GV: giới thiệu quy tắc nhân căn thức bậc hai HS: tham khảo VD 2 SGK GV: Yêu cầu HS dựa vào cách giải của VD 2 để làm ?4 GV: chốt kiến thức:khai phương từng thừa số có khó khăn nhưng chuy[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 20/ 08/2016 Tiết 1 Ngày dạy: 22/08/2016
Chương I: CĂN BẬC HAI-CĂN BẬC BA §1- CĂN BẬC HAI
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh hiểu khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu,phân
biệt được căn bậc hai âm, căn bậc hai dương của cùng một số dương
- Học sinh biết được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm
2 Kỹ năng: - HS tìm được căn bậc hai số học của một số không âm từ đó tìm căn bậc hai
của một số không âm hoặc một biểu thức là bình phương một số hoặc bình phương của một biểu thức khác
- Vận dụng được định lý 0 A < B A < B để so sánh được các căn bậc hai số học
3 Thái độ: - HS có ý thức tìm hiểu và ôn tập kiến thức.
- Cẩn thận , chính xác trong tính toán, so sánh
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu được khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của một số không âm Tính được
căn bậc hai số học của một số không âm So sánh được các căn bậc hai,
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
II - Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Ôn tập kiến thức căn bậc hai ở lớp 7
III- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp: 1ph
2 B i m i.ài mới ới
Năng lực hình thành Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình
(5’) GV: Giới thiệu qua chương trình Đại số
9, một số yêu cầu trong học tập bộ môn
như sách,vở, dụng cụ và ý thức học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu căn bậc hai số
học.(16’)
GV: Nhắc lại kiến thức căn bậc hai đã
học ở lớp 7, lưu ý học sinh một số không
âm có hai căn bậc hai
HS: Nghiên cứu ,thực hiện ?1 ở bảng phụ
GV: yêu cầu học sinh giải thích rõ cho
từng trường hợp ( vd: vì sao căn bậc hai
của 9 là 3 và -3 )
HS : Vì 32 =9 và (-3)2 =9 (giải thích
tương tự cho các trường hợp còn lại)
GV : Sử dụng kết quả của ?1 để giới
Trang 2thiệu về định nghĩa căn bậc hai số học.
? Từ ví dụ hãy cho biết một số x là căn
bậc hai số học của một số a không âm khi
nào
HS: Khi x 0 và x2 = a
GV:Giới thiệu chú ý
?Thực hiện ?2 sgk
HS : Thực hiện dựa vào chú ý
GV: Giới thiệu thuật ngữ phép khai
phương
HS: Thực hiện ?3
GV : Lưu ý học sinh phân biệt căn bậc
hai và căn bậc hai số học Khi tìm được
căn bậc hai số học của một số không âm
ta tìm được căn bậc hai của số đó một
cách dể dàng
Hoạt động 3: Tìm hiểu so sánh các căn
bậc hai số học như thế nào?(13’)
HS: Thảo luận ,thực hiện ?4
GV: Đưa ví dụ 3 để HS tham khảo (bảng
phụ)
- 2Định nghĩa: (sgk)VD1: Căn bậc hai số học của 16
là 16=4 Căn bậc hai số học của 3 là
3
Chú y : Nếu x = a thì x 0 và
x2 = a Nếu x 0 và x2 = a thì x = a ?2 a, 49 7 vì 7 0 và 72 =49
a, căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b, căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c, căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và-1,1
2, So sánh các căn bậc hai số học
Định lý: với a và b không âm ta
có
a < b a bVD2: a, vì 1 < 2 1 < 2 Vậy 1< 2
b, vì 4 < 5 4 5 Vậy 2< 5
?4 a,Vì 16> 15 nên 16 15
4 > 15
b, vì 11 > 9 nên 11 9
Suy luận,hợp tác,tính toán
Trang 3x > 1 , với x>0 ta có x >
1 x>1 vậy x>1
b, 3 = 9 nên x <3 có nghĩa là
x < 9với x>0 ta có x < 9 x<9 vậy 0 x<9
IV Kiểm tra, đánh giá: 8’
1 Phát biểu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm và định lý so sánh các
- Ôn tập định lý Pitago và định nghĩa giá trị tuyệt đối
- Nghiên cứu bài : Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 A.
Trang 4Tuần 1 Ngày soạn: 24/ 08/2016 Tiết 2 Ngày dạy: 26/08/2016
§2 - CĂN THƯC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THƯC A2 = A
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết được căn thức bậc hai và biểu thức lấy căn.
- Học sinh hiểu được điều kiện xác định (có nghĩa) của A
-Hiểu được định lý a 2 a
2 Kỹ năng: - HS tìm được ĐKXĐ của A với A là một số biểu thức đơn giản
- Vận dụng hằng đẳng thức A2 = A để giải bài tập tính căn bậc hai hoặc rút gọn biểu
thức
3.Tư duy –thái độ: - Phát triển khả năng suy luận cho học sinh.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- HS tìm được điều kiện có nghĩa của biểu thức lấy căn, rút gọn được căn thức bậc hai theo
HĐT A2 = A
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
II - Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Ôn tập định lý Pitago và giá trị tuyệt đối
III- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp: 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: 5ph
? - Nêu định nghĩa căn bậc hai số học ?
- Tìm căn bậc hai số học từ đó suy ra căn bậc hai của các số sau:
a/ 0,01 b/ 0,04 c/ 0,49 d/ 0,64
ĐA: : - Nêu định nghĩa /sgk (4đ)
- Căn bậc hai số học lần lượt là : 0,1 ; 0,2 ; 0,7 ; 0,8 (3đ)
- Căn bậc hai của các số lần lượt là:0,1 và -0,1 ; 0,2 và -0,2 ;
0,7 và -0,7 ; 0,8 và -0,8 (3đ)
3 B i m i.ài mới ới
Năng lực hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu căn thức bậc
Trang 5ra AB = 2
x
25 GV: Ta gọi 25 x2 là căn thức bậc
hai của 25- x2, còn 25- x2 là biểu thức
? Hãy cho VD về căn thức bậc hai và
tìm ĐKXĐ của các biểu thức dưới dấu
căn
HS: Thaỷo luaọn, thửùc hieọn
GV: Sửa sai sót nếu có
2 Hằng đẳng thức A2 A
+ Định lí : a = a 2Chú ý: Với biểu thức A, ta có:
2 A Nêu A 0 A
Tái hiệnkiếnthức,hợptác, tínhtoán
IV Kiểm tra, đánh giá: 9’
1 BT6SGK/10 : Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức sau có nghĩa
a/ 3
a
Trang 6b/ 5ac/ 4 ad/ 3a 7 ( MĐ2)
2 BT7 sgk/10: Tính a/ (0,1)2
b/ ( 0,3) 2 c/ ( 1,3) 2 ( MĐ2)
Trang 7Tuần 1 Ngày soạn: 24/08/2016Tiết 3 Ngày dạy : 26/08/2016
- Có kỹ năng giải bài toán về căn bậc hai: rút gọn biểu thức,giải phương trình…
3 - Tư duy- thái độ:-Rèn luyện tính cẩn thận ,chính xác cho học sinh.
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- Sử dụng được HĐT A2 A để tính giá trị biểu thức, rút gọn biểu thức , vận dụng kiến
thức về căn bậc hai để phân tích đa thức thành nhân tử hay giải phương trình
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
II - Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Ôn tập kiến thức bài 1 & bài 2
III- Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: 7ph
?1 - Tìm điều kiện để biểu thức Acó nghĩa Thực hiện BT12b, c(sgk)
Trang 8?Nêu cách tính BT11
HS: Lên bảng sửa bài tập 11a, 11b
GV : Chốt lại cách giải bài 11a, 11b
Lưu ý b/ nên linh hoạt đưa tích dưới căn
GV:can lưu ý HS thứ tự thực hiện phép
tính và đặc niệt chú ý điều kiện bài toán
Sau khi HS sửa bài 13 a,b GV cho HS
làm tại lớp bài 13c, 13d theo nhóm
GV: cho lớp nhận xét bài làm của bạn
GV: chốt lại cho HS nắm vững :
- Khi rút gọn biểu thức phải nhớ đến
điều kiện đe bài cho
- Lũy thừa bậc lẻ của một số âm
Hoạt động 3: BT phân tích đa thức
Ta có :
a 3 ) a 5 ( a 3 a
4
a 3 ) a 3 ( a 3 a
= 3a2 3a2 = 3a2 + 3a2
Tái hiệnkiếnthức,hợp tácsuyluận,tínhtoán
Trang 9GV:Hướng dẩn HS biến đổi 6= ( 6)2
và sử dụng các hằng đẳng thức
GV: cho HS sửa bài 14b, c
HS: lên bảng sửa bài
x2 = 5
x1 = 5; x2 = - 5b/ x2 - 2 11 x+ 11 = 0
(x - 11)2 = 0
x - 11 = 0
x = 11
Tái hiệnkiếnthức, suyluận,tínhtoán
Tái hiệnkiếnthức, suyluận,tínhtoán
-Nghiên cứu bài “Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương’’
Trang 10
Tuần 2 Ngày soạn: 27/08/2016 Tiết 4 Ngày dạy: 29/09/2016
§3: LIÊN HỆ GIỮA PHEP NHÂN VÀ
PHÉP KHAI PHƯƠNG
I/ Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu được định lý và hai quy tắc khai phương một tích , nhân hai căn
thức bậc hai
2- Kỹ năng:- Biết dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
trong tính toán và biến đổi biểu thức
3- Tư duy- thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một tích, nhân hai căn bậc hai để tính giá trị
hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, phân tích
- Năng lực chuyên biệt: suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
II – Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ.
- HS: Ôn tập kiến thức bài 1 & 2
III- Tiến trình lên lớp:
= 3x - 4x
= -3x - 4x = -7x (x < 0) (10đ)
Trang 11GV : Các em đã biết mối liên hệ giữa phép tính lũy thừa bậc hai và phép khai phương Vậy giữa phép nhân và phép khai phương có mối liên hệ nào không ? Bài học hôm nay về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
3 Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Năng lực hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu định lý.(6’)
HS: Thực hiện ?1
GV:Qua ?1 em đã biết được
25 16 25
.
?Vậy em nào có thể khái quát hóa kết
quả trên với a. b?
HS : trả lời
GV giới thiệu định lý, hướng dẫn HS
chứng minh định lý với câu hỏi gợi ý :
để chứng minh a. blà căn bậc hai số
học của tích a.b thì phải chứng minh
điều gì?
Hoạt động 2: Áp dụng.(20’)
? Dựa vào định lý trên hãy cho biết
muốn khai phương một tích ta làm thế
16 = 400= 2025
.
16 = 4 5 = 20Vậy 16.25= 16. 25
Định lý : SGK/12Chứng minh : SGK/13
2 - Áp dụng
a) Khai phương một tích
Quy tắc : sgkVD1 : sgk
?2:a/ 0,16.0,64.225
= 0,16. 0,64. 225
= 0,4 0,8 15 = 4,8b/ 250.360 25.10.36.10
Suyluận,tínhtoán
Hợp tác,suyluận,tínhtoán
Trang 12hai ta làm như thế nào?
GV: giới thiệu quy tắc nhân căn thức
bậc hai
HS: tham khảo VD 2 SGK
GV: Yêu cầu HS dựa vào cách giải của
VD 2 để làm ?4
GV: chốt kiến thức:khai phương từng
thừa số có khó khăn nhưng chuyển về
khai phương một tích có thể thuận lợi
Củng cố : làm ?3 và bài tập 18a (sgk)
GV: hướng dẫn HS biến đổi các thừa số
dưới dấu căn thành các thừa số viết
được dưới dạng bình phương
GV :giới thiệu cho HS biết định lý và
các quy tắc trên cũng đúng khi thay đổi
các số không âm bởi các biểu thức có
giá trị không âm Với A 0 và B 0
Quy tắc : sgkVD2 : sgk
?3a/ 3. 75 3.75 225 15b/ 20. 72. 4,9= 20.72.4,9
= 2.10.72.4,9= 144.49
= 122.72 = (12.7)2 = 12 7 = 84BT18sgk
a/ 2,5. 30. 48
= 2,5.30.48 2,5.10.3.48
= 25 3 3 16 52 32 42 =
60 ) 4 3 5
?4a/ 3a3. 12a 3a3.12a
= 36a4 (6a2)2
= 6a2 = 6a2
(a 0 a2 0)b/ 2a.32ab2 64a2b2
) a 6 , 0 (
Trang 13- Nghiên cức BT phần luyện tập.( chú ý ôn tập các hằng đẳng thức về bình phương ởlớp 8).
Tuần 2 Ngày soạn : 27/08/2016Tiết 5 Ngày giảng: 29/08/2016
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố phép khai phương một tích, nhân hai căn thức bậc hai.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thành thạo phép khai phương các số chính phương, khai
phương một tích hoặc biểu thức không âm, giải một số phương trình vô tỉ đơn giản
3 Tư duy -thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một tích, nhân hai căn bậc hai để tính giá trị
hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
II Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập, làm bài ở nhà theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: 8ph
?1: Phát biểu quy tắc khai phương một tích ?
Trang 14(aaba
12 = 36.4.100 6.2.10 =120
Bài tập 22 (Sgk/15).Biến đổi các biểu
thức dưới dấu căn thành dạng tích rồitính
32( = 22 - ( 3 )2 = 4 - 3 = 1
b,( 2006 2005) và ( 2006 2005) là hai số nghịch đảo của nhau
Tacó:
)20052006
= 2006 - 2005 = 1Vậy chúng là hai số nghịch đảo của nhau
Tái hiệnkiếnthức,hợp tác,suyluận,tínhtoán
Tái hiệnkiếnthức,suyluận,tínhtoán
Trang 15là hai số nghịch đảo của nhau.
Củng cố: ? nhắc lại hai quy tắc
trong bài
GV: Nhấn mạnh ĐK khi khai
phương: A2 A
IV Hướng dẫn học ở nhà: 5ph
- Hướng dẫn làm bài 25: a, Điều kiện xác định: x 0
16x = 8 (Vì hai vế đều không âm, ta có thể bình phương hai vế để làm mất dấu căn)
16x = 64 x = 4 (Thoả mãn ĐK xác định)
d, ĐKXĐ: mọi x.(vì (1 - x) 2 0 với mọi x)
Không cần bình phương mà khai phương biểu thức dưới căn ta được: 21 x = 6
Suy ra x = -2 hoặc x = 4
- Học kỹ các phép biến đổi
- Làm bài tập từ 24 đến 26 (Sgk/16)
- Đọc và chuẩn bị bài liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
Tuần 2 Ngày soạn : 27/08/2016Tiết 6 Ngày giảng:29/08/2016
Bài 4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung định lí và hai quy tắc liên hệ giữa phép chia và
phép khai phương
2 Kỹ năng: Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn thức
bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Tư duy -thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một thương, chia hai căn bậc hai để tính giá trị hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: 6ph
?1: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và nhân hai căn thức bậc hai (4đ)
?2: Chữa bài tập 25d sgk tr 16
HS : Đ/a x1 = -2 , x2 = 4 (6đ)
Trang 16GV: ở tiết trước ta đã học liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương Tiết này chúng ta
sẽ tìm hiểu mối liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
3 B i m iài mới ới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Năng lực hình thành Hoạt động 1: Tìm hiểu Định lí (12’)
? hãy phát biểu quy tắc khai phương
một thương dựa theo định lý
GV: Quy tắc khai phương một thương
là áp dụng định lý theo chiều từ trái
? Ngược lại áp dụng định lí theo chiều
từ phải sang trái ta có quy tắc gì?
GV: Đưa bảng phụ có ghi nội dung
quy tắc chia hai căn thức bậc hai
? Đọc nội dung quy tắc
? Làm ví dụ 2 sgk
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập ?3
(sgk/17)
Gọi 2 học sinh lên bảng cùng làm ?3
Học sinh khác nhận xét kết quả của
4(25
16 =
= 54
5
4 25
16 =
1625
413.9
13.4117
52117
Tái hiệnkiếnthức, suyluận,tínhtoán
Hợp tác,suyluận,tínhtoán
Trang 17căn thức bậc hai luôn chú ýđến điều
kiện số bị chia phải không âm ; số chia
A
= B A
Ví dụ 3: (sgk/18)
?4.a/
5
b.a25
ba25
b.a50
ba
2ab2 2
9
ab81
ab81
6425
6425
14
2 = = =
916
8116
811,6
xx
y
= y2
x.xy
= y2
x
- Nắm vững kiến thức về liên hệ giữa phép khai phương và phép nhân, chia
- Học bài và làm bài tập: 28; 29; 30; 31 trong sgk tr18; 19
Trang 18Tuần 3 Ngày soạn : 03/09/2016Tiết 7 Ngày dạy: 06/09/2016
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố các kiến thức về khai phương một thương và chia
hai căn thức bậc hai
2 Kỹ năng: Có kỹ năng thành thạo vận dụng hai quy tắc vào giải các bài tập tính toán rút
gọn biểu thức và giải phương trình
3 Tư duy - thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác cho học sinh.
4 Nội dung trọng tâm bài học:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc khai phương một thương, chia hai căn bậc hai để tính giá
trị hay rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, vận dụng giải phương trình
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức,suy luận, tính toán, hợp tác nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: 8ph
?1: Phát biểu định lý khai phương một thương
Chữa bài 30 c, d sgk tr 19
HS : Nêu QT/sgk (4đ)
Đ/a c/
2 2
25x y
3 Luy n t pện tập ập