Kĩ năng: - HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức.. - Biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên.[r]
Trang 1Tuần: 16
Tiết: 47
Ngày soạn: 17/11/2009 Ngày dạy: 23/11/2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS được củng cố tính chất của phép cộng các số nguyên
để tính nhanh và hợp lí
2 Kĩ năng:
tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức
- Biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên
3 Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của HS.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
b ĐDDH: máy tính bỏ túi
2/ Học sinh: máy tính bỏ túi.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
ĐS:
HS1:
- Nêu các tính chất của
phép cộng số nguyên?
- Chữa bài tập 39 câu a:
SGK
HS2: Chữa bài tập 40:
SGK
3 Luyện tập:
Hoạt động 1:
Sửa BT 41/SGK.79
- Cho HS làm việc cá
nhân
- Ba HS lên bảng trình
bày
- Yêu cầu HS nhận xét
Hoạt động 2:
- Làm việc cá nhận vào nháp
- 3 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
Bài tập 41 : SGK/79
a) (-38) + 28 = (-10) b) 273 + (-123) = 155 c) 99 + (-100) + 101 = 100
Bài tập 42:SGK/79
LUYỆN TẬP
Trang 2- Vận dụng các tính chất
của phép cộng số nguyên
để tính nhanh
- Các số nguyên có giá trị
tuyệt đốinhỏ hơn 10 gồm
những số nào?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng
trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét
Hoạt động 3:
Sửa BT 43/SGK.80
- Yêu cầu HS đọc đề
- Tóm tắt bài toán
- Cho HS làm việc theo
nhóm
- Một số HS lên bảng trình
bày
- Yêu cầu HS nhận xét
Hoạt động 4:
Sửa BT 46/SGK.80
- GV hướng dẫn HS sử
dụng máy tính bỏ túi như
SGK
- Yêu cầu vận dụng hoàn
thành bài tập 46
- 2 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Các nhóm làm bài
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày lời giải
- Các nhóm khác nhận và hoàn thiện lời giải
- HS đọc SGK
- Vận dụng làm bài tập 46
= 0 + 20
= 20 b) (-9) + (-8) + + (-1) + 0 + 1+ + 8 +9 = ( 9) 9 ( 8) 8 ( 1) 1 0
= 0 + 0 + + 0 + 0
= 0
Bài tập 43 : SGK/80
a Vì vận tốc của hai ca nô lần lượt là 10 km/h và 7 km/h nên hai ca nô đi cùng chiều và khoảng cách giữa chúng sau 1h là:
(10 – 7).1 = 3 ( km)
b Vì vận tốc của hai ca nô là 10 km/h và
7 km/h nên hai ca nô đi ngược chiều và khoảng cách giữa chúng sau 1h là:
(10 + 7).1 = 17 (km)
Bài tập 46: SGK/80
4 Củng cố:
Xen kẽ sau mỗi BT
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo SGK
- Xem lại các bài đã chữa
- Làm các bài tập 44, 45:
SGK
- Xem trước bài tiếp theo
- lắng nghe về thực hiện
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Trường THCS Tân Khánh Hoà Giáo án: ĐẠI SỐ 6
Tuần: 16
Tiết: 48
Ngày soạn: 17/11/2009 Ngày dạy: 23/11/2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được quy tắc phép trừ trong Z.
2 Kĩ năng: Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên.
3 Thái độ: Bước đầu hình thành, dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một
loạt hiện tượng ( Toán học ) liên tiếp và phép tương tự
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
c Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
d ĐDDH: Bảng phụ ghi các Bài tập
2/ Học sinh: máy tính bỏ túi.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ 1: Hiệu của hai số nguyên
- Cho biết phép trừ hai số tự
nhiên thực hiện được khi nào?
bảng phụ
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài
- Qua bài tập trên, em thử đề
xuất: muốn trừ đi một số
nguyên, ta có thể làm thế nào?
- HS đọc quy tắc SGK
- GV đưa ví dụ
- GV lưu ý HS: Khi trừ đi một
số nguyên phải giữ nguyên số
bị trừ, chuyển phép trừ thành
phép cộng với số đối của số
trừ
- GV giới thiệu nhận xét
SGK
* Củng cố:
- Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi số bị trừ ……
- Các nhóm làm bài
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Muốn trừ đi một số nguyên ta
có thể cộng với số đối của nó
1 Hiệu của hai số nguyên
* Quy tắc: SGK/81
* Ví dụ: SGK/81
* Nhận xét : SGK/81
§7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
a – b = a + (- b)
Trang 4- HS làm bài theo cá nhân.
- 1 HS lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét và hoàn thiện lời giải
(- 3) – 4 = (- 3) + (- 4) = - 7 (- 3) – (- 4) = - 3 + 4 = 1
HĐ 2: Ví dụ
- GV nêu ví dụ SGK
- Để tính nhiệt độ hôm nay ở
Sa Pa ta phải làm như thếnào?
- Hãy thực hiện phép tính?
- Trả lời bài toán
* Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài tập 48
SGK theo cá nhân
- Em thấy phép trừ trong Z và
phép trừ trong N khác nhau
như thế nào?
- GV giải thích…
Để tính nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa ta phải lấy 3oC – 4oC - HS thực hiện tiếp - 1 HS lên bảng thực hiện Phép trừ trong Z bao giờ cũng thực hiện được, cònphép trừ trong N có khi không thực hiện được 2 Ví dụ: SGK/81 Bài tập 48: SGK/82 0 – 7 = - 7 7 – 0 = 7 a – 0 = a 0 – a = - a * Nhận xét: SGK/81 4 Củng cố: Xen kẽ sau từng phần 5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo SGK - Nắm chắc quy tắc trừ hai số nguyên - Bài tập 49, 50: SGK/82 IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Trường THCS Tân Khánh Hoà Giáo án: ĐẠI SỐ 6
Tuần: 16
Tiết: 49
Ngày soạn: 17/11/2009 Ngày dạy: 24/11/2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các quy tắc phép trừ, quy tắcphép cộng các số nguyên.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các phép trừ, sử dụng MTBT để trừ các số nguyên.
3 Thái độ: Hướng dẫn sử dụng MTBTđể thực hiện phép trừ.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
b ĐDDH: Bảng phụ ghi các Bài tập
2/ Học sinh: máy tính bỏ túi.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- Phát biểu quy tắc phép trừ
số nguyên?
- Chữa bài tập 51: SGK/82
HS2:
Chữa bài tập 52: SGK/82
3 Bài mới:
HĐ 1: Thực hiện phép tính
- GV hướng dẫn HS tìm lời
giải phần a
- Tương tự yêu cầu HS làm
các phần còn lại
- GV đưa bảng phụ nội dung
bài 53
- Hãy điền vào ô trống, yêu
cầu nêu quá trình giải
- Làm việc cá nhân vào nháp
- 3 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- HS làm việc cá nhân
- HS đứng tại chỗ trả lời
* Dạng 1: Thực hiện phép tính
Bài tập 81, 82: SBT
a) 8 – (3 – 7)
= 8 – [3 + (- 7)]
= 8 – (- 4) = 8 + 4 = 12 b) (- 5) – (9 – 12) c) 7 – (- 9) – 3 d) (- 3) + 8 – 1
Bài tập 53: SGK/82
LUYỆN TẬP
Trang 6IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
số hạng chưa biết ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân
- Làm việc cá nhân vào nháp
- 3 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
HĐ 3: Bài tập đố vui và cách sử dụng MTBT
- HS đọc đề
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Em đồng ý với ý kiến của
bạn nào?
- Lấy ví dụ minh họa
- HS nghe GV hướng dẫn sử
dụng MTBT
- áp dụng làm bài tập 56
- HS làm bài
- Đứng tại chỗ trả lời
- HS thực hiện các phép tính bằng MTBT
a) 2 + x = 3
x = 3 – 2
x = 1 b) x + 6 = 0
x = 0 – 6
x = - 6 c) x + 7 = 1
x = 1 – 7
x = -6
* Dạng 3: Bài tập đố vui
Bài tập 55: SGK/83
Đồng ý với ý kiến của bạn Lan
Ví dụ (-5) – (- 8) = 3 Bạn Hồng cũng đúng
* Dạng 4: Sử dụng máy tính
bỏ túi:
Bài tập 56: SGK/83
4 Củng cố:
Xen kẽ trong quá trình luyện
tập
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng toán đã
chữa
- Ôn tập các quy tắc cộng,
trừ số nguyên
- Bài tập 84, 85: SBT
- lắng nghe
Trang 7Trường THCS Tân Khánh Hoà Giáo án: ĐẠI SỐ 6
Tuần: 16
Tiết: 50
Ngày soạn: 17/11/2009 Ngày dạy: 25/11/2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng quy tắc dấu ngoặc, biết khái niệm tổng đại số.
2 Kĩ năng: Học sinh thành thạo trong việc sử dụng dấu ngoặc ( ) ; [ ] ,
3 Thái độ: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, đan xen hoạt động nhóm
b ĐDDH: Bảng phụ, máy tính điện tử
2/ Học sinh: máy tính bỏ túi.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tính tổng các số đối của các
số tự nhiên lẻ có hai chữ số
HS2: Tính ( -4 ) – [ (-2) – (-3) ]
3 Bài mới:
HĐ 1: Quy tắc dấu ngoặc
* Hãy cẩn thận nói dấu “-” đứng
trước dấu ngoặc
* Treo bảng phụ ghi nội dung ?.1 ;
?.2 sau đó yêu cầu học sinh làm.
- Qua câu hỏi trên , em rút ra nhận
xét gì ?
- Treo bảng phụ ghi ví dụ về tính
nhanh cho học sinh giải từng bước
?.1
a) Đối của 2; (-5) ; 2 + (-5) là: - 2 ; 5 ; -[2 + (-5)] b) Ta có:
- 2 + 5 = 3
- [2 + (-5) ] = - (-3) = 3
Vậy:
- [2+ (-5)] = -2 + 5
?.2 HS làm theo nhóm.
HS rút ra nhận xét
HS1 ; HS2 lần lượt giải thích
1 Quy tắc dấu ngoặc :
a/ Quy tắc : SGK/84
b/ Ví dụ: SGK/84 ? 3 : Tính nhanh:
a) ( 768 – 39 ) – 768
§8 QUY TẮC “DẤU NGOẶC”
Trang 8* GV chốt lại:
Tác dụng của quy tắc dấu ngoặc
= - 1579 – 12 + 1579 = - 12
HĐ 2: Tổng đại số
- Đổi về phép cộng
(-3) – 4 + 5 – (-6)
Đó là một tổng đại số
- Hãy đổi chỗ: a – b + c- d
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài tập 57, 58
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài: nắm chắc quy
tắc dấu ngoặc
- 3 + (-4) +5 + 6
a – b + c – d
= a + c - b –d
= a – d + c- b
= - b + c + a – d
= -d – b + a +c…
- HS làm bài theo cá nhân
- HS1: làm phần a
- HS2: làm phần b
- HS3: làm phần c
- HS4: làm phần d
- HS làm bài theo cá nhân
- HS1: làm phần a
- HS2: làm phần b
2 Tổng đại số:
a + b – c là một tổng đại số
* Lưu ý:
a + b – c = a – c + b = - c + b + a
* Đặt dấu ngoặc (SGK).
Bài tập 57: SGK/85
a) (- 17) + 5 + 8 + 17
= (17 – 17) + (5 + 8)
= 13 b) 30 + 12 + (- 20) + (- 12)
= (30 – 20) + (12 – 12)
= 10 c) (- 4) + (- 440) + (- 6) + 440
= - 10 d) (- 5) + (-10) + 16 + (- 1)
= 0
Bài tập 58: SGK/85
a) x + 22 + (- 14) + 52
= x + 60 b) (- 90) – (p + 10) + 100
= - p
Trang 9Trường THCS Tân Khánh Hoà Giáo án: ĐẠI SỐ 6
- Bài tập 59, 60: SGK/85
- Làm bài tập Bài 1 * : Tìm x biết: a/ ( 3x +2 ) – ( 2x – 14 ) =8 b/ 5 ( x- 6) – 5(x+ 4) = 10 Bài 2 * : Tìm x, y N, sao cho: a/ xy + x + y = 10 b/ xy – x – y = 6 - lắng nghe về thực hiện IV/ RÚT KINH NGHIỆM: