1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án số học lớp 6 tuần 1 4

20 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Giúp học sinh nắm được các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp.. KN: Biết đọc và viết số La Mã không quá 30, thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong viêïc ghi số và tính toán.

Trang 1

Giáo án số học lớp 6 Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu :

1 KT: Giúp học sinh nắm được các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp Biết cách viết tập hợp, cho tập hợp

2 KN: Sử dụng kí hiệu ∈ , ∉ ,xác định được phần tử ∈ hay ∉ tập hợp

3 TĐ: Xây dựng tính đoàn kết, tinh thân hợp tác trong học tập Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV :Thước, bảng phụ

2 HS :Xem trước bài học, bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: : (5’)

GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và các dụng cụ khác liên quan đến việc học toán , hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiếp các dụng cụ và trang thiết bị cần thiết phục vụ tốt cho việc học toán của HS.

2 Tiến hành bài mới:(37’)

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động 1:Một số VD về tập

hợp

- GV lấy một số VD về tập hợp:

tập hợp học sinh lớp 6a, ; tập

hợp các số tự nhiên;…

- GV cho học sinh lấy một số

VD tại chỗ

VD tập hợp các số tự nhiên nhỏ

hơn 5 gồm những số nào?

- GV Để tiện cho việc viết, thể

hiện, tính toán người ta thường

kí hiệu tập hợp bởi các chữ cái

in hoa: A,B,C….

Hoạt động 2: Cách viết, kí hiệu,

khái niệm

- GV lấy VD và minh hoạ cách

ghi một tập hợp ⇒ các khái

niệm

- Tương tự : các chữ cái a,b,c

gọi là gì của tập hợp B ?

0,1,2,3,4

Phần tử của tập hợp B

1.Các ví dụ

(Sgk/4)

2 Các viết , các kí hiệu

VD: Tập hợp A các số tự nhiên < 5

Ta viết: A = {0,1,2,3,4}

Hay : A = {1,0,3,4,2}

…….

VD: Tập hợp B các chữ cái a,b,c

Ta viết:

B = {a,b,c}hayB={c,a.b}

Tuần 1 Tiết 1 Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN §1 TẬP HỢP, PHÂN TỬ CỦA TẬP HỢP

Trang 2

Kí hiệu ∈ đọc là “ thuộc”

∉ đọc là không thuộc

⇒1∈ A ?

5∈A ? vì sao?

- GV : Chú ý cho học sinh các

ghi một tập hợp, ghi các phần tử

trong khi ghi tập hợp

- Nếu ghi : A = {0,1,2,3,2,4} được

không? Vì sao?

- Nghĩa là khi ghi tập hợp mỗi

phần tử được ghi như thế nào?

( mấy lần)

- A={0,1,2,3,4} có thể ghi bằng

cách nào khác?

-Ở đây x =?

- Khi đó cách ghi :

{0,1,2,3,4}

các phần tử của tập hợp

Khi ghi : A={x N x∈ | <4} ta gọi

là cách ghi : Chỉ ra tính chất đặc

trưng cho các phần tử là x ∈ N

và x< 5

⇒ Muốn ghi ( viết ) một tập

hợp ta có thể ghi như thế nào?

- GV minh hoạ bằng hình vẽ:

?1, ? 2 GV cho học sinh thảo

luận nhóm(5’) sau đó yêu cầu

nhận xét dựa trên các bảng

Hoạt động 3:

Cho 3 học sinh lện làm trên

bảng bài 1,3,4/6/Sgk

Thuộc Không thuộc vì : Tập hợp A là tập hợp các số

tự nhiên nhỏ hơn 5

Không vì hai phần tử 2 trùng nhau

Một lần

A= x N x∈ <

0,1,2,3,4

-Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử

Hs thảo luận nhóm

1) 12 ∈ A 16 ∉ A 3) x ∈ A ; y ∈ B ; b

∈ A; b ∈ B 4) A = {15; 26} B =

- Các số 0,1,2,3,4 gọi là các

phần tử của tập hợp A;

cá chữ cái a,b,c gọi là

các phần tử của tập hợp

B

Kí hiệu: 1∈A đọc là 1 thuộc A hay

1 là phần tử của A

5∉ A đọc là 5 không thuộc A

hay 5 không là phần

tử của A

* Chú ý:

(Sgk/5)

Tóm lại:

Để ghi một tập hợp, thường có hai cách ghi: -Liệt kê các phần tử của tập hợp

-Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

?1 D = {0,1,2,3,4,5,6}

2∈D; 10 ∉D

?2 A = {N,H,T,R,A,G}

3 Luyện tập

1) 12 ∈ A 16 ∉ A 3) x ∉A ; y ∈B ; b ∈A;

b∉B 4) A = {15; 26} B = {1,

a, b}

M = {bút} H ={sách, vở,

Trang 3

3./ Củng cố:

Kết hợp trong bài

4./ Hướng dẫn học sinh về nhà:(3’)

-Về nhà tự lấy một số VD về tập hợp và xác định vài phần tử thuộc và khơng thuợc tập hợp

-Xem kĩ lại lí thuyết

-Xem trước bài 2 tiết sau học

? Tập hợp N* là tập hợp như thế nào?

? Tập N* và tập N cĩ gì khác nhau?

?Nếu a<b trên tia số a như thê nào với b về vị trí?

??Số liền trước của a, số liền sau của a như thế nào với a?

?Tập hợp số tự nhien cĩ bao nhiêu phần tử?

IV Bổ sung:

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu :

1 KT: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp sốâ tự nhiên, biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diển số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn trên tia số

2 KN: Học sinh phân biệt được tập N và tập N* , biết sử dụng kí hiệu ≤, ≥, biết viết số liền trước, số liền sau, số tự nhiên liền trứơc của một số tự nhiên

3 TĐ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu, kĩ năng biểu diễn,so

sánh

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV :Thước, bảng phụ

2 HS :Bảng nhĩm, thước

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Cĩ mấy cách viết một tập hợp?

Là những cách nào?

(Cĩ hai cách đĩ là:

-Liệt kê các phaần tử của tập hợp

-Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử)

2 Làm bài tập 4/6/Sgk? (A = {15; 26} ; B= {1; a; b}; M ={bút }; H ={sách, bút, vở})

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động 1: phân biệt sự

khác nhau giữa tập N và tập

N*

- Các số tự nhiên gồm những

1 Tập hợp N và tập hợp N *

*Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N và

N = { 0,1,2,3,4,5,… }

Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là các

Trang 4

- Lúc này ta kí hiệu tập hợp

các số tự nhiên là N

⇒ tập hợp N ghi như thế nào?

⇒ Tập hợp N gọi là tập hợp

gì?

- Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là

gì?

- GV Minh hoạ biểu diển các

số tự nhiên trên tia số

-Vậy tập hợp {1,2,3,4,5,6,…

} có phải là tập hợp các số tự

nhiên?

GV? Tập hợp N*

- Ta thấy mỗi số tự nhiên

được biểu diễn bởi mấy điểm

trên tia số ?

Hoạt động 2:Thứ tự trong N

- Nhìn trên tia số Giữa hai số

tự nhiên khác nhau ta luôn có

kết luận gì? Và có kết luận gì

về vị trí của chúng trên tia số?

- Khi viết a ≤ b hay ≥ ta hiểu

như thế nào?

- Nếu có a < ; b < c ? Kl gì?

VD?

- Tìm số tự nhiên nhỏ hơn 5?

? Số liền trước

- Tìm số tự nhiên lớn hơn 5?

? Số liền sau

- Số nhỏ nhất của tập hợp N?

- Tập hợp N có bao nhiêu

phần tử ?

- Với số tự nhiên a ? liền trứơc

của a là?

Liền sau của a là?

-Tìm số liền trước của số 0?

N = { 0,1,2,3,4,…… }

Tập hợp các số tự nhiên

Các phần tử của tập hợp N

Bởi một điểm

Số nhỏ hơn nằm bên trái số lớn hơn trên tia số

a < b hoặc a = b; a> b hoặc a= b

a < c

Là số 4

là số 6

Là số 0

Vô số phần tử

Là a – 1

Là a + 1

phần tử của tập hợp N

*Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số:

0 1 2 3 4

- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

*Với a, b, c Ỵ N

- Nếu a khác b, thì a < b hoặc a

> b -Nếu a < b thì trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b (từ trái sang phải)

-Nếu a<b, b< c thì a<c

* Số liền trước, số liền sau: (Sgk/7)

*Số 0 là số tự niên nhỏ nhất

*Tập hợp các số tự nhiên có vô

số phần tử

* Số 0 không có số liền trước

3./ Củng cố:(5’)

? Gv ghi đề trên bảng phụ cho học sinh tìm tại chỗ bài 6

- Gọi 2 HS lên bảng làm bt7, 8 SGK

4./ Hướng dẫn học sinh về nhà:

– Về nhà xem lại cách biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, vàchú ý các khoảng chia tia số phải bằng nhau

- BTVN: 9;10/Sgk Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học

? Ta thường dùng bao nhiêu chữ số để ghi một số tự nhiên? Lớp , hàng …

IV Bổ sung:

Trang 5

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu :

1 KT: Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị mỗi chữ số thay đổi theo vị trí

2 KN: Biết đọc và viết số La Mã không quá 30, thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong viêïc ghi số và tính toán

3TĐ: Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV : Bảng phụ, thước

2 HS : Bảng nhóm, thước

III Tiến trình bài dạy :

1./ Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Làm bài tập 7c SGK/8 (B = { 13, 14, 15 })

2./ Tiến hành bài mới:(37’)

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động 1: Số và chữ số

- Ở các lớp cấp I chúng ta đã biết

dùng các chữ số để ghi một số bất

- Vậy để viết một số tự nhiên bất

kì ta thường dùng bao nhiêu chữ

số ? đó là các chữ số nào ?

VD ?

- Khi ta viết các số tự nhiên có từ

5 chữ số trở lên ta thường ghi tách

ra như thế nào ? Từ đâu qua đâu ?

VD: Cho số 3452

Số trăm ?

Chữ số hàng trăm?

Số chục?

Chữ số hàng chục

Các chữ số ?

( Để tìm số trăm, số chục,…… ta

tính từ chữ số hàng tương ứng

sang bên trái)

Hoạt động 2: Hệ thập phân

- Hệ thập phân là hệ ghi số như

thế nào ?

- Mỗi chữ số ở một vị trí khác

nhau thì giá trị của nó như thế nào

?

? Cho học sinh trả lời tại chỗ

Ta dùng muời chữ số 0, 1,

2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Số 123, 2587, 123456,

……

Tách thành từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái

34 4 345 5

3, 4, 5, 2

Cũng khác nhau

a 999

1 Số và chữ số

- Ta thường dùng mười chữ

số để ghi bất kì một số tự nhiên nào

VD Số 123, 2587, 123456,

……

Chú ý: < Sgk/ 9 >

2 Hệ thập phân

* Trong hệ thập phân cứ

muời đơn vị ở một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.

VD : 333 = 300 + 30 + 3

ab = a 10 + b abc = a 100 + b 10 + c

* Chú ý : Kí hiệu ab chỉ số

tự nhiên có hai chữ số

Trang 6

Ngoài các ghi số như trên ta còn

có cách ghi số nào khác không ?

Hoạt động 3: Số La Mã

- GV : Giới thiệu sơ lược về số La

Mã và các kí hiệu ghi số La mã

- Sử dụng bảng phụ và giớùi thiệu

cho học sinh các thêm số để có

các số La Mã từ 11 đế 30

- Các chữ số I, X có thể được viết

mấy lần một lúc ?

- Ta thấy cách ghi số theo hệ La

Mã như thế nào ?

Cho học sinh đọc phần “ Có thể

em chưa biết”

b 987 Cách ghi số La Mã

Ba lần Không thuận tiện

Kí hiệu : abc chỉ số tự nhiên

có ba chữ số

3 Chú ý:

- Trong thực tế ta còn sử dụng số La Mã để ghi số

Bảng giá trị mười số La Mã

đầu tiên.

I , II, III, IV , V,

VI , VII , VIII, IX, X

5; 6 ; 7; 8; 9

; 10

- Đối với các chữ số : I, X không được viết quá ba lần VD: 28 = XXVIII

3./ Củng cố:(5’)

-Gọi 3 HS lên bảng giải BT 12, 13, 15b sgk

- 1 HS khác đúng tại chỗ đọc chữ số bài 15a

4./ Hướng dẫn học sinh về nhà:

2 Về học kĩ lí thuyết, xem lại cách ghi số, phân biệt được số và chữ số

3 Chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học

? Số phần tử của một tập hợp là gì

? Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử

? Tập hợp con của một tập hợp là một tập hợp là một tập hợp như thế nào

4 BTVN : 11, 14, 15 Sgk/ 10

IV Bổ sung:

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu :

1.KT: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một , hai, nhiều, có vô số hoặc không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai rập hợp bằng nhau

- Biết tìm số phần tử , biết các xác định một tập hợp có phải là một tập hợp con của một tập hợp đã cho

2 KN: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

3 TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV : Thước, bảng phụ

2 HS : Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy :

1./Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 ? (A = { 0, 1, 2, 3, 4 })

- Tập hợp A có bao nhiêu phần tử ? (Có 5 phần tử)

Trang 7

VD: B = { a } Có mấy phần tử

VD: Tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 0 có bao nhiêu phần tử

=> Số phần tử của một tập hợp là gì ?

- Vậy Tập hợp N có mấy phần tử ?

=> Kết luận gì về số phần tử của tập hợp ?

2./ Tiến hành bài mới:(37’)

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động 1 : Số phần tử

?1 Cho học trả lời tại chỗ

?2 Cho một số học sinh trả lời tại

chỗ

=> Tập hợp rỗng

=> Kí hiệu

Vậy tập hợp rỗng là một tập hợp

như thế nào ?

VD : B = { 0, 1, 2, 3, 4 }

A = { 0, 1, 2 }

- Có nhận xét gì về các phần tử

của tập hợp A với tập hợp B ?

=> Tập hợp con

Hoạt động 2: Thế nào là tập hợp

con?

GV minh họa bằng hình vẽ

- Vậy tập hợp con của một tập

hợp là một tập hợp như thế nào ?

- VD Tập hợp HS nữ lớp 6C là

tập hợp con của tập hợp nào ?

?3 Học sinh thảo luận nhóm

- Ta thấy tập hợp A và tập hợp B

có số phần tử và các phần tử như

thế nào ?

=> Hai tập hợp bằng nhau

Học sinh thực hiện tại chỗ

Không có số tự nhiên nào để x+ 5 = 2

Là tập hợp không có phần tử nào

Các phần tử của A đều

có trong tập hợp B

Là một tập hợp mà các phần tử đều thuộc tập hợp kia

- Tập hợp con của tập hợp học sinh lớp 6C

Có số phần tử bằng nhau, các phần tử giống nhau

1.Số phần tử của một tập hợp

Nhận xét: Một tập hợp có thể

có một phần tử, có nhiều phần

tử, có vô số phần tử hoặc không có phần tử nào.

?1 D = { 0 } có một phần tử

E = {Bút, thước} có hai phần tử

H = { x ∈ N | x≤ 10 }

* Chú ý : Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

Kí hiệu là : φ

2 Tập hợp con

VD:

B = { 0, 1, 2, 3, 4 }

A = { 0, 1, 2 } Khi đó A gọi là tập hợp con của B

Kí hiệu là: A ⊂ B Đọc là A là

tập hợp con của tập hợp B hoặc

A chứa trong B hoặc B chứa A

?3 M⊂A , M⊂B , A⊂B, B⊂A

* Chú ý: (SGK)

3./ Củng cố:

Bài 16 : Cho Cho HS làm miệng

– Về nhà xem lại cách biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, và chú ý các khoảng chia tia

số phải bằng nhau

- BTVN: 17,18, 19, 20/Sgk Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học

? Ta thường dùng bao nhiêu chữ số để ghi một số tự nhiên? Lớp , hàng …

IV Bổ sung:

Trang 8

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu :

1 KT: Học sinh biết vận dụng các kiến thức về tập hợp tập, hợp con, số phần tử của tập hợp, tập hợp bằng nhau và vận dụng vào bài tập

2 KN: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, nhận dạng, xác định

3 TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV : Bảng phụ, thước

2 HS : Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy :

1./ Kiểm tra bài cũ:

Cho hai học sinh làm bài 17; 19 /13 Sgk

Bài 17 Sgk/13

a) A = { x ∈ N | x ≤ 20 } , tập hợp A có 21 phần tử

B = ∅, tập hợp B không có phần tử nào

Bài 19 Sgk/13

A= { 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = {0, 1, 2, 3, 4 }

Ta có B ⊂ A )

Bài 18 Sgk/13 Cho tập hợp

A = {0} ta có thể viết hoặc nói A = ∅ ? (Không vì A có một phần tử là 0)

2./ Tiến hành bài mới: (37’)

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Bài 20 GV ghi trong bảng phụ

cho học sinh lên thực hiện

- Bài 21 Yêu cầu học sinh thực

hiện và ghi công thức tổng quát

- Bài 22 GV ghi bảng phụ cho

học sinh trả lời tại chỗ

- Bài 23 cho học sinh thảo luận

nhóm

Học sinh thực hiện

Thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày

C = { 0, 2, 4, 6, 8 }

L = { 11, 13, 15, 17, 19 }

A = { 18, 20, 22 }

B = { 25, 27, 29, 31 }

Bài 20 Sgk/13

a 15 ∈A; b {15} ⊂A

c { 15, 24 } ⊂ A

Bài 21 Sgk/13

B = 10, 11, 99} có

99 – 10 + 1 = 89 phần tử { a, ,b } có b – a + 1 Phần tử

Bài 23 Sgk/14

D = { 21, 23, 99 } có ( 99 – 21 ) : 2 = 40 phần tử

E = { 32, 34, ,96 } có (96 – 32 ) : 2 = 33 Phần tử

Bài 24 Sgk / 14

Trang 9

- Bài 24 Theo bài ra ta có kết

luận gì về quan hệ giữa các tập

hợp này với tập hợp N ? Đều là tập con của N

Ta có

A = { 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 }

B = { 0, 2, 4, 6, 8, } N* = { 1, 2, 3, 4, 5, 6, }

A ⊂N

B ⊂ N

N* ⊂ N

3./ Củng cố:(5’)

Bài 25 Sgk/14 Cho học sinh nghiên cức SGK Và trả lời

- Bốn nước nào có diện tích lớn nhất ? (Indônêxia, Mianma, Thái Lan, Việt nam)

- Ba nước nào có diện tích nhỏ nhất ? (Xigapo, Bru-nây, Camphuchia)

- Về xem kĩ lý thuyết đã học và các bài tập đã làm

- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học

?1 Tổng, tích hai số tự nhiên là số gì ?

?2 Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có tính chất gì ?

IV Bổ sung:

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu :

1 KT: Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Nắm vững tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết pháp biểu và viết CTTQ các tính chất đó

2 KN: Biết vận dụng các tính chất đó vào bài tập Rèn luyện kĩ năng tính toán nhanh, chính xác và kĩ năng nhận dạng trong giải toán

TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV : Bảng phụ, thước

2 HS : Bảng nhóm

III Tiến trình bài dạy :

1./ Kiểm tra bài cũ: (3’)

1 Có mấy cách viết một tập hợp? Là những cách nào?

(Có hai cách đó là: -Liệt kê các phần tử của tập hợp và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử)

2 Làm bài tập 4/6/Sgk? (A = {15, 26} ; B = {1 , a, b}; M = {bút }; H ={sách, bút, vở})

2./ Tiến hành bài mới: (30’)

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến

thức

- Cho học sinh nhắc lại một

số kiến thức về tổng tích hai

số tự nhiên và kí hiệu các

1.Phép cộng và phép nhân

< SGK >

Trang 10

phép toán

?1, ?2 Cho học sinh thảo luận

nhóm và điền trong bảng phụ

- Ở tiểu học các em đã biết

các tính chất nào của phép

cộng và phép nhân ?

Hoạt động 2 : Tính chất

- GV treo bảng phụ ghi các

tính chất cho học sinh pháp

biểu bằng lời

Hoạt động 3 : Thảo luận

nhóm làm ?3

?1 17; 21; 49; 0; 60;

0; 48; 15

?2 0; 0 Giao hoán, kết hợp,

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày -> nhận xét, bổ sung,

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

a.Giao hoán

a + b = b + a

a b = b a

b Kết hợp ( a + b) + c = a + ( b + c) ( a b ) c = a ( b c)

c Cộng với 0

a + 0 = 0 + a = a

d Nhân với 1

a 1 = 1 a = a

e Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a ( b + c ) = a b + a c

?3 Tính nhanh

a 46 + 17+ 34

= (46 + 34)+17 = 100 + 17 = 117

b 4 37 25 = (4 25) 37 = 100 37 = 3700

c 87 36 + 87 64

= 87 ( 36 + 64 )

= 87 100

= 8700

3./ Củng cố: (10’)

- Cho học sinh nhắc lại các tính chất dưới dạng lời

- Học sinh làm bài 27 Sgk/16

Yêu cầu 4 học sinh thực hiện

Bài 27 Sgk/ 16

a 86+357+14=(86+14)+357 = 457

b 72+69+128=(72+128)+69 = 269

c 25 5 4 27 2= (25 4) ( 5 2 ) 27 = 2700

d.28 64 + 28 36 = 38 ( 64 + 36 ) = 3800

4./ Hướng dẫn học sinh về nhà:(3’)

- Về xem kĩ lại các tính chất của phép nhân và phép cộng chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Chuẩn bị máy tính loại Casio 500Ms ; Casio f(x) 500A

BTVN : Bài 26 – 30/ 16,17

IV Bổ sung:

Ngày đăng: 21/02/2018, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w