1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 - Tuần 6

36 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 - Tuần 6
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Tiểu học Minh Khai
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.. - Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.. Hoạt động 1 BT4  Mục tiêu: Giúp H

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Chào cờ

TẬP ĐỌC : MẨU GIẤY VỤN

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cu õ Cái trống trường em.

- Gọi HS đọc bài, trả lời câu hỏi SGK

-GV nhận xét.Cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu:

- GV cho HS quan sát tranh

-GV nêu YC bài học

- GV ghi đầu bài bảng

b

Luyện đọc

 GV đọc mẫu

- Cho HS nối tiếp đọc câu

- GV chú ý HS yếu

Rộng rãi, sọt rác, cười rộ, sáng sủa, lối ra

vào, mẩu giấy, hưởng ứng.

 Luyện đọc đoạn, đọc cả bài

 GV cho HS đọc từng đoạn

- GV Nxét, giải nghĩa từ SGK

( xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú )

- Đọc trong nhóm

- Đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

c Tìm hiểu bài :

 Đoạn 1:

- 3- 4 HS đọc bài, trả lời câuhỏi

- HS quan sát tranh

- HS nối tiếp đọc đầu bài

- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếpđến hết bài

- HS yếu đọc, lớp đọc

thầm

- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp

- HS đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc trước lớp

Trang 2

- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? (Nằm ngay giữa lối

- Cô yêu cầu cả lớp làm gì? ( Lắng nghe và cho

cô biết mẩu giấy đang nói gì?)

 Đoạn 4:

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

( Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác.)

- Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy không? vì

sao? ( Không, vì giấy không biết nói.)

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

( Cả lớp chưa hiểu ý cô giáo nhắc khéo.)

* GV : Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác.

Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp.

 Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc

- Lưu ý về giọng điệu

3 Củng cố – Dặn do ø

- Em có thích bạn HS nữ trong truyện này

không? Hãy giải thích vì sao?

(Rất thích vì bạn thông minh, nhặt rác bỏ vào

sọt Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo.)

- Chuẩn bị: Ngôi trường mới

- HS đọc thầm, trả lời

- HS đọc diễn cảm

- đọc truyện theo vai

- HS trả lời

Trang 3

TOÁN

7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, lâëp được bảng cộng 7 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng (BT1; 2)

+ Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn.(BT4)

II Chuẩn bị

- GV: Que tính, bảng cài

- HS: que tính

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ Luyện tập

- GV cho HS lên bảng làm bài

- Hôm nay ta học dạng toán 7 số cộng với 1 số

b.Giới thiệu phép cộng 7 + 5

 GV nêu bài toán

Có 7 que tính, lấy thêm 5 que tính nữa Hỏi có

tất cả mấy que tính.

- GV chốt bằng que tính

- Đính trên bảng 7 que tính sau đính thêm 5 que

tính nữa GV gộp 7 que tính với 3 que tính để có

1 chục (1 bó) que tính Vậy 7 + 5 = 12

- GV nhận xét, ghi bảng 7 + 5 = ?

75

12 Hay 7 + 5 = 12

( Chú ý đặt tính : các chữ số 7, 5 và 2 thẳng cột )

 HS tự lập bảng 7 cộng với một số và học thuộc

các công thức :

7 + 4; 7 + 5; 7 + 6; 7 + 7; 7 + 8; 7 + 9

- gọi vài HS đọc thuộc lòng

c thực hành:

- HS lên bảng làm

- Lớp làm bảng con phéptính

- HS nghe

- HS thao tác trên que tính đểtìm kết quả 12 que tính

- HS nêu cách làm

- HS đặt tính bảng con

- Lớp nhận xét

- HS lập

- HS học thuộc bảng cộng 7

Trang 4

- Gọi HS đọc đề

- GV hướng dẫn tắt, giải

- Đề bài cho gì

- Đề bài hỏi gì?

- Tìm tuổi anh ta phải làm ntn?

Tóm tắt:

Em : 7 tuổi

Anh hơn em: 7 tuổi

Anh: … tuổi ?

- Nhận xét, tuyên dương

* Còn thời gian cho HS làm bài 3

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài: Làm bài 3

- Chuẩn bị: 47 + 5

- HS làm bảng con

- HS làm bảng con

Trang 5

ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (T2)

I Mục tiêu

- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

* Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

II Chuẩn bị

- GV: bảngï chép ghi nhớ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ Gọn gàng, ngăn nắp.

- GV cho HS quan sát tranh BT2

- GV nhận xét

2 Bài mới

a.Giới thiệu:

- Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo đức: Gọn

gàng, ngăn nắp

b.

Hoạt động 1 (BT4)

 Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc

sống gọn, ngăn nắp

- GV cho mỗi nhóm đóng vai một tìn huống

(BT4)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Cả lớp , GV nhận xét

a) Em cần dọn mâm trước khi đi chơi

b) Em cần quét nhà xong rồi mới xem phim

c) Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu

Thầy nhắc nhở những HS chưa biết giữ gọn

gàng, ngăn nắp góc học tập và nơi sinh hoạt

c

Hoạt động 2: (tự liên hệ ) BT 5; 6

 Mục tiêu: GV kiểm tra việc HS thực hành giữ

gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

 GV yêu cầu HS giơ tay theo 3 mức độ a, b, c

a) Thường xuyên tự xếp gọn chỗ học, chỗ chơi

b) Chỉ làm khi được nhắc nhở

c) Thường nhờ ngườikhác làm dùm

- GV đếm , ghi bảng các mức độ a, b , c

- HS quan sát.trả lời

- HS đọc ghi nhớ

- 3 nhóm thảo luận, đóng vai

3 tình huống a, b, c

- HS giơ tay

Trang 6

- YC HSinh so sánh số liệu giữa các nhóm

- GV khen ngợi HS ngóm a, nhắc nhở HS

nhóm khác học tập theo nhóm a

- GV nhắc nhở tình hình giữ gọn gàng ngăn

nắp của HS ở lớp cũng như ở nhà

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Bạn ơi chỗ học, chỗ chơiGọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên

Đồ chơi, sách vở đẹp bền,Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu

KL: Sống gọn gàng , ngăn nắp làm cho nhà cửa

thêm sạch, đẹpvà khi cần sử dụng thì không phải

mất công tìm kiếm Người sống gọn gàng, ngăn

nắp luôn được mọi người yêu mến.

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà

- HS đọc ghi nhớ

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010

Trang 7

III Các hoạt động dạy học

b.Giới thiệu phép cộng 47 +5

- GV nêu đề toán: Có 47 que tính thêm 5 que

nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?

- GV đính trên bảng

- Hàng 1:     ///////

- Hàng 2: // ///

- GV lấy hàng 2 lên 3 que tính để thành 1 bó

- 1HS làm bảng lớp

- Lớp làm bảng con

- HS đọc bảng cộng 7

- HS nhắc lại

- HS dựa vào que tính đểtính, nêu kết quả

Trang 8

- 47 + 5 = 52

- Nêu cách tính

47 - 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1

+ 5 - 4 thêm1 bằng 5, viết 5

52

c Thực hành

 Bài 1: Dành HS yếu

- Nêu yêu cầu bài 1

 Bài 3:

- GV ghi tóm tắt, gọi HS đọc

GV hướng dẫn giải và sửa

 Còn thời gian cho HS làm (BT2)

3 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: 47 + 25

- HS nêu cách đặt tính vàtính

- HS làm bảng con cột 1,2,3

- HS nhìn tóm tắt đọc đề

- HS nêu cách giải và giải

KỂ CHUYỆN

MẨU GIẤY VỤN

Trang 9

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn.

* HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện ( BT 2 )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh SGK

- HS: đọc trước câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc bút mực

- GV nhận xét, cho điểm

 Tranh SGK HS yếu kể 1, 2 đoạn

 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

 Kể từng đoạn câu chuyện trước lớp

- GV nhận xét

- GV khuyến khích HS kể bằng lời kể của mình

tránh HTL

c Dựng lại câu chuyện theo vai

- GV nêu YC của bài

- GV cho HS nhận vai

- Lần đầu GV dẫn chuyện

- Các lần sau cho HS tự kể

- Lớp , GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay

- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?

3 Củng cố – Dặn do ø

- Tập kể chuyện

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Người thầy cũ

– 3 HS kể 3 đoạn

- Lớp nhận xét

- HS nối tiếp kể trongnhóm

- đại diện nhóm thi kểtrước lớp

- HS kể

- Người dẫn chuyện, côgiáo, bạn gái, bạn trai

Trang 10

CHÍNH TẢ ( Tập chép )

MẨU GIẤY VỤN

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng lời nhân vật trong bài

- Làm được BT2 (2 trong số 3 dòng a, b, c); BT (3) b

II Chuẩn bị

- GV: bảng lớp hoặc bảng phụ chép sẵn đoạn viết

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ

GV đọc cho HS viết

Chen chúc, lỡ hẹn, gõ kẻng

Hướng dẫn tập chép:

- GV đọc đoạn viết 1 lượt

- GV đọc những từ dễ viết sai?

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

- HS nghe

- HS trả lời

- HS viết bảng con

Trang 11

VD : bỗng, mẩu giấy, nhặt, sọt rác, xong xuôi,

cười rộ

- đọc bài viết lần 2

- Cho HS chép bài

- GV uốn nắn, giúp đỡ HS yếu

- Thu vở chấm, nhận xét

c Làm bài tập

 BT2: (Làm 2/3 dòng)

 BT 3:

- Cho HS làm phần b) ở lớp

b) ( ngả, ngã) ngã ba đường / ba ngả đường

(vẻ, vẽ ) vẽtranh / có vẻ

3 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét tiết học: Khen HS viết bài sạch đẹp

- Trò chơi: Tìm từ mới qua bài tập 3

- Chuẩn bị: Ngôi trường mới

Trang 12

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TIÊU HÓA THỨC ĂN

- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ

* Khởi động:

- Đưa ra mô hình cơ quan tiêu hóa

- Mời một số HS lên bảng chỉ trên mô hình theo yêu

cầu

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa: khoang

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

+ Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa

GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong ống tiêu

hóa Từ đó dẫn vào bài học mới

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày

 Mục tiêu: Biết nhiệm vụ của răng, lưỡi, nước bọt

trong quá trình tiêu hóa thức ăn

Bước 1: Hoạt động cặp đôi

GV:

- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm nhiệm vụ gì?

( Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức ăn, nước bọt

làm mềm thức ăn )

- Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóa ntn? (Vào đến

dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn.)

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- GV yêu cầu các nhóm tham khảo thêm thông tin

trong SGK

- GV bổ sung ý kiến của HS và kết luận:

- Một số HS lênbảng thực hiện theoyêu cầu của GV:

- Đại diện 1 số nhómtrình bày ý kiến:

Trang 13

+ Ở miệng, thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào

trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống thực quản

rồi vào dạ dày.

+ Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự

co bóp của dạ dày và 1 phần thức ăn được biến thành

chất bổ dưỡng.

 Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột

già

 Mục tiêu: Hiểu nhiệm vụ của ruột non, ruột già trong

quá trình tiêu hóa

a Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về sự tiêu hóa

thức ăn ở ruột non, ruột già

b Đặt câu hỏi cho cả lớp:

+ Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành gì?

(Thức ăn được biến đổi thành chất bổ dưỡng.)

+ Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? Để

làm gì? ( Chất bổ thấm qua thành ruột non, vào máu,

để đi nuôi cơ thể.)

+ Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu? (Chất

bã được đưa xuống ruột già.)

+ Sau đó chất bã được biến đổi thành gì? Được đưa đi

đâu? ( Chất bã biến thành phân rồi được đưa ra

ngoài( qua hậu môn )

c GV nhận xét, bổ sung, tổng hợp ý kiến HS và kết

luận: Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn được biến

thành chất bổ dưỡng Chúng thấm qua thành ruột

non vào máu, đi nuôi cơ thể Chất bã được đưa

xuống ruột già, biến thành phân rồi được đưa ra

ngoài.

d GV chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa thức ăn ở

4 bộ phận: khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột

già

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

 Mục tiêu: Tự ý thức, biết bảo vệ cơ quan tiêu hóa

- làm gì để giúp cho sự tiêu hóa được dễ dàng? (Ăn

chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn Ăn

chậm, nhai kĩ giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn

Thức ăn chóng được tiêu hóa và nhanh chóng biến

thành các chất bổ nuôi cơ thể.)

- GV đặt câu hỏi lần lượt cho cả lớp:

- HS đọc thông tintrong SGK, Bổ sung

- 1 – 2 HS nói về sự biến đổi thức ăn ở cả

4 bộ phận

Trang 14

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa

sau khi ăn no?

(Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng để

dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn Nếu ta chạy nhảy, nô

đùa ngay dễ bị đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng

của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày Lâu ngày sẽ bị mắc

các bệnh về dạ dày)

- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?

(Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày để tránh bị táo

bón)

- GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực hiện những

điều đã học: ăn chậm, nhai kĩ, không nên nô đùa,

chạy nhảy sau khi ăn no; đi đại tiện hằng ngày

3 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ăn uống đầy đủ: GV dặn HS về nhà

sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn,

nước uống thường dùng

- HS thảo luận cặp đôi, trình bày, bổ sung ý kiến:

Trang 16

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

- GV: Tranh SGK, từ khó, câu

- HS: đọc trước bài

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài cu õ: Mẩu giấy vụn.

 Luyện đọc câu :

- GV sửa lổi phát âm cho HS yếu

VD: trang nghiêm, rung động, thân thương

 Đọc đoạn trước lớp: mỗi lần xuống dòng xem

là 1 đoạn

- GV chú ý ngắt câu dài

- Trường mới xây trên nền / ngôi trường lợp lá

Em bước vào lớp /vừa bở ngỡ / vừa thấy thân

quen

 giải nghĩa từ : ( SGK)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

c Tìm hiểu bài

1 ) Tìm đoạn văn ứng với từng nội dung sau:

a Tả ngôi trường từ xa? ( đoạn 1, – 2 câu

đầu )

- 3 – 4 HS đọc Trả lời câu hỏi

- Bạn nhận xét

- Mỗi HS đọc 1 câu liên tiếpđến hết bài

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- HS đoc chú giải SGK

- HS đọc theo cặp

- Các nhóm đại diện thi đọc Lớp đọc đồng thanh

- HS đọc thầm, đọc thànhtiếng trả lời

Trang 17

c Tả lớp học? ( đoạn 3, – 2 câu tiếp )

d Tả cảm xúc của HS dưới trường

(ngói đỏ) như những cánh hoa lấp ló trong cây

(Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ

xoan đào ) nổi vân như lụa

( Tất cả ) đều sáng lên và thơm trong nắng thu

Đoạn 3:

- Dưới mái trường mới, em HS cảm thấy có

những gì mới?

d Luyện đọc lại:

- Đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- GV đọc mẫu

- GV lưu ý giọng đọc tình cảm, yêu mến, tự hào

- Cho HS thi đọc

- Cả lớp, GV nhận xét

3 Củng cố – Dặn do ø

- Đọc bài văn, em thấy tình cảm của bạn

HS với ngôi trường mới ntn?

- Ngôi trường em đang học là ngôi trường

cũ hay mới?

- Em có yêu mái trường của em không?

- Chuẩn bị: Người thầy cũ

- Tiếng trống, tiếng cô giáo –tiếng đọc bài của chính mình.Nhìn ai cũng thấy thânthương Cả bút chì, thước kẻ

- HS thi đọc

- Bạn rất thích ngôi trường mới Dưới ngôi trường mới đẹp đẽ, sáng sủa, cảm thấy mọi vật đều quen thuộc, thân thương.

- HS nêu

Trang 18

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng (BT3)

- Tính cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị

- GV:Bộ thực hành Toán: Que tính; Bảng cài

- HS: que tính

III Các hoạt động dạy học

Giới thiệu phép cộng 47 +25:

 GV nêu đề toán: Có 47 que tính thêm 25 que

nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?

- GV nhận xét

- GV chốt

- 1 HS làm trên bảngLớp làm bảng con

- HS đọc bảng cộng 7

- HS dựa vào que tính để tính

- HS nêu kết quả

Trang 19

Bài 1: GV giúp đỡ HS yếu

- GV theo dõi hướng dẫn

Bài 2: a,b,d,e

- Đúng ghi Đ, sai ghi S

- cho HS làm, giải thích cách làm

- Lấy số nam cộng số nữ

3 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị: Luyện tập

Trang 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KIỂU AI LÀ GÌ? KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH.

TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- HS : xem trước bài

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu õ : Danh từ riêng Ai là gì?

- GV đọc cho HS viết (sông Đà, thành phố

HCM)

- Danh từ riêng phải viết ntn?

Cho HS đặt câu Ai ( cái gì, con gì) là gì ?

 Bài1 - GV giúp đỡ HS yếu

- Nêu yêu cầu đề bài

- Môn học em yêu thích là môn gì?

- Ai là HS lớp 2?

- GV nhận xét

Bài 2: Tìm cách nói có nghĩa giống như các

câu sau:

- Nêu yêu cầu

- Cho HS nêu miệng

- GV ghi nhanh lên bảng

- Em không thích nghỉ học đâu

- Em có thích nghỉ học đâu

- Em đâu có thích nghỉ học đâu

- Đây không phải là đường đến trường đâu

- 2 HS lên viết danh từ riêng

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận, trình bày

- Môn Tiếng Việt

- Em

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- HS nêu

Ngày đăng: 09/10/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w