+ x©y dùng vµ kiÕn thiÕt cã thÓ thay thÕ ®îc cho nhau v× nghÜa cña c¸c tõ Êy gièng nhau hoµn toµn (lµm nªn mét c«ng tr×nh kiÕn tróc, h×nh thµnh mét tæ chøc hay mét chÕ ®é chÝnh trÞ x· hé[r]
Trang 1Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
và viết một số tự nhiên dới dạng phân số
II Chuẩn bị:
- Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1:( 10’) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số Chẳng hạn:
- Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy đợc chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viết lên bảng): 2
3 ; đọc là: hai phần ba
Gọi một vài HS nhắc lại
- Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại
GV giúp HS nêu nh ý 1) Trong SGK (Có thể dùng phân số để ghi kết quả phép chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng đợc gọi là thơng của phép chia đã cho)
- Tơng tự nh trên đối với các chú ý 2) 3), 4)
*Hoạt động 3: (20’) Thực hành
GV hớng dẫn HS làm lần lợt các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK Toán 5 rồi chữa bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong các nội dung từng bài tập để HS làm tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học Chẳng hạn, cho HS làm toàn bộ bài 1, bài 2, bài 3 Nếu còn thời gian thì cho HS làm bài 4, hoặc chuyển bài 4 thành bài đố vui, HS chỉ cần trả lời miệng kếtquả
- Nhận xét tiết học
Trang 2
Tập đọc
Th gửi các học sinh
I - Mục Đích yêu cầu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm….công học tập của các em ( Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)
II- Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học
Mở đầu
GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờhọc, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em Yêu cầu HS xem và nói những điều các
em thấy trong bức tranh minh hoạ chủ điểm: Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền
là cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất nớc ta
- Giới thiệu Th gửi các học sinh: Là bức th Bác Hồ gửi HS cả nớc nhân ngày khai giảng
đầu tiên, sau khi nớc ta giành đợc độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phátxít Nhật và vua quan phong kiến Th nói về trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nớc, thểhiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tơng lai của đất nớc
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- Lá th chia làm 2 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
th của Bác với giọng rời rạc, đọc không đúng câu nghi vấn: Vậy các em nghĩ sao?)
+ Sau lợt đọc vỡ, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.( Cách làm: HS đọc thầm phần chú
giải các từ mới ở cuối bài học (80 năm giải phóng nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các
c-ờng quốc năm châu…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các từ cơ đồ, hoàn cầu để
hiểu đúng hơn nghĩa của từ.)
GV giải thích rõ thêm: những cuộc chuyển biến khác thờng mà Bác Hồ nói trong th là cuộc
Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ ChíMinh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập cho
Tổ quốc, tự do cho nhân dân GV giải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở
- HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?), trả lời câu hỏi 1: Ngày khai
tr-ờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trtr-ờng khác?
+ Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trờng ởnớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
Trang 3+ Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam)
HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3
Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàncầu)
Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nớc?
(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xâydựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai các cờng quốcnăm châu)
c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
Cách làm:
+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn
HS HTL đoạn (từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em).
Đọc nhấn giọng các từ ngữ xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không, sánh
vai, phần lớn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nớc nhà trông mong/chờ đợi ở các em rất nhiều.
- Chú ý:
+ Giọng đọc cần thiết thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào HS những ngời sẽ kế tục sự nghiệp cha ông
GV đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng (xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tơi
đẹp, sánh vai, một phần lớn) ,những chỗ phải nghỉ hơi để không gây hiểu lầm hoặc mơ hồ
vê nghĩa (trông mong/chờ đợi)
d) H ớng dẫn HS học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời nô lệ
đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em)
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
II –Tài liệu và ph ơng tiện
- Các bài hát về chủ đề Trờng em.
- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên.
- Giấy trắng, bút màu
- Các chuyện nói về tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
III- Các hoạt động dạy – học
Tiết 1
*Khởi động: HS hát tập thể bài hát Em yêu trờng em, nhạc và lời: Hoàng Vân
*Hoạt động 1: (10 ) Quan sát tranh và thảo luận’
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
- Tranh vẽ gì?
Trang 4- Em nghĩ gì khi xem tranh, ảnh trên?
1 GV nêu yêu cầu bài tập 1
2 HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
3 Một vài HS trình bày trớc lớp
4 GV kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của HS lớp
5 mà chúng ta cần phải thực hiện
Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm đợc những gì: những gì còn cần cố gắng hơn
*Hoạt động 3: (5 ) Tự liên hệ (bài tập 2 SGK)’
1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
2 HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trớc đến nay với những nhiệm vụ của
*Hoạt động 4: (15’)Chơi trò chơi Phóng viên
1 HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên (Báo Thiếu Niên Tiền Phong hoặc Đài truyềnhình Việt Nam) để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bàihọc Ví dụ:
- Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong chơng trình “Rèn luyện đội viên ?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5
-Hãy nêu những điểm bạn thấy mình phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5
- Bạn hãy hát một bài hoặc đọc một bài thơ về chủ để Trờng em.
- ………
2 GV nhận xét và kết luận
3 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
*Hoạt động tiếp nối (5 )’
1 Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
- Mục tiêu phấn đấu;
- Những thuận lợi đã có;
- Những khó khăn có thể gặp;
- Biện pháp khắc phục những khó khăn;
- Những ngời có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn
2 Su tầm các bài thơ, bài hát nói về HS lớp 5 gơng mẫu và về chủ đề Trờng em.
3 Vẽ tranh về chủ đề Trờng em.
III Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1: (20’)Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
Trang 5- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng: 5
6 =5
6 x =
, HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống (Lu ý
HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dới dạng gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn:
- Tơng tự với ví dụ 2
- Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số (nh SGK)
*Hoạt động 2( 20 )’ ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều cách rút gọn phân số,
cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó
GV hớng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4 (phần 2), trang 116 và 117) Cho HS làm bài tập 2 (trong SGK Toán 5 rồi chữa bài
- Nếu còn thời gian nên cho HS làm các bài 3 Chẳng hạn:
I - Mục đích yêu cầu :
1 Nghe - viết đúng bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcthơ lục bát
2 Tìm đợc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu của bài tập(BT)2; thực hiện đúng BT3
II- chuẩn bị:
- Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập một
Trang 6III Các hoạt động dạy - họC
*Hoạt động 1 : ( 3 phút )
- Mở đầu :GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ chính tả (CT) ở lớp 5, việc
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
-Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe thầy (cô) đọc để viết đúng bài chính tả Việt Nam
thân yêu Sau đó sẽ làm các BT phân biệt những tiếng có âm đầu c/ k, g/ giới hạn, ng/ ngh.
*Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh nghe - viết ( 20 phút )
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lợt HS theo dõi trong SGK GV đọc thong thả, rõ ràng,phát âm chính xác có tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát,chú ý những từ ngữ dễ viết sai (mênh mông, biển lúa, dập dờn )
- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ viết quy đinh ở lớp 5 Mỗidòng thơ đọc 1 - 2 lợt Lu ý HS: Ngồi viết đúng t thế Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khichấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đốichiếu SGK để sửa lại những chữ viết sai
- GV nêu nhận xét chung
*Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 14 phút )
Bài tập 2:
- Một HS nêu yêu cầu của Bài tập
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mỗi HS làm bài vào VBT
- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài tổ chức cho các nhóm HS làmbài dới hình thức thi tiếp sức
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kĩ.
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả (VD: âm đầu “cờ” đứng
tr-ớc i, ê, e viết là k; đứng trtr-ớc các âm còn lại [a, o, ô, ơ, … viết là c) ]
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Hai hoặc ba HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.
- HS nhẩm học thuộc quy tắc
- GV cất bảng: mời 1 - 2 em nhắc lại quy tắc đã thuộc
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Âm đầu Đứng trớc i, ê, ê các âm còn lại Đứng trớc
Lu ý: ở lớp 1, HS đợc giải thích quá là một âm (âm “quờ”) Để thống nhất với cách giải
thích đó, sách Tiếng Việt 5 không coi q là một cách ghi âm “cờ”
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết
sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/ gh , ng/ ngh.
_
Trang 7Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I –mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểuthế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tìm đợc từ đồng nghĩa bài tập 1, 2 ( 2 trong số 3 từ) ; đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu (BT3)
- HS khá, giỏi đặt đợc với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm đợc (BT3)
II- chuẩn bị:
- VBT Tiếng Việt 5, tập một
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )
GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các Bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:
+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
*Hoạt động 3: Phần ghi nhớ ( 3 phút )
- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
*Hoạt động 4: Phần luyện tập (21 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc trớc lớp yêu cầu của bài
GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nớc nhà hoàn cầu non sông năm châu
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ nớc nhà - non sông + hoàn cầu - năm châu
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)
- HS trao đổi theo cặp Các em làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm đợc nhiều từ đồngnghĩa với mỗi từ đã cho.)
Trang 8- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa(nh mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng
đáng khen (VD: cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp)
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét
- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa VD:
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tơi đẹp.
+ Em bắt đợc một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt đợc một chú ếch to sụ.
+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.
- Mô tả đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc Việt Nam :
+) Trên bán đảo Đông Dơng thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền, biển,
đảo và quần đảo
+) những nớc giáp phần đất liền nớc ta: Trung Quốc, Lào, Cam – pu- chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam : khoảng 330 000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lợc đồ)
II- chuẩn bị:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- 2 lợc đồ trống tơng tự nh hình 1 trong SGK, 2 bộ bìa đỏ Mỗi bộ bộ gồm 7 tấm bìa ghicác chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
III Các hoạt động dạy - học
1 Vị trí địa lí giới hạn
* Hoạt động 1 ( 10 )Làm việc theo cặp’
*B ớc 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK, rồi trả lời câu hỏi sau:
+ đất nớc Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?(đất liền, biển, đảo và quần đảo)
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nớc ta trên lợc đồ
+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào ? (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia) + Biển bao bọc phía nào phần địa lí của nớc ta ? (đông, nam và tây nam) Tên biển là gì(Biển Đông)
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta (đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, PhúQuốc…quần đảo: Hoàng Sa, Trờng Sa)
*B ớc 2 :
- HS lên bảng chỉ vị trí của nớc ta trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trớc lớp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV bổ sung: đất nớc ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trờibao trùm lãnh thổ nớc ta
*B ớc 3 :
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của nớc ta trên quả Địa cầu
- GV đặt câu hỏi: vị trí của nớc ta có thuận lợi gì cho việc giao lu với các nớc khác?
*Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á Nớc ta
là một bộ phận của Châu á, có vùng biển thông với đại dơng nên có nhiều thuận lợi trongviệc giao lu với các nớc bằng đờng bộ, đờng biển và đờng hàng không
2 Hình dạng diện tích
* Hoạt động 2 ( 15 )Làm việc theo nhóm ’
Trang 9* B ớc 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thuận lợi trong
nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
- Phần đất liền của nớc ta có đặc điểm gì ? (hẹp ngang, chạy dài và có đờng bờ biển cong
nh hình chữ S)
- Từ bắc vào nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?
- Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
- Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2 ?
- So sánh diện tích nớc ta với một số nớc có trong bảng số liệu
*B ớc 2 :
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi
- HS khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận: Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đờng bờ
biển cong nh hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất cha
đầy 50 km
* Hoạt động 3 ( 15 )Tổ chức trò chơi tiếp sức’ “ ”
*B ớc 1 :
- GV treo 2 lợc đồ trống trên bảng
- Gọi 2 nhóm HS tham gia trò chơi lên đứng xếp 2 hàng dọc phía trớc bảng
- Mỗi nhóm đợc phát 7 tầm bìa (mỗi HS đợc phát 1 tầm bìa)
*B ớc 2 : Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lợt từng HS lên dán tầm bìa vào lợc đồ trống.
*B ớc 3
- HS đánh giá và nhận xét từng đội chơi Đội nào dán đúng và xong trớc là đội đó thắng
- GV khen thởng đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
_
Thể dục : Bài 1 Giới thiệu chơng trình - Tổ chức lớp
Đội hình đội ngũ - trò chơi Kết bạn “ ”
- Học sinh nắm đợc cách chơi và nội qui chơi, hứng thú trong khi chơi trò chơi “ kết bạn ”
II Địa điểm và phơng tiện:
- Sân trờng đảm bảo vệ sinh và an toàn tập luyện
- 1 chiếc còi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Mở đầu (6-10 phút).
- Tập hợp lớp 3 hàng ngang phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học (1-2 phút)
- Học sinh hát và vỗ tay bài: Lớp chúng mình (1-2 phút)
Hoạt động 2: ND cơ bản (18-22 phút)
a Giới thiệu tóm tắt chơng trình thể dục lớp 5: 2-3 phút.
- Giáo viên giới thiệu, học sinh lắng nghe
Chú ý: Tinh thần học tậo và tính kỷ luật trong giờ học
Trang 10b Phổ biến nội qui yêu cầu tập luyện: 1-2 phút.
- Trang phục gọn gàng, không đi dép lê, phải đi dép quai hậu hoặc giầy Khi nghỉ tập phảixin phép thầy cô giáo
- Trong giờ học muốn ra, vào lớp phải đợc thầy cô cho phép
c Biên chế tổ luyện tập: 1-2 phút.
Chia theo tổ: đồng đều về nam - nữ và trình độ sức khoẻ Tổ trởng là học sinh có sức khoẻ,nhanh nhẹn, thông minh, đợc cả tổ tín nhiệm bầu ra
d Chọn cán sự thể dục cho lớp: 1-2 phút.
Giáo viên dự kiến nêu tên để học sinh cả lớp quyết định
Tiêu chuẩn: có sức khoẻ tốt, nhanh nhẹn, tháo vát, thông minh
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 1-2 phút
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà: 2-3 phút
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; rồi tự nêu ví dụ
về từng trờng hợp (nh SGK) Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một HS nêu 2
Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có
thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử số
Hoạt động 2: (20’) Thực hành
Bài 1: HS tự tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS đọc ( hoặc viết) kết quả so
sánh hai phân số và giải thích( bằng trình bày miệng hoặc viết) Chẳng hạn:
Trang 11Bài 2 : Cho HS làm bài rồi chữa bài bài Nếu không đủ thời gian thì làm phần a), phần còn
lại sẽ làm khi tự học Kết quả là:
Kể chuyện
Lý Tự Trọng
I - mục đích yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể đợc toàn bộ câu chuyện, hiểu ý nghĩa câuchuyện
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyên: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo
vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù.
- Hs khá, giỏi kể đợc câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
II- chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh (chỉ treo bảng để chốt lại lời thuyết minh
đúng khi HS đã làm BT 1)
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
Trong tiết KC mở đầu chủ điểm nói về Tổ quốc của chúng ta, các em sẽ đợc nghe thầy(cô) kể về chiến công của một thanh niên yêu nớc mà tên tuổi đã đi vào lịch sử dân tộc ViệtNam; anh Lý Tự Trọng Anh Trọng tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi Để bảo vệ đồngchí của mình, anh đã dám bắn chết mọt tên mật thám Pháp Anh hi sinh khi mới 17 tuổi
*Hoạt động 2 Giáo viên kể chuyện (2 lần) ( 8 phút )
Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng những
từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trớc nhữngtình huống nguy hiểm trong công tác Giọng kể khâm phục ở đoạn 3; lời Lý Tự Trọng dõngdạc; lời kể chuyện trầm lắng, tiếc thơng
- GV kể lần 1, HS nghe GV viết lên bảng các nhân vật trong truyện (Lý Tự Trọng, tên độiTây, mật thám Lơ-Lơ grăng, luật s) Sau đó, giúp HS giải nghĩa một số từ khó đợc chú giảisau chuyện vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa từ
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng (hoặc yêu cầu
HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ trong SGK)
*Hoạt động 3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyên.
(29 phút)
a) Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV: Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1 - 2 câu thuyếtminh (HS trao đổi với bạn bên cạnh)
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- Cả lớp và GV nhận xét GV treo bảng phụ đã viết sẵn lời thuyết minh cho tranh; yêu cầu
1 HS đọc lại các lời thuyết minh để chốt lại ý kiến đúng
- Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập
- Tranh 2: Về nớc, anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu
- Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.
một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt.
- Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tởng cách mạng của mình.
- Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca.
b) Bài tập 2 - 3
Trang 12- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 - 3
- GV nhắc HS:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của thầy (cô)
+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- KC theo nhóm:
+ Kể từng đoạn (theo nhóm 3 hoặc 6 em, mỗi em kể theo 1 - 2 tranh)
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- Thi KC trớc lớp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau) Trong trờng hợp
HS không nêu đợc câu hỏi, GV có thể gợi ý
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất, tự nhiên nhất; bạn nêu câu hỏi thú vịnhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân
- GV dặn cả lớp chuẩn bị trớc bài KC trong SGK, tuần 2; Tìm một câu chuyện (đoạntruyện) em đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi những anh hùng, danh nhân của nớc ta Đọc
kĩ để kể trớc lớp Có thể mang đến lớp truyện các em tìm đợc
Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I - mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (trả lời đợc câu hỏi SGK)
- HS khá gỏi đọc diễn cảm đợc toàn bài, neu đợc tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
II- chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
- Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong Th gửi các học sinh củaBác Hồ; trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung lá th
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (1 HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc đoạn đầu, các
em tự động tiếp nối nhau đọc các đoạn sau), sao cho bài văn đợc đọc đi đọc lại 2 - 3 lợt Tạm chia bài thành các phần nh sau để tiện luyện đọc:
Phần 1: Câu mở đầu (giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng để phầnsau tả những cảnh cụ thể)
Phần 2: Tiếp theo, đến nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng
Phần 3: Tiếp theo, đến Que khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói
Phần 4: Những câu còn lại
Khi HS đọc, GV kết hợp:
+ Khen những em đọc đúng: kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơicha đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp (VD: đọc cao giọng hoặc đọc với giọng rời rạc) + Sau lợt đọc vỡ, đến lợt đọc thứ hai, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài dùngtranh, ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá Giải thích thêm từ hợp tác xã; cơ sởsản xuất, kinh doanh tập thể
- HS luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng, để mỗi HS đều đợc đọc tất cả bài)
- Một hoặc hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
Trang 13- tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm
Câu 2 - Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giácgì
GV giúp HS có cách cảm nhận đúng đắn và diễn đạt đợc điều mình muốn nói Sau đây làgợi ý về nghĩa của từ chỉ màu vàng đợc dùng trong bài văn cho thấy tác giả quan sát tinh tế
Vàng lịm: màu vàng của quả chính, gợi cảm giác rất ngọt.
Vàng rất đậm, đều khắp trên mặt lá
Màu vàng sáng
Màu đẹp tự nhiên của quả chín
Màu vàng gợi cảm giác mọng nớc
Màu vàng của vật đợc phơi già dới nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy ra.
Màu vàng gợi tả những con vật béo tốt, có bộ lông óng ả, mợt mà.
Vàng và mới
Màu vàng gợi sự giàu có, ấm noCâu 3 Chia thành 2 câu hỏi nhỏ nh sau:
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông Hơi thở của
đất trời, mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma
Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất đẹp
- Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy,
cứ buông bát đĩa mà đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
Con ngời chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh động.
Câu 4 - Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?
( VD: phải rất yêu quê hơng mới viết đợc một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hơng hay nh thế./ Cảnh ngày mùa đợc tả rất đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết đối với cảnh, với quê hơng)
GV chốt lại phần tìm hiểu bài: Bằng nghệ thuật quan sát tinh tế, cách dùng từ gợi cảm,chính xác và đấy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùatoàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tácgiả với con ngời, với quê hơng
c) Đọc diễn cảm
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn của bài văn GV hớng dẫn các em thể hiện diễn cảmcủa bài văn phù hợp với nội dung (nh gợi ý ở mục I.1)
- GV đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ màu lúa chín dới đồng vàng xuộm lại đến quanh đó, con gà,
những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp