1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tuần 14 lớp 5

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 67,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I.. Kiến thức: Biết chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP.. - GV nhận xét giờ học, nhắc H

Trang 1

TUẦN 14 (07/12 - 11/12/2020)

NS: 29/11/2020

NG: Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2020

TOÁN

Tiết 66 CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1 Kiến thức: Biết chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP

2 Kĩ năng: Biết vận dụng trong giải toán có lời văn

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs lên bảng làm bài: Điền dấu >, <, =

thích hợp vào chỗ chấm:

12,35 : 10 … 12,35 x 0,1 98,7 : 10 98,7 x 0,01

- Gọi Hs dưới lớp nêu: Muốn chia một STP

cho 10, 100, 1000,… ta làm thế nào?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 HD thực hiện chia một STN cho một STN

0

- Gọi HS nêu lại cách chia

b) Ví dụ 2: 43 : 52 = ?

- GV nêu ví dụ, HD HS làm vào nháp

- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng

- Gọi HS nêu lại cách làm

c) Quy tắc:

? Khi chia một STN cho một STN mà còn dư

thì ta tiếp tục chia như thế nào?

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc

- 2-3 HS nêu

- 2 HS đọc phần quy tắc SGK

*Bài tập 1:

18,75 ; 6,375 ; 12,5

Trang 2

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài, y/c HS nêu lại cách chia

*Bài 2: (VBT)

- Mời 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết trong 6 giờ ô tô đó chạy được bao

nhiêu ki - lô – mét, ta làm như thế nào ?

- Y/c HS làm bài, 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

- GV chốt lại kiến thức của bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các

kiến thức vừa học và chuẩn bị cho bài sau

*Bài tập 2:

Bài giải Trong 1giờ ô tô chạy được số km là:

182 : 4 = 45,5 (km) Trong 6 giờ ô tô chạy được số

km là:

45,5 x 6 = 273 (km) Đáp số: 273 km.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm

và đem lại niềm vui cho người khác

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 TĐ: GD HS tình yêu thương con người, biết quan tâm và chia sẻ với người khác

*GDQTE: HS có quyền được yêu thương chia sẻ, quyền có sự việc riêng tư, được nhận sự thông cảm yêu quý Phải có bổn phận yêu thương tôn trọng con người.

1 Giới thiệu bài (1') Dùng tranh.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc (10’)

- Gọi 1Hs đọc bài - lớp đọc thầm

? Bài này được chia làm mấy phần?

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

GV ghi từ khó - Gọi HS đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

2 HS đọc chú giải

- HDHS đọc lời các NV trong truyện

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lớp và GV nh.xét, sửa lỗi phát âm

- 3 nhân vật và 1 người dẫn chuyện

Trang 3

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc

không? Chi tiết nào cho biết điều đó ?

*Gv tiểu kết - Hs nêu ý đoạn 1

- Gọi 1Hs đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm

+ Chị của cô bé tìm Pi - e để làm gì ?

+ Vì sao Pi - e nói rằng em bé đã trả giá

rất cao để mua chuỗi ngọc?

- Gọi Hs đọc nối tiếp câu chuyện

- T/c cho Hs đọc phân vai: 3 nhân vật:

chị, cô bé, Pi - e và 1 người dẫn chuyện

- Gọi 2-3 nhóm đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (5’)

- Gọi HS đọc câu chuyện

*LH: Các em có quyền được yêu

thương chia sẻ, quyền có sự việc riêng

tư, được nhận sự thông cảm yêu quý.

Phải có bổn phận yêu thương tôn trọng

con người - Nxét tiết học, HDVN.

- Hs luyện đọc theo nhóm

- Hs lắng nghe

1 Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé:

+ Tặng chị: người thay mẹ nuôi cô từkhi mẹ mất

+ Đổ lên bàn 1 nắm xu, số tiền … từ lợnđất

2.Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé:

+ Em mua bằng tất cả số tiền em dànhdụm được

+ 3 nhân vật đều nhân hậu, tốt bụng + em gái yêu chị

+ chú Pi - e muốn mang lại niềm vuicho 2 chị em

*Ca ngợi con người có tấm lòng nhân

hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm vui, HP cho người khác.

1 Kiến thức: Nghe - viết chính được bài chính tả đoạn từ Pi-e ngạc nhiên cô bé

mỉm cười rạng rỡ chạy vụt đi ; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu tr/ch bài 2a và tìm được tiếng thích

hợp để hoàn chỉnh mẩu tin bài 3

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp

3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT.

III CÁC HĐ DH

Trang 4

HĐ của GV HĐ của HS

A Kiểm tra (3’)

- Gọi Hs lên bảng viết những từ khác

nhau ở âm đầu s/x

- HD Hs cách trình bày bài viết

- GV đọc bài cho Hs viết

- Thu một số bài để chấm, nhận xét

3 Bài tập chính tả (12’)

- Gọi 1 HS nêu y/c

- Y/c HS trao đổi nhóm bàn: Mỗi nhóm

tìm 4 từ ngữ chứa cả 4 cặp tiếng trong

- Gọi 1 HS đọc lại mẩu tin đã điền chữ đúng

- Lớp sửa lại bài làm đúng

C Củng cố, dặn dò (2')

- Nhận xét giờ học

- Tuyên dương HS viết đẹp

- 2Hs lên bảng làm Dưới lớp làm trênbảng con

- 1 Hs đọc đoạn viết - Hs nêu ND

- Hs viết từ khó

- Hs lắng nghe

- Hs viết bài

Bài 2 (a) Tìm các từ chứa các tiếng:

*Tranh: tranh ảnh, bức tranh, tranhgiành, tranh thủ, tranh việc…

- Chanh: quả chanh, chanh chua, lanhchanh,…

*Trèo: leo trèo, trèo cao ngã đau,…

- chèo: hát chèo, chèo đò, chèo chống,

…Bài 3: Điền tiếng thích hợp với mỗi ôtrống để hoàn chỉnh mẩu tin:

đảo, hào, dạo, trọng, tấu, vào, trước, trường, rào, chở, trả.

1 Kiến thức: Biết chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP

- Vận dụng giải bài toán liên quan đến P và S hình, bài toán liên quan đến TBC

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán, tính toán thành thạo

3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT.

III CÁC HĐ DH

Trang 5

HĐ của GV HĐ của HS

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs lên bảng tính giá trị của biểu thức:

- Mời 1 HS nêu y/c, nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng

làm bài - Nh.xét, chữa bài

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

làm bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: Bài giải

3 giờ đầu ô tô đi được số km là:

Bài tập 4:* Kết quả: 20

- Lắng nghe -

2 Kĩ năng: Thực hành kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học

3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết

Trang 6

- Gọi 1, 2 HS nhắc lại quy tắc

viết hoa danh từ riêng đã học

- Gọi 2 HS đọc lại

- GV chốt ý

- Gọi 1 HS nêu y/c bài tập

+ Thế nào là đại từ ?

- Y/c Hs đọc thầm đoạn văn 1,

gạch chân dưới các ĐT xưng hô

- T/c cho HS nêu ý kiến, GV

chốt KT

- Gọi 1 HS đọc y/c bài tập

*Lưu ý HS: các bước tiến hành

+ CN là danh từ hay đại từ?

- Chỉ nêu 1 VD mỗi kiểu câu

- Nối tiếp nhau nêu ý kiến

- Y/c HS tiếp thu tốt làm cả bài

má, chị, tay, mắt, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, hát,mùa xuân, năm

- Hs trình bày bài làm

*Bài tập 2: Qui tắc viết hoa danh từ riêng:

- Viết tên người, tên địa lí VN: viết hoa củachữ cái đầu của mỗi tiếng tạo nên tiếng đó

- Tên người, tên địa lí nước ngoài: viết chữ cáihoa của mỗi bộ phận tạo thành tên đó, nếu bộphận có nhiều tiếng cần có gạch nối

- Tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âmHán Việt thì viết hoa giống như cách viết tênriêng VN

*Bài tập 3: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn

(BT1)

chị, em, tôi, chúng tôi

*Bài tập 4: Tìm trong đoạn văn ở BT1:

a.1 DT, ĐT làm CN trong kiểu câu Ai - làm gì

- Nguyên (DT) // quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

- Tôi (DT) // chẳng buồn lau mặt nữa

b Một DT, động từ làm chủ ngữ trong kiểucâu Ai - thế nào

- Một năm mới (cụm DT) // bắt đầu

c Một DT, động từ làm chủ ngữ trong kiểu câu

Trang 7

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện.

3 Thái độ: GD HS tính bạo dạn, tự tin

* GDQTE: HS có quyền được chăm sóc sức khoẻ và hưởng các dịch vụ y tế.

- Gv viết danh từ tên riêng, ngày tháng lên

bảng: Lu-i Pa - xtơ, Giô - dép; vắc - xin,

6/7/1885; 7/7/1885

- Gv kể lần 2, kết hợp tranh (slide 2)

3- HD HS kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện:

+ Vì sao Pa - xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất

nhiều trước khi tiêm vắc - xin cho Giô- dép ?

(Pa - xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng không

muốn lấy em bé làm vật thí nghiệm, ông sợ có

tai tiếng)

+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?

(Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, yêu

thương con người của Pa - xtơ, ông cống hiến

cho loài người một phát minh khoa học lớn lao).

Trang 8

- Nêu MĐ, y/c cần đạt của tiết học.2’

cho HS quan sát và yêu cầu các em nhận xét,

đánh giá SP dựa trên các tiêu chí ở SGK

- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các

nhóm, cá nhân

4 Củng cố, Dặn dò: (3’)

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học

- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ, giúp gia

đình việc nội trợ

- Nhắc HS CB tốt giờ học sau Nh.xét tiết học

- HS chú ý lắng nghe

- HS thực hành theo sự hướngdẫn của GV

- HS trật tự làm bài thực hành

- HS quan sát và yêu cầu các emnhận xét, đánh giá sản phẩm dựatrên các tiêu chí ở SGK

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng, gạch, ngói

II CB: Tranh trong SGK, vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.

III.CÁC HĐ DẠY HỌC

1 KTBC (3’)

+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta mà em biết?

+ Kể tên một số loại đá vôi và công dụng của nó

- GV nhận xét.

2 Bài mới

 HĐ1: Thảo luận.

- GV chia nhóm y/c các nhóm sắp xếp các thông tin

và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm, trả

lời câu hỏi:

+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?

+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở điểm nào?

- GV nhận xét, chốt ý:

+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét

+ Gạch, ngói hoặc nồi đất…được làm từ đất sét,

nung ở nhiệt độ cao và không tráng men Đồ sành,

sứ đều là những đồ gốm được tráng men Đồ sứ

được làm từ đất sét trắng, cách làm tinh xảo

Trang 9

một số loại gạch, công dụng của nó.

- GV treo tranh 5, 6, nêu câu hỏi:

+ Loại ngói nào được dùng để lợp các mái nhà trên?

+ Trong khu nhà em ở, có mái nhà nào được lợp

bằng ngói không?

+ Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì ?

+ Gạch, ngói được làm như thế nào?

- GV nhận xét, chốt ý

 HĐ 3: Thực hành.

- GV tiến hành làm thí nghiệm, y/c HS q.sát, nh.xét:

+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có

hiện tượng gì xảy ra?

+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

- GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên

- Xem lại bài và học ghi nhớ.

- CB bài “ Xi măng.” - Nhận xét tiết học.

+ Mái nhà ở hình 6 lợp bằngngói hình 4a

bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên

- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một STN một STP

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán, giải toán thành thạo

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

Trang 10

2- HD thực hiện phép chia một STN cho

một STP (12’)

a) Tính rồi so sánh kết quả tính:

25 : 4 và (25 x 5) : (4 x 5)4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x 10)

- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào nháp

- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng

- Cho 2- 3 HS nêu lại cách làm

*Bài tập 1: (VBT ) Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, gọi 3 HS lên bảng

làm bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3 :

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

bài

- Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

- GV chốt lại nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các

kiến thức vừa học và chuẩn bị cho bài sau

*Bài 3 Bài giải

Trong 1 giờ ô tô chạy được số kilômét là:

154 : 3,5 = 44 (km) Trong 6 giờ ô tô chạy được số kilômét là:

44 x 6 = 264 (km) Đáp số: 264 km.

1 Kiến thức: HS biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của nhiều người, làtấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

Trang 11

3 Học thuộc lòng bài thơ.

*GDQTE: HS có quyền được tham gia góp sức mình vào công việc chung của cộng đồng Có bổn phận phải giúp đỡ ông bà cha mẹ góp sức chung vào cộng đồng.

1- GTB (1’) Dùng tranh minh hoạ(slide 1)

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- T/c cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

Cho Hs quan sát h/a minh họa cho việc

giải nghĩa từ (slide 2)

- GV đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu bài (12’)

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 1- lớp đọc thầm

+ Hạt gạo được làm nên từ những gì ?

+ điệp từ nào được lặp lại nhiều lần?

Lặp… nhằm mục đích gì?

*Gv tiểu kết- Hs nêu ý khổ 1

- Gọi 1Hs đọc khổ 2- lớp đọc thầm

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả

của người nông dân ?

+ Khổ 2 có hình ảnh nào trái ngược nhau?

Điều đó nói lên điều gì?

*Gv tiểu kết- Hs nêu ý khổ thơ 2

- Gọi 1Hs đọc khổ 3 - lớp đọc thầm

+ Để làm ra hạt gạo người nông dân còn

phải gặp những khó khăn nào trong thời

kỳ chống Mỹ?

*Gv tiểu kết- Hs nêu ý khổ thơ 3

- Gọi 1Hs đọc khổ 4 - lớp đọc thầm

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Hs quan sát tranh minh hoạ

- Hs đọc toàn bài

- Hs tiếp nối nhau đọc khổ thơ

+ trút trên mái nhà, hào giao thông, quang trành quết đất.

- Đọc ngắt nghỉ đúng theo dòng thơ

- Hs theo dõi

*Khổ 1: Những chất làm cho hạt gạo

thêm ngon:

+ Có: Vị phù sa, nước hồ sen, công

LĐ của cha mẹ, lời mẹ hát

*Khổ 2: Những khó khăn do thiên tai

gây ra khi làm ra hạt gạo:

+ Bão tháng 7; mưa tháng 3

+ Giọt mồ hôi sa/trưa tháng sáu+ Nước như nấu/chết cá cờ

+ Cua lên bờ- mẹ xuống cấy

*Khổ 3: Những kh do địch hoạ gây ra:

+ Bom Mỹ trút trên mái nhà

+ Khẩu súng theo người đi xa

+ Cơm mùa gặt - thơm hào g.thông

*Khổ 4: Tuổi nhỏ góp công sức để

làm ra hạt gạo:

+ Chống hạn, gánh phân, bắt sâu

Trang 12

để làm ra hạt gạo ?

*Gv tiểu kết- lớp nêu ý khổ thơ 4

- Gọi 1Hs đọc khổ 5- lớp đọc thầm

+ Tại sao tất cả những khó khăn trên

không làm người nông dân chùn bước mà

vẫn hăng hái sản xuất?

*Gv tiểu kết- Hs nêu ý khổ thơ 5

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?

- Y/c Hs nêu ND của bài- lớp nhận xét- G

*LH: HS có quyền được tham gia góp sức

mình vào công việc chung của cộng đồng.

Có bổn phận phải giúp đỡ ông bà cha mẹ

góp sức chung vào cộng đồng.

- Về nhà học thuộc bài

*Khổ 5: Ý thức, trách nhiệm của

người nông dân khi làm ra hạt gạo:

+ Gửi ra tiền tuyến, gửi về phương xa-> Yêu nước, ý thức trách nhiệm với

Tổ quốc

* Nỗi vất vả của người nông dân khi làm ra hạt gạo trong thời kỳ chống Mỹ Qua đó, chúng ta cần quí trọng người đã làm ra nó.

- Đọc khổ 1+2 - 2Hs đọc lại

- Hs nêu giọng đọc, - Gv HD cáchđọc - 3Hs đọc toàn bài

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức của biên bản, nội dung?

- Xác định được trường hợp cần lập biên bản và biết đặt tên cho biên bản cần lập

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng lập biên bản cuộc họp

3 Thái độ: HS biết vận dụng trong thực tế cuộc sống

* GDQTE: Các em biết mình có quyền tham gia đội thiếu niên TPHồ Chí Minh.

II CÁC KNSCB

- Ra quyết định và giải quyết vấn đề biết trường hợp nào cần lập biên bản, trườnghợp nào không cần lập biên bản - Tư duy phê phán

III ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần

chính của biên bản một cuộc họp Một tờ phiếu viết ND bài tập 2 (phần luyện tập)

Trang 13

B Bài mới

1- GTB (1') GV nêu MĐ, y/c giờ học.

2- Nội dung (14')

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài 1 và biên

bản đại hội chi đội - lớp đọc thầm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- Y/c HS đọc thầm và trao đổi bạn câu

- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

- Y/c HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm

+ Trường hợp nào cần ghi biên bản ?

+ Trường hợp nào không cần ghi BB?

- GV kết luận

- GV nêu yêu cầu bài tập 2

- Y/c HS suy nghĩ, đặt tên cho văn bản

ở VBT - Lớp và GV nhận xét, chốt ý

C Củng cố, dặn dò (2’)

- Gv hệ thống nội dung bài

*Liên hệ: Các em biết mình có quyền

tham gia đội thiếu niên Hồ Chí Minh

b Giống: có quốc hiệu, tên ngữ và tênvăn bản

- Khác: không có tên nơi nhận, thời

- Đại hội chi đội: a, c, e, g

* Không cần ghi biên bản: b ; d

- HS nêu ý kiến

*Bài 2: Biên bản đại hội chi đội

- Biên bản bàn giao tài sản

- Biên bản xử lí vi phạm Luật GT

- Hs lắng nghe

-LỊCH SỬ

Tiết 14 THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”

I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:

- Diễn biến sơ lược của chiến dich Việt Bắc thu - đông 1947

- Biết ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG DH: BGPP

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các

câu hỏi của bài 13

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:21

w