Bài mới Giới thiệu: 1’Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Oâng Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một người bình thường như ông Mạnh lại có thể
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày tháng 01 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng: Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- Hiểu nội dung bài: Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượngtrưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiếnthắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ người luônmuốn làm bạn với thiên nhiên
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư
Trung thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và giới
thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau học bài Oâng Mạnh thắng Thần
Gió để biết tại sao một người bình thường
như ông Mạnh lại có thể thắng được một vị
thần có sức mạnh như Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc
lòng bài Thư Trung thu và
trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,… trong
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc lỗi
phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác
nhau? Là giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghĩa
+ Các từ đó là: ven biển, ngã, ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ, xô đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu cho đếnhết bài
- Chúng ta phải đọc với 3giọng khác nhau, là giọngcủa người kể chuyện,giọng của Thần Gió vàgiọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chialàm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.
+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.
Trang 3- Đây là đoạn văn giới thiệu câu
chuyện, để đọc tốt đoạn văn này các
con cần đọc với giọng kể thong thả,
chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với
Thần Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể
hiện được thái độ giận giữ ấy (GV
đọc mẫu và yêu cầu HS luyện đọc
câu nói của ông Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần phải
chú ý ngắt giọng câu văn 2, 4 cho
đúng Giọng đọc trong đoạn này thể
hiện sự quyết tâm chống trả Thần
Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối
thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh
Khi đọc lời của Thần Gió, các con cần
thể hiện được sự hống hách, ra oai
(GV đọc mẫu), khi đọc lời của ông
Mạnh cần thể hiện sự kiên quyết,
không khoan nhượng (GV đọc mẫu)
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- Đồng bằng là vùng đất rộng, bằng phẳng Hoành hành có nghĩa là làm
nhiều điều ngang ngượctrên một vùng rộng,không kiêng nể ai
- HS đọc lại đoạn 1 theohướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lờicủa ông Mạnh nói vớiThần Gió
- Oâng Mạnh tỏ thái độ rấttức giận
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác! (Một số HS đọc
cá nhân, cả lớp đọc đồngthanh)
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đóluyện ngắt giọng câu:
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/
dựng nhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đốithoại giữa Thần Gió vàông Mạnh, sau đó đọc cảđoạn
Trang 4- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài.
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà
thuận giữa Thần Gió và ông Mạnh
nên các con chú ý đọc với giọng kể
chậm rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của ngườikể
- Theo dõi GV hướng dẫngiọng đọc
- Tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc câu: Từ đó,/
Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- Một số HS đọc bài cánhân
- Nối tiếp nhau đọc cácđoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2vòng)
- Lần lượt từng HS đọctrước nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhómthi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh một đoạn trong bài
- HS đọc
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù(TT)
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh
nổi giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió
làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại
Thần Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi
nhà ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba
lần Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà
của ông nên ông mới quyết định dựng
một ngôi nhà thật vững chãi Liệu lần
này Thần Gió có quật đổ nhà của ông
- Là ngôi nhà thật chắcchắn và khó bị lung lay
Trang 6Mạnh được không? Chúng ta cùng
học tiếp phần còn lại của bài để biết
được điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
bó tay?
- Thần Gió có thái độ thế nào khi quay
trở lại gặp ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng
Thần Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và
tuyên dương các nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trướclớp
- Hình ảnh cây cối xungquanh nhà đổ rạp, nhưngngôi nhà vẫn đứng vững,chứng tỏ Thần Gió phảibó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗilầm của mình
- Oâng Mạnh an ủi và mờiThần Gió thỉnh thoảng tớichơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòngquyết tâm và biết laođộng để thực hiện quyếttâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưngcho sức mạnh của người,còn Thần Gió tượng trưngcho sức mạnh của thiênnhiên
- Câu chuyện cho ta thấyngười có thể chiến thắngthiên nhiên nhờ lòngquyết tâm và lao động,nhưng người cần biếtcách sống chung (làmbạn) với thiên nhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc mộtđoạn truyện
Trang 74 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi: Con thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc
- Chuẩn bị: Mùa xuân đến
- Con thích ông Mạnh vìông Mạnh đã chiến thắngđược Thần Gió…
- Con thích Thần Gió vìThần đã biết ăn năn vềlỗi lầm của mình và trởthành bạn của ôngMạnh…
- Thực hành đếm thêm 3
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hìnhvuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 =
12 kg
2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 =
Trang 8Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được
học bảng nhân 3 và áp dụng bảng
nhân này để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân: 3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân
này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm
tròn, vậy 3 chấm tròn được lấy mấy
lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3
được lấy 2 lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và
yêu cầu HS đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại
tương tự như trên Sau mỗi lần lập
được phép tính mới GV ghi phép tính
đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3
Các phép tính trong bảng đều có 1
thừa số là 3, thừa số còn lại lần lượt là
các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự
học thuộc bảng nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc
lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
6 kg
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của
GV và trả lời: Có 3 chấmtròn
- Ba chấm tròn được lấy 1lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3nhân 1 bằng 3
- Quan sát thao tác của GVvà trả lời: 3 chấm trònđược lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhânvới 3, 4, ., 10 theohướng dẫn của GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanhbảng nhân 3 lần, sau đótự học thuộc lòng bảngnhân
- Đọc bảng nhân
Trang 9MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động
Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm
thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen?
Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có
làm như bạn không? Vì sao?
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bàykết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổsung
Trang 10- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi
Phương pháp: Đàm thoại
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu
chuyện mà em sưu tầm được hoặc của
chính bản thân em về trả lại của rơi
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng
cần giải đáp
- Khen những HS có hành vi trả lại
của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo
các gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai
ĐDDH: Tình huống Phần thưởng
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình
huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem
Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có
quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách
đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải
quyết của nhóm mình Ban giám khảo ( là
GV và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem
đội nào trả lời nhanh, đúng
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì
đội đó thắng cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm
trả lời
- Ban giám khảo chấm điểm
- GV nhận xét HS chơi
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 114 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
1Kiến thức: Giúp HS.Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3.
2Kỹ năng:Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
nhân
- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép
nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành
tính nhân trong bảng nhân 3
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
- Bài tập yêu cầu chúng tađiền số thích hợp vào ôtrống
3
Trang 12- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu
HS đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu
cầu HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1
HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập
1?
- Viết lên bảng:
x
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các
em hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài
tập này
- Nhận xét cho điểm HS
Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân
3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép
tính nhân
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài
tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Điền 9 vào ô trống vì 3nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- Bài tập yêu cầu viết sốthích hợp vào ô trống
- Bài tập 1 yêu cầu điền kếtquả của phép nhân, còn bàitập 2 là điền thừa số (thànhphần) của phép nhân
- Quan sát
- 3 nhân với 4 bằng 12
- Tự làm bài vào vở bài tập,sau đó 1 HS đọc chữa bài,cả lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theodõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Trang 13- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
Bài 5:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng
liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau
mấy đơn vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải
thích cách điền số tiếp theo của mình
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách
cho HS điền tiếp nhiều số khác
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
tốt, thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn
chưa chú ý học bài, chưa học thuộc bảng
nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
Đáp số: 15 l
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng taviết tiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhau hơnkém nhau 3 đơn vị
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 HS làm bài trên bảng lớp.Cả lớp làm bài vào vở bàitập
- Trả lời: ý b là dãy số màcác số đứng liền nhau hơnkém nhau 2 đơn vị, muốnđiều tiếp ta chỉ cần lấy sốđứng trước cộng với 2 (đếmthêm 2), ý c ta đếm thêm 3
- HS thi đọc thuộc lòng bảngnhân 3
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: GIÓ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.
2Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
Trang 14- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá,
quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,…
(MB): cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,…
(MN)
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ
nghe cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ
Gió của nhà thơ Ngô Văn Phú Sau
đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài
tập chính tả phân biệt âm s / x, phân
biệt vần iêc / iêt.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động
của gió được nhắc đến trong bài thơ
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ
có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài,cả lớp viết vào giấynháp
- HS dưới lớp nhận xét bàicủa các bạn trên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân vớimọi nhà: gió cù anh mèomướp; gió rủ ong mậtđến thăm hoa; gió đưanhững cánh diều bay lên;
gió ru cái ngủ; gió thèmăn quả lê, trèo bưởi, trèona
- Bài viết có hai khổ thơ,
Trang 15chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta
phải chú ý những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,
nếu có
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu
thơ đọc 3 lần
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
chữ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn
lại để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho
HS thi làm bài nhanh 5 em làm xong
đầu tiên được tuyên dương
- Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:
Hai HS ngồi cạnh nhau làm thành một
cặp chơi Các HS oẳn tù tì để chọn
quyền đố trước HS đố trước đọc 1
mỗi khổ thơ có 4 câu thơ,mỗi câu thơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữatrang giấy, các chữ đầudòng thơ thẳng hàng vớinhau, hết 1 khổ thơ thứnhất thì các một dòng rồimới viết tiếp khổ thơ thứhai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r,
d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấungã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ,quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc củaGV
- Soát lỗi, sửa lỗi sai vàghi tổng số lỗi ra lề vở
- 2 HS làm bài trên bảnglớp Cả lớp làm bài vàoVở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai Đáp án:
- hoa sen, xen lẫn, hoasúng, xúng xính làm việc,bữa tiệc, thời tiết, thươngtiếc
- HS chơi trò tìm từ Đáp
Trang 16trong các câu hỏi của bài để bạn kia
trả lời Nếu sau 30 giây mà không trả
lời được thì HS đố phải đưa ra câu trả
lời Nếu HS đố cũng không tìm được
thì hai bạn cùng nghĩ để tìm và từ này
không được tính điểm Mỗi từ tìm
đúng được 10 điểm, bạn nào có nhiều
điểm hơn là người thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả
trở lên về nhà viết lại bài cho đúng
án:
+ mùa xuân, giọt sương+ chảy xiết, tai điếcCó thể cho HS giải thêm mộtsố từ khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày
(buổi sáng)/ Màu của cây lá
(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏnâu, có trong nước sông
(phù sa)/ Từ dùng để khenngười gái có khuôn mặt đẹp(xinh)…
+ Tên một loại cá (cá giếc)
…
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Sắp xếp lại được thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
2Kỹ năng: Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
3Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II Chuẩn bị
- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và
yêu cầu các con dựng lại câu chuyện
Chuyện bốn mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
Trang 173 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện Oâng Mạnh thắng
Thần Gió và đặt tên khác cho câu chuyện
này
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết
bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất
của chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Theo dõi và mở sgk trang15
- Sắp xếp lại thứ tự các bứctranh theo đúng nội dung
câu chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh ThầnGió và ông Mạnh đanguống rượu với nhau rất thânthiện
- Đây là nội dung cuối cùngcủa câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ôngMạnh đang vác cây, khiêngđá để dựng nhà
- Đây là nội dung thứ hai củacâu chuyện
- Bức tranh 4 minh họa nộidung thứ nhất của chuyện.Đó là Thần Gió xô ôngMạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức tìm cáchđể xô đổ ngôi nhà của ôngMạnh nhưng phải bó tay,ngôi nhà của ông Mạnh vẫnđứng vững trong khi cây cốixung quanh bị đổ rạp
Trang 18b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số
nhóm có 4 em, một số nhóm có 3 em và
giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại
chuyện trong nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình
thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức
tranh
+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức phân
vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể
tốt
Hoạt động 2: Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra
các tên gọi mà mình chọn
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu
cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó
cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- 1 HS lên bảng sắp xếp lạithứ tự các bức tranh: 4, 2, 3,1
- HS tập kể lại toàn bộ câuchuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo haihình thức trên
- HS nối tiếp nhau phát biểu
ý kiến Ví dụ: Con người đãthắng gió ntn? / Oâng Mạnhvà Thần Gió / Oâng Mạnh vàThần Gió đã kết bạn vớinhau ntn? / Bạn của ôngMạnh / Chuyện Thần Gióvà ngôi nhà của ông Mạnh…
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các
phương tiện giao thông
2Kỹ năng: Một số quy định khi đi các phương tiện giao thông.
3Thái độ: Chấp hành những quy định chung về trật tự an toàn giao thông.
Trang 19II Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy
ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Đường giao thông.
- Có mấy loại đường giao thông?
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên
từng loại đường giao thông?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bài trước chúng ta được học về gì?
- Nêu một số phương tiện giao thông và các
loại đường giao thông tương ứng
- Khi đi các phương tiện giao thông chúng
ta cần lưu ý điểm gì?
- Đó cũng chính là nội dung của bài học
ngày hôm nay: “An toàn khi đi các
phương tiện giao thông” Dùng phấn màu
ghi tên bài
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện
giao thông
- Treo tranh trang 42
- Chia nhóm (ứng với số tranh)
Gợi ý thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Điều gì có thể xảy ra?
- Đã có khi nào em có những hành động
như trong tình huống đó không?
- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống
đó ntn?
- Hát
- Có 4 loại đường giao thông:Đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ và đường hàng không
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Về đường giao thông
- HS nêu
- Đi cẩn thận để tránh xảy ratai nạn
- Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm về tìnhhuống được vẽ trong tranh
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 20- Kết luận : Để đảm bảo an toàn, khi ngồi
sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người
ngồi phía trước Không đi lại, nô đùa khi
đi trên ô tô, tàu hỏa, thuyền bè Không
bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay
ra ngoài,… khi tàu xe đang chạy
Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi các
phương tiện giao thông
- Treo ảnh trang 43
- Hướng dẫn HS quan sát ảnh và đặt câu
hỏi
- Bức ảnh 1: Hành khách đang làm gì? Ở
đâu? Họ đứng gần hay xa mép đường?
- Bức ảnh thứ 2: Hành khách đang làm gì?
Họ lên xe ô tô khi nào?
- Bức ảnh thứ 3: Hành khách đang làm gì?
Theo bạn hành khách phải ntn khi ở trên
xe ô tô?
- Bức ảnh 4: Hành khách đang làm gì? Họ
xuống xe ở cửa bên phải hay cửa bên trái
của xe?
- Kết luận : Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và
không đứng sát mép đường Đợi xe dừng
hẳn mới lên xe Không đi lại, thò đầu, thò
tay ra ngoài trong khi xe đang chạy Khi
xe dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía
cửa phải của xe
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
- HS vẽ một phương tiện giao thông
- 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh
và nói với nhau về:
+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ
+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao
- Làm việc theo cặp
- Quan sát ảnh TLCH vớibạn:
- Đứng ở điểm đợi xe buýt
- Đang xuống xe Xuống ởcửa bên phải
- Làm việc cả lớp
- Một số HS nêu một số điểmcần lưu ý khi đi xe buýt
- Một số HS trình bày trướclớp
Trang 21thông nào?
+ Những điều lưu ý khi cần đi phương tiện
giao thông đó
- GV đánh giá
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cuộc sống xung quanh
- HS khác nhận xét, bổ sung
THỂ DỤCĐỨNG KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG ( DANG NGANG)
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết.
2Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?
3Thái độ: Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: SGK Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời
câu hỏi: Khi nào?
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong tiết Luyện từ và câu tuần
này, các con sẽ được mở rộng vốn từ về
- Hát
- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo
mẫu câu hỏi có từ “Khi nào?”
HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vuinhất?
HS 2: Tớ vui nhất khi đượcđiểm tốt
Trang 22Thời tiết, biết sử dụng dấu chấm, dấu
chấmcảm cho phù hợp với từng câu, biết
các cụm từ hỏi thời điểm rất hay và thú
vị
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS
- GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc
điểm thích hợp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm
Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ
chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi
nào?
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay
thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào,
tháng mấy, mấy giờ.
- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
trao đổi với nhau để làm bài Các con hãy
lần lượt thay thế các từ mà bài đưa ra vào
- Đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.
- HS đọc yêu cầu
se se lạnh
oi nồngÂnóng bức