Kiến thức: Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ , nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn, xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu, biết đặt câu với quan hệ từ[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm2010.
Chào cờ
Tập chung toàn trường.
Tập đọc Tiết 21: Chuyện một khu vườn nhỏ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn phân biệt lời
của nhân vật, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình
và xung quanh
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả thầy và trò Nội dung
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 GV giới thiệu bài.
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có
tên là gì ?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Mô tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh họa chủ điểm ?
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
3.2 Luyện đọc
- Hướng dẫn chia đoạn:
Hát + sĩ số
- 2 HS đọc bài.: Đất Cà Mau và trả lời câu hỏi
-Chủ điểm : Giữ lấy màu xanh
- Nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường
-Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vui chơi ca hát dưới gốc cây to Thiên nhiên nơi đây thật đẹp, ánh mặt trời rực rỡ, chim hót líu lo trên cành
-Vẽ cảnh ba ông cháu trò chuyện trên một ban công có rất nhiều cây xanh
- 1 HS đọc toàn bài
- Đoạn 1: Câu đầu
- Đoạn 2: Cây quỳnh…là vườn
Trang 2- Sửa lỗi phát âm cho HS.
- Đọc mẫu
3.3 Tìm hiểu bài.
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
- Chốt ý
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
+ Bạn Thu chưa vui về điều gì ?
- Chốt ý
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết ?
+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu” là thế
nào ?
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu
bé Thu ?
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì ?
- Chốt ý
+ Nội dung chính của bài nói lên gì ?
3.4 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 của
bài theo cách phân vai
- Nhận xét cho điểm
Đoạn 3: Còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc chú giải
- Đọc nhóm 3
- Thi đọc
- Đọc thầm đoạn 1
-Để được ngắm nhìn cây cối nghe ông
kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
* Ý1: Sở thích của bé Thu.
-Cây quỳnh lá dày, giữ được nước Cây
hoa ty ngôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như cái vòi voi bé xíu Cây hoa giấy bị vòi hoa ty ngôn quấn nhiều vòng Cây đa Ấn Độ bật ra những búp
đỏ hồng nhọn hoắt xòe những cái lá nâu
rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt đỏ hồng
- Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
Ý 2: Sự nổi bật của mỗi loài cây
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban
công nhà mình cũng là vườn
-Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn
-Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên
nhiên, cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ -Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình
và xung quanh mình
* Ý3:Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên
nhiên
*Nội dung: Bài văn nói lên tình cảm yêu
quý thiên nhiên của hai ông cháu
- 3 HS đọc nối tiếp nhau toàn bài
- Thi đọc - lớp theo dõi và bình chọn
Trang 34 Củng cố:
- Em làm gì để làm đẹp môi trường
-GV nhắc nhở HS học theo bé Thu có
ý thức làm đẹp môi trường sống trong
gia đình và xung quanh
- Nhận xét giờ học.Khen HS đọc bài
có tiến bộ
5 Dặn dò:
- Về đọc lại bài., xem bài học sau:
“Tiếng vọng”
- HS nhắc lại nội dung của bài
- Trả lời
Thể dục Đ/C Quan Thị Châm soạn giảng.
Toán Tiết 51: Luyện tập
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biêt tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách huận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh và giải bài toán về số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích toán học.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ, Phiếu học tập ( BT2)
- HS: vở nháp
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của HS
2 Bài mới :
2.1 GV giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính
-GV: Nhận xét đánh giá
-HS :Đọc yêu cầu bài tập -HS: Làm bài vào nháp sau đó 2 HS lên bảng làm bài
a.15,32 + 41,69 + 8,44 = 57,01 + 8,44 = 65,45
Trang 4Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
nhất
* Ý C, D dành cho HS khá
- Nhận xét sửa sai
Bài 3 (52)
* Cột 2 dành cho HS khá
-GV: Nhận xét đánh giá
Bài 4 :
-GV: Thu bài chấm điểm nhận xét
đánh giá
3 Củng cố:
- Em hãy nêu tính chất giao ho án
và tính chất kết hợp của phép cộng
và so sánh số thập phân
- GV nhận xét giờ học.Khen HS
học tiến bộ
4 Dặn dò:
- Về ôn lại bài., làm vào vở bài tập
b 27,05 + 9,38 + 11,23 = 36,43 + 11,23 =47,66
- Nêu yêu cầu bài
- Làm vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày
a 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + (6,03 + 3,97 ) = 4,68 + 10 = 14,68
b 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
= 10 + 8,6
= 18,6 -HS: Nêu yêu cầu bài -HS: Làm vào vở nháp
- Nêu bài làm
- Cột 1: 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4
- Cột 2: 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4
- HS: Nêu yêu cầu bài -HS: Làm vào vở
Bài giải Ngày thứ hai diệt được là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Ngày thứ ba diệt được là : 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày diệt được là : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số:91,1 m
- 3 HS nêu
Trang 5
Khoa học Tiết 21: Ôn tập con người và sức khoẻ (Tiếp theo)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:Ôn tập kiến thức về: Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất
huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV / AIDS
2 Kĩ năng: Nhận biết được để phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,
viêm não, viên gan A, nhiễm HIV / AIDS
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giấy khổ to và bút dạ (HĐ2)
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Để tránh bị muỗi đốt chúng ta phải
làm gì ? (Nằm màn mặc quần áo dài,
xoa lên người kem chống muỗi, đốt
nhang muỗi, đốt lá hoặc vỏ trái cây
xua muỗi )
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới :
2.1 GV giới thiệu bài.
2.2.Thực hành vẽ tranh vận động
- Chia nhóm.
- Quan sát giúp đỡ
- Cùng HS nhận xét bình chọn đánh
giá
3 Củng cố:
- Mỗi bức tranh gửi đến cho em
thông điệp gì?
- Nhận xét giờ học tuyên dương HS
có ý thức học bài
4 Dặn dò:
- Trả lời
- Thảo luận theo nhóm quan sát các hình 2,3 SGK nói về nội dung của từng hình.Từ
đó đề xuất nội dung tranh của nhóm mình
và phân công nhau cùng vẽ
- Vẽ tranh
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cả lớp
-Tranh 2:Không kì thị với người bệnh AIDS
Tranh 3: Cương quyết cai thuốc lá
-Vẽ tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện ( hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV / AIDS, hoặc tai nạn giao thông
- Trả lời
Trang 6- Về ôn lại bài xem bài sau:Tre, mây,
song
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010.
Toán Tiết 52: Trừ hai số thập phân
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:Biết trừ hai số thập phân, vận dụng vào giải toán có nội dung thực tế
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: phiếu học tập BT2
- HS: Vở nháp
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-2 HS lên bảng tính
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
3.1 GV giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn cách trừ
hai số thập phân
- Nêu VD, hướng dẫn HS
thực hiện
- Hướng dẫn HS chuyển về
hai số tự nhiên
-Kết luận
- Nêu ví dụ và hướng dẫn
HS đặt tính rồi thực hiện
Hát + sĩ số
12,7 + 23,5 + 10,5 =
20,08+40,41 + 50,59 =
VD1:
-HS: Đọc bài toán, nêu cách thực hiện phép tính
Ta thực hiện phép trừ: 4,29 – 1,84 = ? (m)
Ta có: 4,29 m = 429 cm 1,84 m = 184cm
- Đặt tính rồi tính hai số tự nhiên và số thập phân
429
- 184
245(cm) 245cm = 2,45 m Vậy : 4,29 - 1,84 = 2,45 (m)
Ta đặt tính rồi làm như sau:
4,29
- 1,84
Trang 7phộp tớnh
- Gọi HS nờu cách đặt tính
và tính
- Muốn trừ một số thập phõn
cho một số thập phõn ta làm
như thế nào?
3.3 Thực hành
Bài1:Tớnh
* í c dành cho HS khỏ
- GV cựng HS nhận xột, sửa
sai
Bài 2:Đặt tính rồi tính
* í c dành cho HS khỏ
- Cùng HS nhận xét sửa sai
Bài 3:
-GV: Thu bài chấm điểm
-GV: Nhận xét đánh giá
4.Củng cố:
- Muốn trừ hai số thập phõn
ta làm như thế nào?
- GV nhận xột giờ học
5 Dặn dũ:
- Về làm bài vào vở bài
tập
2,45(m) VD2:
45,8
- 19,26
26,54
*Quy tắc: Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
-Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau…của số bị trừ và
số trừ
- Thực hiện vào nhỏp
- Nờu kết quả
- 25,7 - 9,34 - 19,256
- Làm bài vào phiếu -HS: Đại diện nhóm lên trình bày
- HS khỏ nờu kết quả ý c
- 30,4 - 0,68 - 7,85
-HS: Đọc yêu cầu bài -HS: Làm bài vào vở
Bài giải
Số kg đường lấy ra 2 lần là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg) Sau khi lấy ra trong thùng còn lại số đường là:
28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số : 10,25 kg
- 3 HS nờu
Trang 8Mĩ thuật Đ/C Khiểm soạn giảng.
Chính tả( nghe -viết) Tiết 11: Luật bảo vệ môi trường
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nghe viết đúng, trình bày đúng hình thứcvăn bản luật.Ôn lại
cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu l /n , âm cuối n / ng
2 Kĩ năng: Trình bày sạch đẹp Viết đúng mẫu và đạt tốc độ quy định.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy - học:
- HS: Bảng con
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2 Bài mới :
2.1 GV giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn nghe viết
- Đọc mẫu bài chính tả
-Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào
là hoạt động bảo vệ môi trường
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Đọc từng câu và lưu ý cách viết
cho HS
- Thu 1 số bài chấm nhận xét
HĐ3: Bài tập.
Bài 2 (104):
- GV cùng HS chữa bài
Bài 3 (104): Thi tìm nhanh
Hoạt động của HS
- 2 HS lên viết bảng: truyền thống, quốc gia, chứng tích, kiên quyết
- Đọc thầm lại bài
- Trả lời
- Tự nêu từ khó viết và viết vào bảng con -Phòng ngừa, ứng phó, suy thoái…
- Nghe - viết vào vở và tự soát lỗi - sửa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và làm vào vở.
- 1 số HS lên trình bày bài của mình
Thích lắm – nắm cơm
Lấm tấm – cây nấm
Lương khô – nương rẫy
Ngọn lửa – nửa vời
Con trăn – vầng trăng
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở BT
Trang 9-GV cùng HS nhận xét, chỉnh sửa.
3 Củng cố:
+ Nội dung Điều 3, khoản 3, Luật
bảo vệ môi trường nói gì ?
- GV nhận xét giờ học, khen HS có
bài viết đẹp
4 Dặn dò:
- Về viết lại bài làm bài vào vở bài
tập
a.Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao
b.Các từ láy gợi tả âm thanh có âm cuối ng: loảng xoảng, leng keng, sang sảng đùng đoàng…
- Nêu lại nội dung bài
Luyện từ và câu Tiết 21: Đại từ xưng hô
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô Nhận biết được đại từ
xưng hô trong đoạn văn, chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống
2 Kĩ năng: Nắm được khái niệm về đại từ xưng hô.
3 Thái độ: Giáo dục HS khi xưng hô cần chú ý chọn từ cho lịch sự thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2 Bài mới :
2.1 GV giới thiệu bài.
2.2 Phần nhận xét
Bài 1 (105):
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Các nhân vật làm gì ?
- Nhận xét đánh giá
- 2 HS nêu ghi nhớ bài Đại từ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và trả lời câu hỏi -Hơ Bia, cơm và thóc gạo
-Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Làm việc cá nhân viết ra nháp
- Phát biểu ý kiến
+ Những từ chỉ người nói: Chúng tôi, ta + Những từ chỉ người nghe:Chị, các ngươi +Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới: chúng
-Những từ in đậm trong đoạn văn trên được
Trang 10Bài 2 (105):
- Nhận xột, bổ sung
Bài 3 ( 105): Tìm những từ em vẫn
dùng để xưng hô
- GV cựng HS nhận xột, bổ sung
-Thế nào gọi là đại từ xưng hụ?
2.3 Bài tập
Bài 1:Tỡm đại từ xưng hụ và nhận xột
thỏi độ của nhõn vật
- Nhận xột
Bài 2:Chọn cỏc đại từ xưng hụ tụi , nú,
chỳng ta thớch hợp vào ụ trống
-GV: Nhận xột đỏnh giỏ
3 Củng cố:
- Hóy đặt một cõu cú xử dụng đại từ
xưng hụ?
- GV nhận xột giờ học
4 Dặn dũ:
- Vố ụn lại bài làm bài vào vở bài tập
gọi là đại từ xưng hụ
- 1 HS đọc yờu cầu của bài đọc lời của từng nhõn vật nhận xột thỏi độ của cơm và Hơ Bia
- Nhận xột về mỗi nhõn vật -Cỏch xưng hụ của cơm (xưng là chỳng tụi gọi Hơ Bia là chị): tự trọng, lịch sự với người đối thoại
Cỏch xưng hụ của Hơ Bia (xưng là ta gọi cơm là cỏc ngươi): kiờu căng, thụ lỗ, coi thường người đối thoại
- 1 HS đọc yờu cầu của bài
Thảo luận theo nhúm 3 vào phiếu học tập
- Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận a.Với thầy cô: em, con
b.Với bố mẹ: con
c Với anh chị: em
d.Với bạn bè : tôI, tớ, mình
Ghi nhớ: Đại từ xưng hụ là từ được người
núi và người được nhắc tới
- Nờu yờu cầu bài
- Tự làm bài vào vở nhỏp
- Nờu ý kiến Thỏ xưng là ta, gọi rựa là chỳ em: kiờu căng, coi thường rựa
Rựa xưng là tụi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch
sự với thỏ
- Làm bài vào vở
- Lờn chữa bài Thứ tự từ cần điền vào cỏc ụ trống: Tụi,Tụi,
Nú, Tụi, Nú, chỳng ta
- Thực hiện
Trang 11Đạo đức TiÕt 11: Thực hành giữa kì I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại các nội dung đã học từ tuần 1- 10 Biết đề ra các
biệm phấp khó khăn có thể gặp Biết ơn tổ tiên thân ái đoàn kết bạn bè
2 Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập và phần thực hành.
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình
và biết đoàn kết giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2 Bài mới :
2.1.GV giới thiệu bài.
2.2.Thảo luận lớp
- Nêu tình huống
- Nghe trên đường đi học gặp một
bạn ngã xe rất đau mà giờ học sắp
đến em sẽ làm gì ?
- Nhận xét đánh giá
2.3.Bày tỏ thái độ
-GV: Kết luận
2.4 Ghi nhớ
- Nhận xét đánh giá
KL:Mỗi người cần phải suy nghĩ
trước khi hành động và chịu trách
nhiệm về việc làm của mình
3 Củng cố:
- Nhận xét giờ học Khen HS có ý
thức vươn lên trong học
4 Dặn dò:
- Về ôn lại bài Xem bài học sau:
Kính già yêu trẻ
- Nêu ghi nhớ của bài: Tình bạn
- Nối tiếp bày tỏ ý kiến
- Đọc lại câu chuyện của bạn Đức
- Nối tiếp nhau bày tỏ thái độ của mình
- Nối tiếp nhau nêu ghi nhớ đã học
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc Tiết 22: Tiếng vọng
I Mục tiêu :
Trang 121 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Đừng vô tình trước
những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các
dòng thơ cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảm xúc xót thương, ân hận của tác giả
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và yêu quý tất cả những gì xung quanh ta
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh SGK(HĐ1)
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 GV giới thiệu bài.
- Tranh vẽ cảnh gì?
3.2 Luyện đọc.
- Hướng cách đọc toàn bài
- Lưu ý cách đọc cho HS và
theo dõi HS đọc sửa các lỗi sai
về phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Đọc mẫu toàn bài
3.3.Tìm hiểu bài
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong
hoàn cảnh nào ?
+ Vì sao tác giả lại băn khoăn
day dứt trước cái chết của con
chim sẻ ?
- Giảng- Tác giả đã ân hận vì
một chút ích kỉ, một chút lười
biếng, không muốn mình bị
lạnh mà vô tình đã gây nên
Hát
- 2 HS đọc bài: Một khu vườn nhỏ
- Tranh vẽ một chú bé với gương mặt buồn bã, bên ngòa cửa sổ là hình ảnh một chú chim chết
- 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Thi đọc
- Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
-Chim sẻ chết trong cơn bão Xác nó lạnh ngắt lại
bị mèo tha đi Sẻ để lại trong tổ những quả trứng Không còn mẹ ủ ấp, những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời
-Tác giả băn khoăn day dứt vì tác giả nghe tiếng con chim đập cửa trong cơn bão, nhưng nằm trong chăn ấm tác giả không muốn mình bị lạnh để ra
mở cửa cho chim sẻ tránh mưa