1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 104,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể, đó là một truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc VN... gia đình, dòng họ. Mỗi người đều phả[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2019 - 2020 Chương trình tuần : 7 Lớp 5C

1 SH đầu tuần Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo, hướng về ngày Nhà

giáo Việt Nam 20-11

Ba

5 L.từ & Câu Từ nhiều nghĩa.

Năm

2 L.từ & Câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa.

GDBVMT: Giáo viên chủ nhiệm

Trang 2

LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

- Làm bài 1, 2, 3

II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Củng cố giữa 1 và PS thập phân ; Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với

phân số ; Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng ; Làm bài 1, 2, 3

2.Phương pháp: Thực hành, động não, đàm thoại.

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

10 gấp 10 lần

1100c) 1001 : 10001 = 1001 x 10001 = 10 (lần)Vậy 1

100 gấp 10 lần

11000

Trang 3

( 2

15 +

1

- Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được bao

nhiêu ta áp dụng dạng toán nào?

Bài giải

Giá tiền 1 m vải trước khi giảm giá là:

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)Giá tiền 1 m vải sau khi giảm giá là:

12 000 – 2 000 = 10 000 (đồng)

Số m vải có thể mua được theo giá hiện nay là:

60 000 : 10 000 = 6 (m)Đáp số : 6 m

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Khái niệm số thập phân

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

*****************************

Tiết 13: Tập đọc

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắng bó giữa cá heo đối với con người (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Luyện đọc diễn cảm được bài văn ; Hiểu được ý nghĩa câu chuyện ; Trả lời được

các câu hỏi 1, 2, 3

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp

đánh giá như thế nào?

- Lời giải đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý

gì?

- Nhận xét

- Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn Quốc tế

- Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên

sĩ quan Đức bị bẽ mặt, rất tức tối mà không làm gì được

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Mở đầu cho chủ điểm “Con

người và thiên nhiên” Bài đầu tiên của chủ

điểm này là “Những người bạn tốt” Qua bài

đọc này, các em sẽ hiểu nhiều loại vật Tuy

không thể trò chuyện bằng ngôn ngữ của lồi

người nhưng chúng là người bạn rất tốt của con

người

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- YCHS xem tranh trong SGK

- YCHS đọc toàn bài

- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- Nghe

- HS quan sát

- HS thực hiện (HTT) + Đ1: A-ri-ôn… đất liền

+ Đ2: Nhưng giam ông lại

Trang 4

- L1: GV kết hợp sửa lỗi và HD đọc TN khó:

A-ri-ôn, Xi-xin, buồm…

- L2: Kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú giải

* Rút từ: thuỷ thủ (nhân viên làm việc trên

+ Nhấn giọng: Nổi tiếng, đoạt giải nhất, nổi

lòng tham, mê say nhất, say sưa, đã nhầm, đã

cứu,…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cuộc đời?

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào?

* Rút từ: Loài cá thông minh.

+ Em suy nghĩ gì trước cách đối xử của cá heo

và của đám thủy thủ đối với nghệ sĩ?

+ Hãy nêu nội dung của bài?

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển Chúng đã đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu của bọn cướp

+ Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ Biết cứu giúp ông khi ông nhảy xuống biển

+ Cá heo là bạn tốt của con người Đám thủy thủ tham lam độc ác, không có tính người

+ Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắng bó giữa

cá heo đối với con người

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- YC 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài

- Bài sau: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

+ Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề

ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

II.CHUẨN BỊ: Ảnh trong SGK.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930 ; Biết lí do tổ chức

Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản ; Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

Trang 5

2.Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

tại đâu?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

vào thời gian nào?

- Nhận xét

a) Cảng Đà Nẵng

b)Cảng Nhà Rồng

c) Cảng Hải Phòngd) Cảng Quy Nhơna) 6-5-1911

b) 5-6-1911

c) 5-6-1908

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Đảng ta ra đời ở đâu, trong

hoàn cảnh như thế nào, ai là người giữ vai trò

quan trọng trong việc thành lập ĐCSVN? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu

hỏi này

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hoàn cảnh thành lập Đảng

Cộng Sản VN.

- GV: Sau khi tìm ra con đường cứu nước theo

chủ nghĩa Mác Lê-nin, lãnh tụ Nguyễn Aí

Quốc đã tích cực hoạt động, truyền bá chủ

nghĩa Mác Lê-nin về nước, thúc đẩy sự phát

triển của phong trào cách mạng VN, đưa đến sự

ra đời của Đảng Cộng Sản VN Từ tháng 6 đến

tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3

tổ chức Cộng Sản Các tổ chức Cộng Sản đã

lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân

Pháp, tổ chức các cuộc bãi công, biểu tình…

- Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?

- Ai là người có thể làm được điều đó?

- Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc mới có

diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?

+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai

chủ trì?

+ Nêu kết quả của hội nghị?

+ Tại sao chúng ta tổ chức hội nghị thành lập

Đảng ở nước ngoài trong hoàn cảnh bí mật?

* Kết luận: Để tổ chức được hội nghị, lãnh tụ

Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ cộng sản phải

vượt qua muôn ngàn khó khăn nguy hiểm, cuối

tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được

- Lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc

- Vì Nguyễn Ái Quốc là người có hiểu biết sâu sắc

về lí luận và thực tiễn cách mạng Có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế Được những người yêu nước VN ngưỡng mộ

- HS thảo luận và trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

+ Hội nghị diễn ra vào đầu xuân 1930, tại Hồng Kông (Trung Quốc)

+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

+ Đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng Sản VN, hội nghị cũng đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam

+ Vì thực dân Pháp luôn tìm cách dập tắt các phong

trào cách mạng VN Chúng ta phải tổ chức đại hội

ở nước ngoài và bí mật để đảm bảo an toàn

- Ngày 3-2-1930, Đảng Cộng sản VN đã ra đời Từ

đó, cách mạng VN có Đảng lãnh đạo và giành đượcnhững thắng lợi vẻ vang

Trang 6

thành Đảng Cộng sản VN làm cho CM VN có

người lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh thống nhất

lực lượng và có đường đi đúng đắn

C.Củng cố-dặn dò:

- Ở gia đình em, địa phương em đã làm những

việc gì để chào mừng ngày thành lập Đảng

3-2?

- Nhận xét

- Bài sau: Xô viết-Nghệ Tĩnh

- Treo cờ, dán khẩu hiệu,…

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

**************************

Tiết 7: Đạo đức

NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:

- Biết được: con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh trong SGK

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện…Nói về lòng biết ơn tổ tiên

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết được: con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên ;Nêu

được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ; Biết làm những việc

cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, nêu vấn đề, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Hãy nêu những việc em đã làm để vượt qua

khó khăn của bản thân?

- Hãy nêu những việc đã làm để giúp đỡ những

bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập )?

- Nhận xét

- Chữ viết xấu, em đã cố gắng luyện tập.viết chính

tả mắc quá nhiều lỗi em đã cố gắng tập luyện

- Giúp đỡ bạn học yếu, viết chữ xấu Bạn không thuộc bảng nhân chia

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Một trong những truyền

thống tốt đẹp của dân tộc ta là nhớ ơn tổ tiên

Để phát huy được truyền thống tốt đẹp đó Bài

học hôm nay sẽ giúp chúng hiểu rõ điều đó.

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Thăm mộ.

- YCHS đọc câu chuyện

- YCHS thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Trong bức tranh có những ai?

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?

+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông

+ Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với tổ tiên

+ Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể, đó là một truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc VN

Trang 7

gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn

tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền

* Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn

tổ tiên bằng những việc làm thiết thực cụ thể,

phù với khả năng như các việc trên

Hoạt động 3: Tự liên hệ.

- YCHS kể những việc đã làm và chưa làm

được để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

Hoạt động tiếp nối:

- Các em sưu tầm tranh, ảnh, bài báo nói về giỗ

tổ Hùng Vương và các câu ca giao tục ngữ, thơ,

truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

* HSCHT dạy đổi về PSTP rồi mới đổi về STP.

- Làm bài 1, 2

II.CHUẨN BI: Các bảng trong SGK (Kẻ sẵn vào bảng phụ).

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản ; Làm bài 1, 2.

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, hỏi đáp, động não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tìm hiểu

thêm 1 kiến thức mới rất quan trọng trong

chương trình toán lớp 5: Số thập phân tiết học

đầu tiên là bài “Khái niệm số thập phân”

2.Giới thiệu khái niệm về số thập phân:

a) Hướng dẫn hs nhận xét từng hàng trong

bảng:

- Nghe

Trang 8

- Hãy đọc các phân số thập phân trên tia số.

- Hãy đọc các số thập phân trên tia số

- Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên bằng

10 ,

8

10 ,

910

- Các số thập phân: 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9

1000 m= 0, 002 m4g = 4

1000 kg = 0,004 kg

- HS làm SGK trả lời miệng

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Khái niệm STP (tiếp theo)

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

Trang 9

Tiết 7: Chính tả (nghe-viết)

DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU

- Viết đúng CT ; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Tìm được phần thích hợp để điền vào cả 2 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện được 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3

* HS(HTT) làm được đầy đủ BT3.

* GDBVMT: Chúng ta phải biết yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh.

II.CHUẨN BỊ: 6 bảng phụ để HS làm bài tập.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Viết đúng CT ; Trình bày đúng hình thức văn xuôi ; Tìm được phần thích hợp để

điền vào cả 2 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện được 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Viết bảng con: lưa thưa, mưa, tưởng

- Giải thích quy tắc ghi dấu thanh trong các

tiếng: lưa thưa, mưa, tưởng

1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng

ta viết bài Dòng kênh quê hương và luyện tập

đánh dấu thanh ở tiếng chứa ng/âm đôi iê, ia

2.Hướng dẫn HS nghe-viết:

- YCHS đọc đoạn viết

- Dòng kinh quê hương gợi lên những điều gì

quen thuộc?

* GDBVMT: Dòng kinh quê hương thật đẹp

do vậy chúng ta phải biết yêu quý vẻ đẹp của

- HS viết bảng con

- HS viết chính tả

- HS đổi vở soát bài

- HS đọc (CHT)

- 1 nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ.

.Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.

- HS đọc (CHT)

- HS làm bài

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía + Ngọt như mía lùi.

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Nghe-viết “Kì diệu rừng xanh”

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

Trang 10

Tiết 13: Luyện từ và câu

TỪ NHIỀU NGHĨA I.MUC TIÊU:

- Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)

- Nhận biết từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III) ; tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người

và động vật (BT2)

* HS(HTT) làm được toàn bộ BT 2 (mục III).

II.CHUẨN BI: Chuẩn bị bảng phụ để HS làm BT.

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ) ; Nhận biết từ mang

nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ( BT1, mục III) ; tìm được

VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Gạch dưới những từ đồng âm trong các câu

sau:

- Nêu một ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu

để phân biệt nghĩa

- Nhận xét

a) Em bé bò còn con bò lại đi.

b) Chị Hai thi đậu đại học, tôi đãi chị món chè đậu

- GV: Từ chân chỉ chân của người khác với

chân của bàn, khác với chân núi, chân trời

nhưng đều được gọi là chân Vì sao vậy? Tiết

học này sẽ giúp các em hiểu hiện tượng từ

nhiều nghĩa của Tiếng Việt

2.Phần nhận xét:

Bài 1:

- YCHS tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ

ở cột A

- GV: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho

các từ: răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban

đầu) của mỗi từ

Bài 2:

- YCHS phân biệt nghĩa của các từ răng, mũi,

tai với nghĩa của BT1

* Kết luận: Tác dụng của răng cào là để cào

đất và giữ đất cho ngay hàng

* Mũi thuyền là bộ phận đứng đầu chiếc thuyền

có tác dụng rẽ nước

* Tai ấm có tác dụng giữ quai ấm

- Vậy răng cào, mũi thuyền, tai ấm được hình

thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng,

mũi, tai (BT1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển

Bài 3:

- YCHS thảo luận nhóm cặp để phân biệt sự

giống nhau

- GV: Qua BT3 chúng ta thấy nghĩa của từ

nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ-vừa

khác vừa giống nhau

* Vậy qua BT1 biết từ nhiều nghĩa có một

nghĩa gốc, qua BT2 trên cơ sở nghĩa gốc ta

- HS nêu: chân bàn, chân ghế, chân trời…

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa

Trang 11

hình thành nghĩa chuyển, qua BT3 giữa nghĩa

gốc và nghĩa chuyển có mối quan hệ với nhau

- Em nào có thể rút ra được ghi nhớ?

.Mắt trong Đôi mắt của bé mở to

.Chân trong Bé đau chân

.Đầu trong Khi viết, em đừng ngoẹo đầu

+ Nghĩa chuyển: Các câu còn lại

- HS đọc (CHT)

- HS nêu miệng KQ.

+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi

lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu

+ Miệng: miệng bát, miệng bình, miệng túi, miệng

hố, miệng hũ, miệng núi lửa…

+ Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay, cổ

- Bài sau: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

**************************

Tiết 7: Địa lí

ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước tatrên trên bản đồ

II.CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập vẽ lược đồ trống VN

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ ; Biết hệ thống hóa các kiến

thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng ; Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên trên bản đồ

2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

GV HS

A.Kiểm tra:

- Nước ta có những loại đất chính nào?

- Vai trò của rừng đối với đời sống, sản xuất là:

- Nhận xét

a) Đất Phe-ra-litb) Đất Phù sa

c) Cả 2 loại đất trên

a) Điều hòa khí hậu

b) Che phủ đất

c) Hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột.d) Cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ

e) Tất cả các ý trên đều đúng.

B.Bài mới:

Trang 12

1.Giới thiệu bài: Tiết địa lí hôm nay chúng ta

ôn tập lại những kiến thức đã học

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên

VN.

- YCHS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự

nhiên VN và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta

trên bản đồ

- Hãy nêu tên các dãy núi, đồng bằng, sông lớn,

các đảo, quần đảo và chỉ vị trí các dãy núi,

đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo trên

- 2HS lên bảng chỉ và mô tả: VN nằm trên bán đảo

Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Đất nước ta vừa có đất liền vừa có biển, đảo và quần đảo Nước ta là một bộ phận của Châu Á, có vùng biển thông với đại dương Vị trí địa lí đó thuận lợi cho việc giao lưu với nhiều nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không

- HS nêu tên và chỉ vị trí trên bản đồ

- HS trình bày

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Dân số nước ta

Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính

Địa hình 3/4 DT phần đất liền là đồi núi.1/4 DT phần đất liền là đồng bằng.

Khí hậu Nhiệt đới gió mùa

Sông ngòi Hệ thống sông ngòi dày đặc

Đất Đất phe-ra-lít và đất phù sa

Rừng Rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

* Rút kinh nghiệm tiết

dạy:

**************************

Thứ tư, ngày 09 tháng 10 năm 2019Tiết 33: Toán

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (Ở các dạng thường gặp)

- Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

- Làm bài 1, 2

II.CHUẨN BỊ: Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK/36.

III NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:

1.Nội dung: Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (Ở các dạng thường gặp) ; Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân ; Làm bài 1, 2

2.Phương pháp: Làm mẫu, giảng giải, hỏi đáp, đông não, đàm thoại

3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.

Trang 13

1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục

tìm hiểu kiến thức về khái niệm số thập phân

2.Giới thiệu khái niệm về số thập phân:

- YCHS làm bảng con

- 2m 7dm gồm? m và mấy phần của m?

- 2107 m có thể viết thành dạng nào?

- 2,7m đọc là Hai phẩy bảy mét

- Tiến hành tương tự với 8,56 m và 0,195 m

- Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra

.HS(HTT) nhìn vào và nhẩm ngay kết quả.

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- HS viết:

8⏟

❑ , 56⏟

❑ Phần nguyên Phần thập phân

- Phần nguyên là STN, phần thập phân là 56100

- HS đọc (CHT)

- HS làm miệng

.9,4: Chín phẩy bốn

.7,98: Bảy phẩy chín mươi tám

.25,477: Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươibảy

.206,75: Hai trăm linh sáu phẩy bảy mươi lăm 0,307: không phẩy ba trăm linh bảy

- Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu ND và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ tươi đẹp khi công trình hoàn thành (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ)

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w