- Cách trình bày bài nói phải rõ ràng, mạch lạc HS cả lớp nhận xét, bổ sung GV nhận xét, uốn nắn, sửa chữa, cho điểm, Khuyến Tác dụng: Tự nhiên, thoải mái, Nội dung: Bài nói sát với yêu [r]
Trang 1Lớp 6a1: 9.10.2011:
TUẦN: 8 Tiết 29: Tập làm văn: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
2 Kĩ năng:
- Lập dàn bài kể chuyện
- Lựa chọn , trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lý , lời kể rõ ràng , mạch lạc , bước đầu biết thể hiện cảm xúc
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
3 Thái độ: - Nghiên túc trong khi kể, có tinh thần học hỏi các bạn
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm xử lí thông tin để kể chuyện ấn tượng
- Giao tiếp , ứng xử, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng để kể và trình bày các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực :
- Động não: suy nghĩ để nhớ lại những tình tiết câu chuyện và lựa chọn cách kể câu chuyện theo yêu cầu
- Thực hành có hướng dẫn: kể lại câu chuyện trước tập thể
iV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 12 ph)
1 Bài cũ : Kiểm tra vở việc soạn bài của hs.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Để giúp các em nâng cao kỹ năng viết bài văn kể và rèn luyện thói quen trình bày mạch lạc, đầy đủ,
bình tĩnh trước tập thể lớp, Hôm nay chúng ta tiến hành luyện nói văn kể chuyện
10
ph:
28
ph
GV nêu yêu cầu của tiết học, chia theo nhóm để HS
mạnh dạn, hăng hái tập nói trước lớp
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS chuẩn bị dàn bài cho một trong
các đề sau:
* HS đọc 2 dàn bài tham khảo SGK
Giáo viên yêu cầu học sinh viết dàn ý vào bảng phụ
trước và chỉ tập trình bày trước lớp.
Hoạt động II: GV cho HS trong từng tổ luyện nói
.GV theo dõi kịp thời uốn nắn trước tổ (Có sự thống
nhất trong tổ )
Lưu ý bám sát và dàn bài tham khảo SGK theo trình
tự
GV gọi mỗi tổ một đại diện lên trình bày trước lớp?
HS cả lớp nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, uốn nắn, sửa chữa, cho điểm, (Khuyến
khích HS trình bày to, rõ, diễn đạt lưu loát
GV nhận xét chung về tiết tập nói
+ Về sự chuẩn bị
+ Về kết quả và quá trình tập nói của HS
Về cách nhận xét bạn nói của HS
I.Chuẩn bị:
Lập dàn bài theo một trong các đề sau
Đề bài:
a/ Tự giới thiệu về bản thân ( tổ 1,4) b/ Kể về người bạn mà em yêu mến ( t 2) c/ Kể về gia đình mình ( t3)
Một số dàn bài gợi ý tham khảo
(Đã có ở SGKvà HS đã chuẩn bị ở nhà)
II Luyện nói trên lớp
- Nói to, rõ để mọi người đều nghe
- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng , mắt nhìn vào mọi người
- Cách trình bày bài nói phải rõ ràng, mạch lạc
Tác dụng: Tự nhiên, thoải mái, Nội dung: Bài nói sát với yêu cầu của đề bài
đã cho
* Đọc và tham khảo 3 đoạn văn SGK
Hoạt động 3 :HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV khắc sâu kiến thức về văn tự sự, dàn bài văn tự sự - Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể Tập nói một mình theo dàn bài đẫ lập - Bài tập ở nhà, viết dàn tập nói cho đề
Trang 2- Soạn trước bài “Cây bút thần”
Đọc văn bản và có thể chia 5 đoạn cho học sinh đọc và yêu câu nêu nội dung chính của từng đoạn Đoạn1: Từ đầu “lấy làm lạ” (Mã Lương học vẽ và được cây bút thần )
Đoạn 2: Tiếp đến vẽ cho thùng” (Mã Lương vẽ cho những người nghèo khổ )
Đoạn 3: Tiếp đến “phóng như bay”( Mã Lương dùng bút thân chống lại tên địa chủ )
Đoạn 4: …đến hung dữ ( Mã Lương dùng bút thần chống tên vua hung ác tham lam )
Đoạn 5: còn lại những truyện tụng về Mã Lương và cây bút thần
Nhận xét từng nội dung
RÚT KINH NGHIỆM
……….……
………
………
***********************************************
Lớp 6a1Ngày dạy:10/10/2011 :
TUẦN: 8 Tiết 30+31: Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm CÂY BÚT THẦN (Truyện cổ tích Trung Quốc) I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1 Kiến thức: - Quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kì diệu của con người - Cốt truyện Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì. - Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật 2 Kĩ năng: a Kĩ năng chuyên môn : - Đọc hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh , tài giỏi - Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện - Kể lại được truyện b Kĩ năng sống : - Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống - Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái sự công bằng - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản thânvề ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm 3.Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quí, trân trọng những tài năng sáng tạo, ý thức kiên trì bền chí trong học tập II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực : *Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng của Mã Lương *Thảo luận nhóm, trình bày trong 4 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản IVCHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Chuẩn bị tài liệu liên quan. - Tranh : cảnh ML vẽ cá , cá nhảy xuống nước - Cảnh em bé dùng cây bút vẽ thêm sóng gió nhấn chìm tên vua tham lam - Cảnh ML dùng bút thần vẽ cho người nghèo 2 Học sinh: Soạn bài, đọc kỹ phần chú thích V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 : khởi động8ph) 1.Kiểm tra bài cũ: - Kể tóm tắt truyện “Em bé thông minh”? Ý nghĩa của truyện ? - Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện “ Em bé thông minh”?
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Những truyện cổ tích thần kì thuộc kiểu loại truyển kể về những con người thông minh, tài giỏi cây
bút thần trở thành truyện quen thuộc đối với người dân Trung Quốc và Việt Nam từ bao đời nay Câuchuyện “Cây bút thần “ li kì, xoay quanh số phận của Mã Lương một em bé nghèo khổ sau trở thành một hoạ sĩ lừng danh với cây bút thần kì điều giúp dân trừ ác mà cô sẽ giới thiệu với các em hôm nay.
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ LƯU BẢNG
8ph
45ph
.Hoạt động 2:: Tìm hiểu chung
- GV giới thiệu chung về kiểu nhân vật thông
minh
- Qua việc soạn bài và chuẩn bị bài ở nhà, HS
nêu nội dung khái quát ?
Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản
- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản
- HS giải thích các từ khó “liên luỵ, huyên náo,
tố giác”
- Có thể chia 5 đoạn cho học sinh đọc và yêu
câu nêu nội dung chính của từng đoạn
Đoạn1: Từ đầu “lấy làm lạ” (Mã Lương
học vẽ và được cây bút thần )
Đoạn 2: Tiếp đến vẽ cho thùng” (Mã Lương vẽ
cho những người nghèo khổ )
Đoạn 3: Tiếp đến “phóng như bay”( Mã Lương
dùng bút thân chống lại tên địa chủ )
Đoạn 4: …đến hung dữ ( Mã Lương dùng bút
thần chống tên vua hung ác tham lam )
Đoạn 5: còn lại những truyện tụng về Mã
Lương và cây bút thần
- Ngoài ra HS có thể chia theo 3 phần theo cấu
trúc bài làm văn
* Quan sát đoạn 1 SGK và nhắc lại nội dung
của đoạn này
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Giới thiệu sơ qua về số phận cuộc đời của
nhân vật Mã Lương; Em có nhận xét gì về hoàn
cảnh của nhân vật này? Nhân vật Mã Lương có
tài năng gì đặc biệt? -
- Quá trình học vẽ của Mã Lương diễn ra qua
chi tiết nào ?
+ Kết quả của quá trình say mê đó như thế nào?
Nhận xét về quá trình và kết quả Mã Lương đạt
được ?
+ Theo em Mã Lương thuộc kiểu nhân vật nào
trong truyện cổ tích?
+ Cây bút thần đến với Mã Lương trong hoàn
cảnh nào ?(Trong giấc mơ Mã Lương được cụ
già tóc bạc phơ thưởng cho 1 cây bút bằng vàng
sáng lấp lánh) Việc cụ già tóc bạc thưởng bút
thần cho Mã Lương có ý nghĩa gì ?
+ Giấc mơ của Mã Lương thức vì ở chổ nào
?(Giấc mơ tan cây bút đã trở thành sự thật )
+ Có bút thần trong tay Mã Lương đã sử dụng
bút vẽ cho ai đầu tiên với người dân lao động
em vẽ cho họ nhưng gì ? Vì sao Mã Lương
không vẽ cho họ thóc gạo, nhà cửa, vàng bạc,
châu báu? Bằng những việc làm trên chứng tỏ
I.Giới thiệu chung:
- Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc viết
về kiểu nhân vật có tài năng
II Đọc – Hiểu văn bản
1.Đọc- Từ khó:
2.Bố cục: 3 phần
+ Mở truyện: Người ta kể lại rằng: mua bút + Thân Truyện :
- Mã lương dốc lòng học vẽ và được thần cho bút
- Mã Lương đem tài năng phục vụ nhân dân
- Mã Lương dùng bút thần trừng trị bọn ác ôn
+ Kết Truyện: Những truyện tụng về Mã Lương
và cây bút thần
3.Tìm hiểu nội dung văn bản::
a) Mã Lương tự học và có được cây bút thần
Hoàn cảnh Mã Lương
- Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo,
- Thích học vẽ nhưng không có tiền mua bút
Bất hạnh, đáng thương
Quá trình học vẽ:
- Dốc lòng học vẽ, tự tập trên đá, trên đất, trên tường, chăm chỉ học tập
Kết quả
- Giống như thật
Kiên trì, có năng khiếu học vẽ, có tài năng Được ban cây bút thần: Vẽ gì được nấy, là phần thưởng xứng đáng để Mã Lương phát huy tài năng
Nhân vật có tài năng kỳ lạ
b) Mã Lương sử dụng cây bút thần
Với người nghèo:
- Vẽ quốc, cày, đèn, thùng xách nước
Nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ họ trong lao động sản xuất và sinh hoạt
Trang 410
ph
10
Mã Lương có nhưng đức tính gì ?
+ Với bản thân Mã Lương sử dụng bút thần
như thế nào? Vì sao Mã Lương không vẽ cho
chính mình những của cải vật chất có giá trị?
Em vẽ những thứ ấy trong hoàn cảnh nào?
Chứng tỏ Mã Lương là người như thế nào ?
+ Với tên địa chủ khi chúng bắt buộc Mã
Lương vẽ, em đã làm gì để đối phó, để chống lại
chúng.Vì sao việc Mã Lương vẽ cung tên bắn
chết tên địa chủ có ý nghĩa gì ?
+ Với tên vua, em đã làm gì khi hắn bắt em vẽ
theo yêu cầu của hắn? Không dụ dỗ mua chuộc
được em hắn đã làm gì ?
+ Cướp bút thần của Mã Lương, tên vua có vẽ
được gì theo sở thích của hắn hay không?
+ Ý định của hắn có được thực hiện không? Vì
sao? Cuối cùng nhà vua đã làm gì trước yêu cầu
này của hắn? Từ cách xử đến cách trừng trị bọn
vua quan, em hiểu gì về Mã Lương? Để cho Mã
Lương trừng phạt tên địa chủ, vua tác giả dân
gian đã muốn gửi gắm quan niệm và ước mơ gì
của nhân dân ta? Vậy Mã Lương đại diện cho
ai? Em đã làm gì giúp họ? Từ đó tình cảm của
em đối với Mã Lương như thế nào?
Hoạt động III: Tổng kết
+ Bài học hôm nay em cần ghi nhớ những gì về
nghệ thuật chính? Ý nghĩa của chuyện? Ghi nhớ
SGK
+ Truyện kể về nhân vật Mã Lương và việc làm
của Mã Lương thuộc kiểu văn bản gì?
Hoạt động 4 : Luyện tập
GV gợi ý hướng dẫn HS luyện tập
Thảo luận: So sánh hình tượng nghệ thuật cây
đàn thần trong truyện “Thạch Sanh”, Cây sáo
thần trong “Sọ Dừa” với hình tượng cây bút
thần trong truyện Mã Lương?
+ Hãy đặt một vài tên khác trong truyện?
Với bản thân:
- Vẽ lò sưởi, vẽ bánh, thang, con ngựa, cung tên,
vẽ tranh để bán
Chỉ vẽ cho mình khi thật cần thiết, không ỷ lại vào cây bút, yêu lao động,
>> Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo góp
phần khắc họa hình tượng nhân vật tài năng trong truyện cổ tích
Với tên địa chủ: Không vẽ bất cứ thứ gì
mặc cho chúng hết lời dụ dỗ, doạ nạt, trốn thoát
- Vẽ cung tên bắn chết hắn
Trừng phạt kẻ tham lam độc ác
Với tên vua
- Bắt vẽ rồng Vẽ cóc ghẻ
- Bắt vẽ phượng Vẽ gà trụi lông
- Bắt vẽ biển Vẽ biển, vẽ giông tố để chôn vùi tên vua quan tham lam, hung ác
Tiêu diệt kể có quyền thế nhưng tham lam, tàn ác
=> Mã Lương căm ghét bọn độc ác, tham lam,
em đại diện cho người dân để trừng trị chúng qua “Cây bút thần”
->>> Sáng tạo các chi tiếtnghệ thuật tăng tiến phản ánh hiện thực cuộc sống với những mâu thuẫn xã hội không thể dung hòa
- Kết thúc có hậu thể hiện niềm tin của nhân dân vào khả năng của những con người chính nghĩa,
có tài năng
III Tổng kết
Ý nghĩa văn bản :
- Truyện khẳng định tài năng , nghệ thuật châqn chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại kẻ ác
- Truyện thể hiện ước mơ và niềm tin cua rnhân dân về công lí xã hội và những khả năng kì diệu của con người
* Ghi nhớ – SGK/ 86
IV.Luyện tập
Kể lại diễn cảm chuyện
Trang 5
Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Kể diễn cảm lại truyện? Ý nghĩa của truyện?
- Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Học bài (Phần ghi vở – ghi nhớ ) Kể tóm tắt truyện
- Soạn “Danh từ ” :
Viết từ 3 đến 5 câu văn cho phần kết thúc chuyện theo ý em
Trang 6Cho HS xem lại những hiểu biết của em về danh từ đã học ở bậc tiểu học Đọc kỹ dung Sách giáo khoa và trả lời câu hỏi cho chính xác nhât
RÚT KINH NGHIỆM
***************************************
Lớp 6a1 - Ngày dạy 13 10.2011 :
Tuần 8 Tiết 32 Tiếng Việt: DANH TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Khái niệm danh từ
- Nghĩa khái quát của danh từ
- Đặc điểm ngữ pháp của danh từ ( khả năng kết hợp kết hợp , chức vụ ngữ pháp )
- Các loại danh từ
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn :
- Nhận biết danh từ trong văn bản
- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
- Sử dụng danh từ để đặt câu
b Kĩ năng sống:
Học sinh có kỹ nămg nhận diện và sử dung hiệu quả trong giao tiếp.
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức dùng chính xác danh từ, tình cảm yêu quý Tiếng
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực :
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu có liên quan
2 Học sinh: soạn bài trước ở nhà
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt đông 1 : khởi động:5 ph
1.Kiểm tra bài cũ: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học cho Thầy biết Thế nào là danh từ? cho ví dụ ?
23.Bài mới:
Danh từ là một trong những từ loại đóng vai trò quan trọng trong câu Vậy danh từ là gì? Gồm mấy loại lớn? Chức năng của nó trong câu như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
10 .Hoạt động 2:: Đặc điểm của danh từ
- Cho HS nhắc lại những hiểu biết của em về
danh từ đã học ở bậc tiểu học?
+ HS xác định danh từ trong cụm danh từ (ba
con trâu ấy)? Trong cụm danh từ ấy đâu là danh
từ trung tâm? Những từ đứng trước và sau danh
từ trung tâm ấy là từ nào?
+ Ngoài các danh từ trong cụm ấy trong câu còn
có danh từ nào?
=> Vậy theo em danh từ biểu thị những gì?
+ Ý nghĩa khái quát của danh từ là gì?
+ Phía trước danh từ “con trâu” là từ nào?
+ Từ “ba” có ý nghĩa gì? Sau DT “con trâu”
thường có những từ nào? chúng mang những ý
I Đặc điểm của danh từ
1 VD: SGK
Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với
ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao ba con trâu ấy để thành chín con
Nhận xét
Ba con trâu ấy
Số từ danh từ chỉ từ
- DT trung tâm con trâu
- Vua: danh từ chỉ người
- Gạo, nếp, thúng: danh từ chỉ sự vật
- Mưa, nắng: danh từ chỉ hiện tượng
- Độc lập tự do: danh từ chỉ khái niệm
=>DT là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
- Khả năng kết hợp: DT kết hợp với từ chỉ số
lượng trước nó (những, ba, bốn, vài …) các từ (này, nọ, đó, kia, ấy …) ở phía sau và 1 số từ từ
Trang 7Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 8ph
- Nhắc lại ghi nhớ SGK - Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong câu.- Luyện viết chính tả
một truyện đã học.- Thống kê các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả.- Học bài SGK Làm
BT 4 + 5
Chuẩn bị bài '' Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự'' cho HS về nhà tìm hiểu trước hết ngôi kể là gì? (Ngôi
kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện Khi người kể xưng tôi thì đó là ngôi thứ nhất Khi người kể
giấu mình gọi sự vật bằng tên của chúng thì đó là ngôi thứ 3) Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
RÚT KINH NGHIỆM
10
12
nghĩa gì?
+ Vậy em có nhận xét gì về khã năng kết hợp
của danh từ?
+ Hãy đặt 1 câu hỏi có DT làm chủ ngữ, 1 câu
có DT làm vị ngữ
+ Dựa vào câu phân tích em có nhận xét gì về
chức vụ ngữ pháp trong câu của danh từ? khi
DT làm vị ngữ trong câu có những điều kiện gì?
=> Qua phân tích em cần ghi nhớ những gì về
đặc điễm của danh từ?
- HS đọc to ghi nhớ SGK
Hoạt động II: Phân loại danh từ
- HS đọc yêu cầu 1 của phần II (SGK)
+ Phân biệt về nghĩa của từ: con, viên, thúng, tạ
… so với các danh từ đứng sau: trâu, quan, gạo,
thóc DT chia làm mấy loại lớn? Đó là những
loại nào?
- GV ghi VD ở bảng phụ: VD: cân, tạ, mét
Thúng, nắm
…
+ Trong những danh từ chỉ đơn vị trên nhóm
nào chỉ đơn vị chính xác? Nhóm nào chỉ đơn vị
ước chừng?
GV chốt: Dt chỉ đơn vị chính xác và ước chừng
gọi là đơn vị quy ước
+ Hãy lấy VD về DT đơn vị tự nhiên
+ Nhắc lại DT chỉ sự vật? Cho VD?
+ Phân loại DT cần ghi nhớ những gì?
đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động III: Luyện tập
Bài 1: Liệt kê 1 số DT chỉ sự vật mà em biết?
Đặt câu với 1 trong các DT ấy
Bài 2Liệt kê các loại từ
Bài 3 Liệt kê các DT + chỉ đơn vị quy ước
chính xác:
ngữ khác để lập thành cụm DT
VD: Những học sinh ấy
+ Làng tôi/ rất đẹp
CN VN + Ba tôi / là nông dân
CN là +VN
- Chức vụ ngữ pháp trong câu
+ Chức vụ điển hình của danh từ là làm chủ ngữ
- Khi làm Vị ngữ cần có từ là đứng trước
2 Ghi nhớ SGK
II Phân loại danh từ: 2 loại lớn
- Trâu , quan, gạo, thóc
Danh từ chỉ sự vật, đứng sau
- Con, viên, quan, thúng, tạ
danh từ chỉ đơn đơn vị, đứng trước
- Thúng, tạ danh từ chỉ đơn vị quy ước
- “ba thúng gạo rất đầy” =>Danh từ chỉ đơn vị ước chừng
- “Sáu tạ thóc”=>Danh từ chỉ đơn vị chính xác
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập
Bài 1: liệt kê 1 số DT chỉ sự vật mà em biết?
Đặt câu với 1 trong các DT ấy Lợn, gà, nhà, cửa, bàn, chó, mèo VD: con mèo nhà em rất đẹp
Bài 2 Liệt kê các loại từ
a) Thường đứng trước DT chỉ Người ngài, viên, người, …, ông bà, chú bác, … b) Thường đứng trước DT chỉ đồ vật: Quyển, quả, pho, tờ, chiếc …
Bài 3 Liệt kê các DT + chỉ đơn vị quy ước
chính xác:
VD: tạ, tấn, km + Chỉ đv quy ước ước chừng: bó, vốc, gàng