Yªu cÇu 3 häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy Hoạt động cá nhân trong 4 phút Th¶o luËn nhãm trong 4 phót Tr×nh bµy kÕt qu¶ trong 4 phót GV: Chèt l¹i qua hai bµi tËp trªn c¸c em cần lưu ý để kiểm[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/1/12009 Ngày giảng:16/01/2009 – Dạy lớp 7B
Tiết:33
luyện tập (tiết 1) ( về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
2.Kỹ năng:
- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Rèn tư duy suy luận lôgíc.kĩ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau một cách chính xác
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
III tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (9 phút)
Trong các câu sau Câu nào đúng, câu
nào sai:
Nếu hai tam giác ABC và DE F có:
a AB = DF
BC = E F
AC = DE
ABC = DE F ( c.c.c)
b.AB = DF
AC = DE
B = F; C= E
ABC = DE F ( c.g.c)
c BC = EF
B = F
A =D
ABC = DE F (g.c.g)
Trường hợp 2 và 3 là sai Trường hợp 1 đúng
Giao viên lưu ý cho học sinh khi xét sự bằng nhau của hai tam giác, cần chú ý đến
sự tương ứng của cạnh, góc
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: 1 phút
Trang 2Trong các tiét học trước của chương chúng ta đã được tìm hiểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác, tổng ba góc của một tam giác, hai tam giác bằng nhau trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng kiến thức lí thuyết đó vào làm bài tập
* Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Bài tập về chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau: ( 10 phút)
Bài tập 36/123
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh
Xét hai tam giác:ACO và BDO có:
A = B
OA= OB ACO = BDO( g.c.g)
O –góc chung
AC = BD
Học sinh vẽ hình, ghi GT-KL trong 3 phút GV: Để chứng minh cho AC = BD ta cần chứng minh cho hai tam giác nào bằng nhau?
Hs: ACO = BDO
GV: Hai tam giác trên đã có yếu tố nào bằng nhau? Cần chứng minh thêm yếu tố nào khác?
Hs: A = B; OA= OB; O chùng Không cần thêm điều kiện Giáo viên chốt, Ghi bảng
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Bài tập 37/123
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh
Đáp án:
ABC= FDE;
NQR= RPN
Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ Học sinh thảo luận nhóm nhỏ trong 5 phút
Trình bày trong 3 phút
GV: Hướng dẫn trước khi hoạt động nhóm:
- Xét xem các tam giác trên đã có các yếu tố nào bằng nhau
- Khi đủ ba yếu tố bằng nhau thì kết luận bằng nhau
- Lưu ý khi tính số đo góc sử dụng tính chất tổng ba góc trong tam giác
30 0
p
C
E J
A
B
H
D
E
F
K
P
R Q
80 0 400
80 0
80 0
60 0
80 0
300
40 0
60 0
60 0
40 0 N
B 0
A
D
C
Trang 3Bài 41/124
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chứng minh:
- Xét hai tam giác vuông : IDB và IEB, có:
IB - cạnh huyền chung
DBI = EBI ( gt)
IDB = IEB ID = IE (1)
- Xét hai tam giác vuông : IEC và IFC, có:
IC - cạnh huyền chung
ICE= I CF ( gt)
IEC= IEC IE = IF (2)
từ (1) và (2) ID = IE = I F
Học sinh hoạt động cá nhân trong 3 phút
Vẽ hình ghi GT- KL
để chứng minh ID = IE =EF ta làm như thế nào?
HS: chứng minh cho hai cặp tam giác bằng nhau:
- IDB = IEB
- IEC = IEC
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên bảng chứng minh cho hai cặp tam giác bằng nhau
Qua bài toán rút ra được kết luận gì vè giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác:
HS: cách đều 3 cạnh của tam giác
3 Củng cố, luyện tập: 2 phút
Qua bài luyện tập hôm nay các em cần nắm vững cách chứng minh hai tam giác bằng nhau cần lưu ý các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông., hiểu được rằng giao điểm của ba đường phân giác cách đều 3 cạnh của tam giác đó
4 Hướng dãn học sinh tự học nhà: 2 phút
- Tiếp tục ôn tập lí thuyết về ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập: 43, 44, 45 SGK; 62 đến 65 sách bài tập
Ngày soạn:16/01/2009 Ngày giảng:17/01/2009 - Dạy lớp:7B
Tiết:34 luyện tập (tiết 2)
( về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh tiếp tục được làm một số bài tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác 2.Kỹ năng:
- Thông qua bài tập rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau
E
A
I
Trang 4- Rèn tư duy suy luận lôgíc.kĩ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau một cách chính xác
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
3 Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
4 Học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
III tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ( không kiểm tra)
* Đặt vấn đề vào bài mới: 1 phút
ở Tiết trước chúng ta đã học xong 3 trường hợp bằng nhau của tam giác, tiết này ta sẽ vận dụng những kiến thức đó vào giải một số bài tập
2 Tổ chức luyện tập:
Hoạt động 1: Bài tập về chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau: ( 20phút)
Bài tập 43/125
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chứng minh:
a xét hai tam giác; AD0 và CB0 có:
0A = 0C
0 - chung
0B = 0D
AD0 = CB0
AD = BC
b
Từ AD0 = CB0 B = D;
Học sinh vẽ hình, ghi GT- KL trong 3 phút
GV hướng dẫn:
GV: Để chứng minh cho AD = BC ta cần chứng minh cho hai tam giác nào bằng nhau?
Hs: ADO = CBO
GV: Hai tam giác EAB và ECD đã có yếu tố nào bằng nhau? Cần chứng minh thêm yếu tố nào khác?
Hs: AED = CED ( đối đỉnh) GV: có thể dụng hai góc đối dỉnh này dể chứng minh bằng nhau dược không?
HS: không GV: hãy dựa vào giả thiết và kết quả của câu a để chứng minh
E 0
x
y
A
B
C
D
1 1 1 2
Trang 5bằng nhau)
Dễ thấy AB = CD
EAB = ECD ( g-c-g)
c.Xét hai tam giác: 0AE và 0CE có:
0A = 0C( gt)
A1 = C1 ( cmt)
AE = CF ( chứng minh hai tam giác bằng
nhau câu b)
0AE = 0CE ( c-g-c) 01= 02 0E
là phân giác của góc 0
Câu c:
GV: Để chứng minh OE là phân giác của x0y ta cần chứng minh điều kiện gì?
HS: A0E = C0E
Hoạt động 2: ( 13 phút)
Bài tập 44/125
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ta có ADB = 1800- ( B + A1)
ADC = 1800- ( C + A2)
Mặt khác
A1= A2( vì AD là phân giác) (1)
B = C ( GT)
ADB= ADC (2)
ta có AD- cạnh chung(3)
từ (1); (2); (3) ADB = ADC( g-c-g)
b.từ ADB = ADC AB = AC
Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ:
Học sinh thảo luận nhóm nhỏ trong 5 phút
Trình bày trong 3 phút
GV: Hướng dẫn trước khi hoạt động nhóm:
- Sử dụng AD là phân giác ta sẽ được một yếu tố về góc bằng nhau của hai tam giác
- Sử dụng tính chất tổng ba góc trong tam giác để tính góc còng lại D
- Chứng minh cho hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g-c-g
3 Củng cố, luyện tập: 2 phút
Qua bài luyện tập hôm nay các em cần nắm vững cách chứng minh hai tam bằng hhau, cách chứng minh tia phân giác của góc
4 Kiểm tra đánh giá( 7 phút)
Xét xem các cặp tam giác nào bằng nhau trong các hình sau:
A
D
Trang 65 Hướng dãn về nhà: 2phút
- Ôn tập lí thuyết về ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Xem lại các bài tập đã chữa của hai tiết luyện tập
- Đọc trước bài “Tam giác cân”
Ngày soạn: 5/ 2/2009 Ngày giảng: 6/ 02/ 2009 – Dạy lớp 7B
Tiết 35
Bài 6 Tam giác cân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết định nghĩa tam giác cân, tam giác đều hiểu các yếu tố trong tam giác cân
- Phát hiện được tính chất của tam giác cân
2.Kỹ năng:
- Vận dụng định nghĩa, tính chất vào làm bài tập
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
5 Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
6 Học sinh:
- Đọc trước bài mới
III tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Định nghĩa tam giác đã học ở lớp 6
cho ABC Hãy viết tên các cạnh,
đỉnh, góc của
AB,AC,BC là các cạnh A,B,C là các đỉnh BAC; ABC; ACB là các góc
C B
A
Q A
D
A
D
C
H
M
Trang 7*Đặt vấn đề: 4 phút
Cho AB như hình vẽ
- Quan sát và nhận xét về ABC
- Đo độ dài các cạnh và nhận xét ABC
2 Dạy bài mới
Hoạt động1 định nghĩa cân (8 phút)
Hoàn thiện ?1
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Định nghĩa SGk/125
- AB, AC là các cạnh bên
- BC là cạnh đáy
B , C là góc ở đáy
?1
các tam giác cân là:
ABC; AHC; ADE
? Thế nào là tam giác cân Học sinh trả lời định nghĩa
Là tam giác coa hai cạnh bằng nhau
Hoạt động cá nhân trong 3 phút Yêu cầu học sinh chứng minh
Hoạt động 2: Tính chất (10 phút)
Hoàn thiện?2
Từ ?2 hãy phát biểu thành định lí
Hãy chứng minh điều ngược lại
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Xét hai ABD và ACD Có:
AB=AC( gt)
BAD =CAD( gt)
AD- chung
ABD = ACD ( c-g- c) ABD =
ACD
Định lí1 (SGK/126)
Hoạt động cá nhân trong 3 phút Thảo luận nhóm trong 3 phút Trình bày kết quả trong 3 phút
GV: Hướng dẫn học sinh chứng minh định lí 2
C B
D
C B
A
A
Trang 8ABC cân tại A B = C
Định lí 2 (SGK/126)
ABC ; B = C
ABC cân tại A
Định nghĩa vuông cân; SGK
?3
Ta có B+C = 180 - A= 180 - 90 =900 0 0 0
Mặt khác B = C B = C = 90 :2=45 0 0
Nhận xét về trên
Hoàn thiện ?3
Hoạt động 3: Tam giác đều ( 8 phút)
- Hãy nhận xét về trên
- Hoàn thiện ?4.từ định lí 1,2 hãy trả lời câu hỏi sau:
-Trong một đều mỗi góc bằng bao nhiêu độ
-Nếu một giác có ba góc bằng nhau thì đó là gì?
-Nếu một cân có một góc bằng 60 thì đó là gì? 0
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
định nghĩa; sgk/126
ABC đều AB=BC=CA
a vì ABC cân Tại A, Tại B nên :
B = C; C = A
b A = B = C = 180 :3 = 60 0 0
Hệ quả: SGK/127
Hoạt động cá nhân trong 3 phút Thảo luận nhóm trong 2 phút Trình bày kết quả trong 3 phút Yêu cầu nêu cách tính
3 Củng cố, luyện tập (2 phút)
- Định nghĩa cân, đều, vuông cân
- Phát biểu các tính chất của
- Phát biểu hệ quả của
4 Kiểm tra đánh giá: ( 6 phút)
A
C B
Trang 9Hãy cho biết tam giác nào là tam giác cân, tam giác nào là tam giác đều trong các tam giác sau?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 2 phút)
- Học thuộc các định nghĩa, định lí
- Làm bài tập:47,49,50,51,52
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Ngày soạn: 6/ 2/2009 Ngày giảng: 7/ 02/ 2009 – Dạy lớp 7B
Tiết 36.
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được là các bài tập về tam giác cân , đều, vuông cân
2.Kỹ năng:
- Có kĩ năng chứng minh một là cân, đều, vuông cân,
- Nhận biết được các loại trên
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
2.Học sinh:
- Học lí thuyết, làm bài tập ở nhà
III tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
HS1:định nghia , cân, đều, vuông cân
Phát biểu các tính chất của
HS2: Phát biểu hệ quả của
Giáo viên chốt lại kiến thức bài học trước
để vận dụng vào bài luyện tập ( Giáo viên treo bảng phụ)
B
A
C
M
T
S R
600
800
500
Trang 102 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết loại thông qua hình vẽ ( 10 phút)
Bài 47
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
*Các cân là: ABD; AEC; IGH; OMN;
OKP; MKO; NOP
*Các đều là: OMN
Học sinh hoạt động cá nhân trong 5 phút
Để nhận biết được tam giác cân ta cần những điều kiện nào?
HS:
- Hai cạnh bằng nhau
- Hai góc bằng nhau
Để nhận biết được tam giác đều ta cần những điều kiện nào?
HS:
- Ba cạnh bằng nhau
- Ba góc bằng nhau
- Tam giác can có một góc bằng 600 Trình bày kết quả trong 4 phút
GV: Chốt lại:
- Điều kiện để tam giác là tam giác cân
- Điều kiện để tam giác là tam giác đều
Hoạt động 2: vận dụng tính chất cân tính các góc( 12 phút)
Bài 49/127
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Ta có B =C = (180 - 40 ):2=70 0 0 0
Ta có B= C= 400
A =180 -( 40 +40 )=100
GV:Tam giác ABC; MNP cân thì ta có điều gì?
HS:
AB= AC; B = C MN=MP; N = P GV:Nhắc lại tính chất về tổng ba góc trong tam giác?
HS:= 1800 Thảo luận nhóm trong 5 phút Trình bày kết quả trong 5 phút
Giáo viên đưa đáp án Yêu cầu đổi bài chấm điểm
H
G
E D
C B
P N
M K
0
400
700
400
P N
M
C B
A
400
Trang 11Hoạt động 3: Toán tổng hợp ( 12 phút)
Bài 51
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
ABC( AB=AC)
GT AD=AE( D AC; E AB)
KL So sánh ABD và ACE
IBC là gì?
Hướng dẫn chứng minh:
Chứng minh cho ABD= ACE
Chứng minh cho góc ECB = góc DBC
Hoạt động cá nhân trong 3 phút vẽ hình ghi GT-KL
GV: Dự đoán về hai góc tren?
HS: Bằng nhau GV: Để chứng minh hai tam giác trên bằng nhau ta cần chứng minh các yếu tố nào bằng nhau
GV: giả sử IBC là tam giác cân thì cần điều
kiện gì?
giả sử IBC là tam giác đều thì cần điều kiện
gì?
3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (6 phút)
- Học thuộc các định nghĩa, định lí, hệ quả
- Hướng dẫn bài 52
Chứng minh cho hai AOC và AOB bằng nhau
AB = AC ABC cân
D
C B
A
y
1200
A
C
B I
Trang 12Ngày soạn: 12/02/2009 Ngày dạy: 13/02/2009 – Dạy lớp 7B
Tiết 37
Đ7 định lí py - ta - go
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được định lí Py-ta-go về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông Nắm được
định lí Py-ta-go đảo
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng định lí Pi-ta-go dể tính đọ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết
độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lí đảo của định lí Py-ta-go để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
- Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào bài toán thực tế
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh:
- Học lí thuyết, làm bài tập ở nhà
III tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
*Đặt vấn đề: 1 phút
Chúng ta đã được nghiên cứu về tam giác vuông Vậy các cạnh trong tam giác vuông có mối quan hệ gì, nếu biết độ dài hai cạnh của tam giác vuông liệu ta có thể tính được độ dài cạnh còn lại hay không, đó là nội dung của bài học hôm nay
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Định lí Py-ta-go ( 24 phút)
Yêu cầu ?1:
a Vẽ tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 3cm, 4cm Đo độ dài cạnh huyền
b Tính và so sánh bình phương độ dài cạnh huyền với tổng bình phương hai cạnh góc vuông
c Dự đoán quan hệ giữa các cạnh trong tam giác vuông.?
Phần ghi bảng Hoạt động của giáo viên- học sinh
Học sinh hoạt động cá nhân trong 3 phút câu a
Học sinh thảo luận nhóm trong 4 phút câu b, c
A
Trang 13+ AC = 5 cm
+ AB + BC = 3 + 4 = 252 2 2 2
AC = 5 = 252 2
+ Bình phương cạnh huyền bằng tổng
bình phương hai cạnh góc vuông
Trình bày kết quả trong 2 phút
Yêu cầu 2: Hoàn thành?2
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên- học sinh
a Diện tích phấn bìa không bị che lấp là: c2
b Diện tích phấn bìa không bị che lấp là: a2
+ b2
c Nhận xét: c = a + b2 2 2
Học sinh thực hiện ở nhà Thảo luận nhóm trong 6 phút Trình bày kết quả trong 3 phút
Yêu cầu 3: Từ kết quả của yêu cầu 2 và yêu cầu 3 hãy phát biểu thành định lí
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên- học sinh
* Định lí Py-ta-go (SGK/130)
ABC vuông tại A BC = AB + AC
Học sinh trả lời tại chỗ 3 phút
Yêu cầu 4: Hoàn thành ?3 ( 8 phút)
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên- học sinh
x +8 =10 x =1 +12 2 2 2 2 2
x =36 x =22 2
x=6 x= 2
Hoạt động cá nhân trong 3 phút Thảo luận nhóm trong 3 phút Trình bày kết quả trong 2 phút
C
B A
Trang 14Hoạt động 2: Định lí Py-ta go đảo (10 phút)
?4
a Vẽ tam giác ABC có: AB= 3cm, AC=4cm, Bc=5cm Dùng thước đo góc để xác định góc BAC
b Dựa vào dịnh lí Py-ta-go hãy tìm mối quan hệ các cạnh của tam giác trên?
c Hãy phát biểu thành định lí?
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên- học sinh
3cm 4cm
5cm
+ Góc BAC= 900
+ BC = AB + AC2 2 2
*Định lí Py-ta-go đảo (SGK/130)
ABC, BC =AB +AC ABC vuông
2 2 2
tại A
Hoạt động cá nhân trong 4 phút Thảo luận nhóm trong 3 phút Trình bày kết quả trong 3 phút
3 Củng cố- luyện tập ( 7 phút)
Phát biểu định lí Py-ta-go và định lí Pi- ta - go đảo
Bài tập 53/131
Ghi bảng Hoạt động của giáo viên- học sinh
a, x =12 +5 b, x =1 +2 2 2 2 2 2 2
x =169 x =52 2
x =13 x= 5
c, x =29 -21 d, x =7 + 9 =162 2 2 2
x2 = 400
x = 20 x=4
Yêu cầu học sinhlên bảng trình bày trong 4 phút
Nhận xét đánh giá 3 phút
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3 phút)
- Học thuộc các định lí
- Làm bài tập: 54,55,56,57,58
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Hướng dẫn bài 56
+Tính bình phương độ dài của mỗi cạnh
+Dựa vào định lí đảo xét xem tam giác nào vuông
A
B
C