hai đường chéo hình
Trang 3_Hãy tìm các chữ cái in hoa có
tâm đối xứng _HS: I, O, Z, H, X, S, …
bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Hoạt động 5: Củng cố – luyện tập (15 phút)
_Nêu câu hỏi củng cố :Định nghĩa
2 điểm, hai hình đối xứng qua một
điểm, tính chất?
_GV treo bảng phụ bài tập 50 ở
bảng, yêu cầu HS lên bảng tìm
điểm đối xứng
_GV vẽ trục tọa độ ở bảng ,gọi 1
HS tìm điểm H, 1 HS tìm điểm K
_GV nhận xét và sửa chửa
_GV yêu cầu HS đọc đề bài tập
52
_Gọi một HS vẽ hình ở bảng
_Nhận xét ACBE có gì đặc biệt?
_So sánh: AC và EB, EB và BF?
_Cho HS xung phong
_GV nhận xét và sửa chửa
_HS chú ý câu hỏi _HS trình bày
_HS xem hình vẽ và xung phong (2 HS )
_HS đọc đề bài tập và được gọi lên bảng
_HS khác nhận xét
_HS đọc đề bài tập 52 _Một HS vẽ hình ở bảng
_ ACBE là hình bình hành
_HS xung phong lên bảng
_HS khác nhận xét
Bài tập 50 trang 95 SGK:
Bài tập 51 trang 95 SGK:
K H
-3 -2 -1
1 2 3
x y
(-3,-2)
(3,2)
K
H
Bài tập 52 trang 95 SGK:
Do AE//BC và AE=bc nên:
ACBE là hình binh hành Suy ra: BE//AC, BE = AC
Tương tự BF//AC, BF = AC (1) Và Ê +EBÂC = 180O
Mà Ê = CBÂF (∆AEB=∆CBF)
=>EBÂF=EBÂC+CBÂF=180O
Nên E, B, F thẳng hàng (2) Từ (1) và (2) suy ra: E và D đối xứng nhau qua B
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Trang 4_ Học bài cần nắm vững :
_ Làm bài tập
_ Ôn tập lại kiến thức :
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN :
GV có thể căn cứ vào đối tượng HS của mình để cho HS làm bài tập cho phù hợp, nếu đối tượng
HS kém thì có thể cho thêm một vài bài đơn giản hơn để các em tính
Nên dành một thời gian đủ cho phần lớn HS trong lớp giải xong bài tập, sau đó mới cho một HS lên bảng trình bày lời giải để các em khác nhận xét, đánh giá
GV cần chú ý quan sát phát hiện ra sai lầm của HS để kịp thời uốn nắn