- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp... Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS.. A. Kiểm tra[r]
Trang 1Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2018
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọcdiễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 - 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dungchính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9theo mẫu trong SGK
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
+ Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)
+ Hợp tác (kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê)
+ Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 trang 95, SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu tên các bài tập đọc đã học từ tuần 1
đến tuần 9
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Luyện đọc các bài tập đọc đã học từ tuần
1 đến tuần 9
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài) vừa đọc
- HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của bài
* Con người với thiên nhiên.
+ Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân) + Bài ca về trái đất (Định Hải).
+ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
(Quang Huy)
+ Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ánh).
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài vàogiấy khổ to
- HS báo cáo kết quả làm bài
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 2C Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung chính của
từng bài tập đọc
Việt Nam Tổ quốc
Em yêu các màu sắc gắn với cảnh vật và con ngườiViệt Nam
Cánh chim hòa
Cần xóa bỏ chiến tranh, giữa gìn hòa bình cho trái đất luôn đẹp
Ca ngợi tấm gương hi sinh của anh Mo-ri-xơn
để phản đối chuẩn tranh
Con người với
thiên nhiên
Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà Quang Huy
Cảm xúc của tác giải khi nghe tiếng đàn Ba-la-lai-
ca trên sông Đà vào một đêm trăng
Trước cổng trời Nguyễn Đình Ảnh
Vẻ hùng vĩ, thơ mộng củacổng trời ở vùng núi nướcta
-Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu Giúp HS biết:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
II Đồ dùng dạy - học.
Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết số thập phân thích hợp
- HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe
Trang 3HĐ1: Chuyển phân số thập phân thành
số thập phân.
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS chữa bài ở bảng lớp
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS chữa bài ở bảng lớp
- HS nhận xét, chữa bài
- HS biết viết số đo độ dài, số đo diện tích
dưới dạng số thập phân
HĐ4: Giải toán.
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Nêu cách giải bài toán này?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS nêu rõ bước “rút về đơn vị”,
bước “tìm tỉ số” trong bài giải
b) 0,65 (không phẩy sáu mươi lăm) c) 2,005 (hai phẩy không không năm) d) 0,008 (không phẩy không không tám)
Bài 2: - 1 HS đọc
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS so sánh các số đo độ dài:
Những số đo bằng 11,02 km b) 11,020 km
c) 11km 20m d) 11 020 m
- Cách giải Rút về đơn vị hoặc Tìm tỉ số.
- HS cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bàivào bảng phụ (mỗi HS làm 1 cách)
- HS giải bài toán được kết quả:
Bài giảiMua một hộp đồ dùng học toán hết:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết : 15
Trang 4I Mục tiêu Giúp HS:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham giagiao thông đường bộ
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn
+ Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thôngđường bộ
II Đồ dùng dạy - học.
- Hình minh hoạ trang 40, 41
- Tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
- Các em cần phải làm gì để phòng tránh bị
xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì?
- Tại sao khi bị xâm hại, chúng ta cần tìm
người tin cậy để chia sẻ, tâm sự?
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Nguyên nhân gây tai nạn giao
thông.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông?
- Gọi HS nêu các nguyên nhân gây tai nạn
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn
đến tai nạn giao thông …
HĐ2: Những vi phạm luật giao thông của
người tham gia và hậu quả của nó.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 bàn: quan
sát hình trang 40 SGK, thảo luận để:
+ Chỉ ra vi phạm của người tham gia GT
+ Điều gì có thể xảy ra với người vi phạm
giao thông đó?
+ Hậu quả của vi phạm đó là gì?
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm chỉ nói
- HS trao đổi, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
Theo em, nguyên nhân dẫn đến tai nạngiao thông đó là: do người lái xe máychở hàng cồng kềnh, lái nhanh, vượt
ẩu, không tuân thủ luật giao thông
Ví dụ: Vượt đèn đỏ; đi không đúng lànđường; đi quá tốc độ cho phép; khôngđội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạpđiện,…
- HS lắng nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ Hình 1: người đi bộ dưới lòng đường,trẻ em chơi dưới đường phố
+ Hình 2: vượt đèn đỏ, có thể bị xekhác tông vào
Trang 5- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Qua những vi phạm về giao thông đó em
có nhận xét gì?
* Kết luận những vi phạm luật giao thông
của người tham gia và hậu quả của nó
- Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là do
sai phạm của những người tham gia giao
thông
HĐ3: Một số biện pháp an toàn giao
thông.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn: quan sát
hình trang 41 SGK nói rõ lợi ích của việc
làm được mô tả trong hình và tìm thêm việc
nên làm để thực hiện an toàn giao thông
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Những việc làm để thực hiện an
toàn giao thông
C Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và chuẩn bị bài sau.
+ Hình 3: dàn hàng ngang khi đi xe trênđường
+ Hình 4: bác lái xe chở hàng cồngkềnh, có thể bị va vào các xe khác
- HS trao đổi, thảo luận rồi ghi kết quảvào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
+ Học để hiểu về luật an toàn giaothông và các biển báo trên đường
+ Không chơi đùa dưới lòng đường+ Khồn dàn hàng ngang khi đi xe trênđường
+ Không đi bộ dưới lòng đươngg+ Khi tham gia giao thông phải đội mũbảo hiểm,…
- HS lắng nghe
Lịch sử: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
-I Mục tiêu
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2/ 9/ 1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập:
+ Ngày 2- 9 nhân dân Hà Nội tập trung tại quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác
Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.Tiếp
đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời Đến chiều buổi
Trang 6HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra
+ Em hãy tường thuật lại cuộc tổng khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
19-8-1945?
+ Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám
có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta?
- Nhận xét
B Bài mới:
- GV cho HS quan sát hình vẽ minh hoạ về
ngày 2-9-45 và yêu cầu học sinh nêu tên sự
kiện lịch sử được minh hoạ
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Quang cảnh Hà
nội ngày 2-9-1945
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi + … chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
Hà Nội là nơi cơ quan đầu não của giặc,nếu Hà Nội không giành được chínhquyền thì việc giành chính quyền ở các địaphương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn.Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội
đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nướcđứng lên đấu tranh giành chính quyền.+ … đập tan xiềng xích nô lệ suốt 80năm, giành chính quyền về tay nhân dân
ta, mở ra một trang sử mới cho dân tộc
- HS lắng nghe
- HS trả lời: đó là ngày Bác Hồ đọc bảntuyên ngôn độc lập…
- GV yêu cầu HS đọc SGK và dùng tranh ảnh
+ Đồng bào không kể già, trẻ, gái, trai, mọi
người đều hướng về Ba Đình chờ buổi lễ
( Muơn triệu tim chờ, chim cũng nín)
- HS làm việc theo cặp Lần lượt từng
em miêu tả cho bạn bên cạnh nghe vàsửa chữa cho nhau
- 3 HS lên bảng thi tả
+ Hà Nội tưng bừng cờ hoa+ Đồng bào Hà Nội không kể gia, trẻ,gái, trai mọi người đều xuống đườnghướng về Ba Đình chờ buổi lễ
+ Đội danh dự đứng nghiêm trangquanh lễ đài mới dựng
- HS bình chọn bạn tả hay nhất v hấp dẫnnhất
Trang 7+ Đội danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ
đài mới dựng
Hoat động 2 : Diễn biến buổi lễ
tuyên bố độc lập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng
đọc SGK và trả lời câu hỏi:buổi lễ tuyên bố
độc lập của dân tộc đã diễn ra như thế nào?
Câu hỏi gợi ý:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Trong buổi lễ, diễn ra các sự kiện chính
nào?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao
- GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp
- GV hỏi : Khi đang đọc bản tuyên ngôn độc
+ … Bác Hồ và các vị trong Chính phủlâm thời bước lên lễ đài chào nhân dân Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độclập
Các thành viên của Chính phủ lâmthời ra mắt và tuyên thệ trước đồng bàoquóc dân
+ … buổi lễ kết thúc nhưng giọng nóiBác Hồ và những lời khẳng định trongbản Tuyên ngôn Độc lập còn vọng mãitrong mỗi người dân Việt Nam
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trìnhbày, lớp theo dõi bổ sung ý kiến
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập mà
Bác Hồ đọc ngày 2-9-1945 đã khẳng định
quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân
tộc, đồng thời khẳng định dân tộc Việt
Nam sẽ quyết tâm giữ vững quyền tự do,
Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945
- GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm hiểu ý
nghĩa lịch sử của sự kiện 2-9-1945 thông
qua câu hỏi:
- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi, sau
đó rút ra ý nghĩa của sự kiện lịch sửngày 2-9-1945
Trang 8Sự kiện 2-9-1945 đã khẳng định điều gì về
nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm
dứt chế độ nào ở Việt Nam? Tuyên bố khai
sinh ra chế độ nào? Những việc đó có tác
động như thế nào đến lịch sử dân tộc ta?
Thể hiện điều gì về truyền thống của người
Việt Nam
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận và kết
luận : Sự kiện Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
độc lập ngày 2-9-1945 đã khẳng định quyền
độc lập của dân tộc ta, kết thúc hơn 80 năm
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta,
khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà Sự kiện này một lần nữa khẳng định
tinh thần kiên cường, bất khuất trong đấu
tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập của
dân tộc ta
- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày, lớptheo dõi bổ sung ý kiến
C Củng cố –dặn dò
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Ngy 2-9 là ngày kỉ niệm gì của dân tộc
+ Ngày Quốc khánh của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Một số học sinh trình bày
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
học thuộc bài cũ và chuẩn bị bảng thống
kê các sự kiện lịch sử
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I Mục tiêu.
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá
5 lỗi
Trang 9- Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi trườngthiên nhiên và tài nguyên đất nước.
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại bảng thống kê các bài thơ
đã lập ở Tiết 1
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Luyện đọc các bài tập đọc đã học từ tuần
1 đến tuần 9
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài) vừa đọc
- HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả.
a, Tìm hiểu nội dung bài văn.
- Gọi HS đọc bài văn và phần Chú giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người đốt
rừng đang đốt cơ man nào là sách?
- Vì sao những người chân chính lại càng
canh cánh nỗi niềm giữ nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Để bảo vệ môi trường thiên nhiên và tài
nguyên đất nước chúng ta cần phải làm gì?
- Vì rừng cầm trịch cho mực nước sôngHồng, sông Đà
Trang 10- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học (BT2)
II Đồ dùng dạy - học.
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu tên các bài tập đọc đã học
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Luyện đọc các bài tập đọc đã học từ tuần
1 đến tuần 9
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của GV
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn (bài) vừa đọc
- HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 : - Trong các bài tập đọc đã học, bài
nào là văn miêu tả?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn miêu tả mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
+ Giải thích lí do vì sao thích chi tiết ấy?
- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- GV đi theo từng bài văn để nhiều HS có
thể tìm thấy những chi tiết hay trong 1 bài
- Hãy nêu cảm nhận về chi tiết em thích thú
nhất trong bài văn
- GV sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS
Bài 2: - HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa + Một chuyên gia máy xúc.
- HS nêu chi tiết mình thích
- HS nêu cảm nhận về chi tiết thích thúnhất trong bài văn
+ Dưới sông "cá sấu cản trước mũi thuyền", trên cạn "hổ rình xem hát" nêu bật đầy đủ sự khắc nghiệt của thiên nhiên mà chỉ những con người có thừa nghi lực mới vượt qua được.
+ Người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc tí hon Một sự liên tưởng vô cùng thật và sống động Ta có cảm giác mình là nhân vật chính trong thế giới cổ tích.
Trang 11
-Toán: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(Đề chung của khối)
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu chi tiết em thích nhất trong 1
bài văn miêu tả đã học (BT2 - tiết 3, ôn tập)
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Lập bảng từ ngữ về chủ điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 để lập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
HĐ2: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng
- Yêu cầu nhóm làm vào giấy khổ to dán lên
bảng, đọc các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
Phiếu bài tập bài 1:
nhiên
Trang 12Danh từ
Tổ quốc, đất nước, giang sơn, quốc gia, nước non, quê hương, quê mẹ, đồng bào, nông dân, công nhân,
Hòa bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai, niềm vui, tình hữu nghị, niềm mơ ước
Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược
Động từ, tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục, vẻ vang, giàu đẹp, cần cù, anh dũng, kiên cường, bất khuất,
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái độ, tự
do, hạnh phúc, hân hoan, vui vầy, sum họp, đoàn kết, hữu nghị
Bao la, vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng
vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm
Thành ngữ, tục ngữ
Quê cha đất tổ, quê hương bản quán, nơi chôn rau cắt rốn, giang sơn gấm vóc, non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, chịu thương chịu khó, muôn người như một, uống nước nhớ nguồn, trâu bảy năm còn nhớ chuồng, lá rụng về cội
Bốn biển một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, chung tay góp sức, chia ngọt sẻ bùi, nối vòng tay lớn, người với người là bạn, đoàn kết là sức mạnh
Lên thác xuống ghềnh, góp gió thành bão, muôn hình muôn vẻ, thẳng cánh cò bay, cày sầu cuốc bẫm, chân lấm tay bùn, chân cứng đá mềm, bão táp mưa sa, mưa thuận gió hòa, nắng chóng trưa, mưa chóng tối, nắng tốt dưa, mưa tốt lúa, chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm, kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới, đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Phiếu bài tập bài 2:
Từ đồng nghĩa Bảo quản, giữ gìn Thanh bình, yênlành, yên ổn Kết hợp, liênkết, liên hiệp Bạn hữu, bầu bạn Bao la, bát ngát, thênh thang
Từ trái nghĩa
Tàn phá, hủy hoại, hủy diệt
Bất ổn, náo loạn, náo động
Chia rẽ, phân tán
Kẻ thù, kẻ địch
Chật chội, chật hẹp, eo hẹp
-Khoa học: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I Mục tiêu Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
Trang 13- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS.
II Đồ dùng dạy - học.
- Phiếu học tập
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
- Chúng ta cần làm gì để thực hiện ATGT?
- TNGT để lại những hậu quả như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá HS
B Bài mới
- Giới thiệu bài
HĐ1: Ôn tập về con người.
- Phát phiếu học tập cho từng cặp HS (nam
hoặc nữ), HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Gọi HS trình bày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đổi phiếu để chữa bài
- Tổ chức cho HS ôn lại các kiến thức đã học
về con người
GV chốt: Nữ dậy thì sớm hơn nam, tuổi
dậy thì là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi
về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối
quan hệ xã hội Ở tuổi này các em cần ăn
uống đủ chất, học tập và vui chơi, giải trí
lành mạnh, tham gia thể dục thể thao và giữ
gìn vệ sinh cơ thể
HĐ2: Cách phòng tránh một số bệnh.
- Các em đã được học cách phòng tránh
những bệnh nào?
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 bàn theo
hình thức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”:
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm
+ Đại diện nhóm bốc thăm 1 trong các bệnh
- HS tiếp nối nhau đọc phiếu
- Từng cặp HS đổi phiếu, chữa bài
- HS tiếp nối nhau trả lời
- Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
- HS trao đổi, thảo luận viết ra giấy cáccách phòng tránh bệnh (Viết lại dướidạng sơ đồ như ví dụ trong SGK)
- Các nhóm thi vẽ sơ đồ, nhóm hoànthành trước và có sơ đồ đúng là nhómthắng cuộc
+ Nhóm 1: Bệnh sốt rét
+ Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết
+ Nhóm 3: Bệnh viêm não
+ Nhóm 4: Cách phòng tránh nhiễmHIV/ AIDS
- Các nhóm trình bày sản phẩm củamình
- HS trình bày cách phòng bệnh theo sơđồ