Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng baèng nhau.. Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính x[r]
Trang 1Tiết 17
I Mục tiêu:
HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác
Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, tư duy của HS
Đàm thoại, hỏi đáp, thảo luận nhóm
III: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổng ba góc của một tam giác.
GV cho HS hoạt động
nhóm Mỗi nhóm vẽ một
tam giác và đo số đo của
mỗi góc Tính tổng số đo
của ba góc đó Và rút ra
nhận xét
GV gọi HS phát biểu
định lí và ghi giả thiết,
kết luận của định lí
GV hướng dẫn HS chứng
minh bằng cách kẻ xy
qua A và xy//BC
GV yêu cầu HS về xem
thêm SGK phần chứng
minh định lí
HS thảo luận và trình bày
= 600
A
= 700
B
= 500
C
Vậy + + = 180 0
A B C
Nhận xét: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
I) Tổng ba góc của một tam giác:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
GT A ABC
KL + + = 1800
A B C
Hoạt động 2: Củng cố.
Bài 1 SGK/107:
Tính các số đo x và y ở
các hình 47, 48, 49
Bài 1 SGK/107:
1) Hình 47:
Ta có: + + = 180 0
A B C
(Tổng 3 góc của A ABC)
=> 900 + 550 + = 180 0
C
Trang 2=> = 95 0 C
2) Hình 48:
Ta có: + + = 180 0
G H I
(Tổng 3 góc của A GHI)
=> 300 + x + 400 = 1800
=> x = 1100 3) Hình 49:
Ta có: + + = 180M A AN P 0 (Tổng 3 góc của A MNP)
=> x + 500 + x = 1800
=> 2x = 1300
=> x = 650
Bài 2 SGK/108:
Cho tam giác ABC có B
= 800, = 30C 0
Tia phân giác của cắt A
BC ở D Tính ADC A , ADBA
GV cho HS nhắc lại định
lí và cách tính góc còn lại
Bài 2 SGK/108:
1) Tính ADC A :
Ta có: BAC A + ABCA + BCAA =
1800 (Tổng 3 góc của A
ABC)
=> BAC A + 800 + 300 = 1800
=> BAC A = 700 Tia AD là tia phân giác của
A
=> CAD A =DABA =CABA =350
2
Xét ACD có:A
+ + = 1800
A CAD ADCA ACDA
(Tổng 3 góc của ACD)A
=> 350 + ADC A + 300 = 1800
=> ADC A = 1150 2) Tính ADB A : Xét ADB có:A
+ + = 1800 A
=> ADB A + 800 + 350 = 1800
=> ADB A = 650
Trang 32 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài 2 SGK/108 Chuẩn bị hai phần còn lại
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tuần 9
Tiết 18
I Mục tiêu:
HS nắm vững về góc của tam giác vuông, nhận biết ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS
Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1) Phát biểu định lí tổng ba góc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL
2) Cho ABC có = 90A A 0, = 30B 0 Tính Nhận xét về quan hệ giữa và C C
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Áp dụng vào tam giác vuông.
GV dựa vào KTBC để
giới thiệu tam giác
vuông Sau đó cho HS trả
lời Trong vuông hai A
góc như thế nào?
-> Định lí
GV cho HS phát biểu và
ghi giả thiết, kết luận
Củng cố:
Bài 4 SGK/108:
Tháp Pi-da ở Italia
nghiêng 50 so với phương
-Trong vuông hai góc A
nhọn phụ nhau
Bài 4 SGK/108:
Ta có: ABC vuông tại A
C
=> ABC A + BACA = 900
I) Áp dụng vào tam giác vuông:
1 Định nghĩa: Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông
2 Định lí: Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau
Trang 4thẳng đứng (H53) Tính
số đo của ABC A trên hình
vẽ
GV gọi HS nhắc lại và
nêu cách tính ABC A
(hai góc nhọn phụ nhau)
=> ABC A + 50 = 900
=> ABC A = 850
Hoạt động 2: Góc ngoài của tam giác.
GV gọi HS vẽ ABC , vẽ A
góc kề bù với Sau đó C
GV giới thiệu góc ngoài
tại đỉnh C
-> Góc ngoài của tam
giác
GV yêu cầu HS làm ?4
và trả lời: Hãy so sánh:
1) Góc ngoài của tam
giác với tổng hai góc
trong không kề với nó?
2) Góc ngoài của tam
giác với mỗi góc trong
không kề với nó?
Củng cố: Bài 1 (H50, 51)
GV hướng dẫn H51, HS
về nhà làm
?4:
Tổng ba góc của ABC A
bằng 1800 nên:
+ = 1800
A B
góc Acx là góc ngoài của ABC nên:
A
= 1800
A Acx
=> Rút ra nhận xét
Bài 1:
H50: Ta có:
= + (góc ngoài
A EDa E AK
tại D của EDK)A
=> EDa A = 1000
Ta có: DKb A + EKDA =
1800 (góc ngoài tại K)
=> DKb A = 1800
III) Góc ngoài của tam giác:
1) ĐN: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy
2) ĐLí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
Nhận xét: Mỗi góc ngoài của một tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó
Hoạt động 3: Củng cố toàn bài.
-Nhắc lại định lí tổng ba
góc của một tam giác
-Hai góc nhọn của tam
giác vuông
Trang 5-Góc ngoài của tam giác
3 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài 1 H.51; Bài 5 SGK/108
Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tuần 10
I Mục tiêu:
HS được khắc sâu các kiến thức tổng ba góc của một tam giác, áp dụng đối với tam giác vuông, góc ngoài của tam giác
Biết áp dụng các định lí trên vào bài toán
Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đoán, tính toán
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS
Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1) Định nghĩa góc ngoài của tam giác? Định lí nói lên tính chất góc ngoài của tam giác
2) Sữa bai 6 hình 58 SGK/109
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 6 SGK/109:
Hình 55:
Tính KBI A = ?
Ta có: AHI vuông tại HA
=> HAI A + AIHA = 900 (hai góc nhọn trong vuông)A
=> AIH A = 500 mà KBI A = AIHA = 500 (đđ) IBK vuông tại K
A
=> KIB A + IBKA = 900
=> IBK A = 400
=> x = 400
Trang 6Hình 56: Tính ABD A = ?
Ta có: AEC vuông tại EA
=> EAC A A +ACE = 900 => EACA = 650 ABD vuông tại D
A
=> ABD A A +BAD = 900 => ABDA = 250
=> x = 250
Ta có: MPN vuông tại MA
=> MNP A A +MPN = 900 (1) IMP vuông tại I
A
=> IMP A +MPNA = 900 (1) (1),(2) => IMP A = MPNA = 600
=> x = 600
Bài 7 SGK/109: a) Các cặp góc phụ nhau:
và ; và ; và ;
A ABC ACB AA ABC BAHA BCAA CAHA
và
A
b) Các cặp góc nhọn bằng nhau:
= ; =
A ACB BAHA ABCA HACA
CM: Ax//BC
Ta có: yAC A = + (góc ngoài tại A của ABC)B C A
=> A yAC = 800 mà xAC A = yACA =400 (Ax: phân giác )
Vậy: xAC A = BCAA Mà hai góc này ở vị trí sole trong
=> Ax//BC
Tính AOD A =? (CBAA =320)
Ta có CBA vuông tại AA
=> CBA A A +BCA=900 (1) COD vuông tại D
A
=> COD A A +DCO = 900 (2) mà BCA A A =OCD(đđ) (3) Từ (1),(2),(3) => ABC A A =COD=320
Hoạt động 2: Củng cố.
Trang 7GV gọi HS nhắc lại: Tổng ba
góc của một tam giác, hai
góc nhọn của tam giác
vuông, góc ngoài của tam
giác
3 Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại lí thuyết, xem lại BT
Chuẩn bị bài 2: Hai tam giác bằng nhau
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tuần 10
Tiết 20
I Mục tiêu:
Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS
Đàm thoại, hỏi đáp, thảo luận nhóm
III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa.
GV cho HS hoạt động nhóm
làm ?1
Hãy đo độ dài và so sánh các
cạnh và số đo các góc của A
HS hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
I) Định nghĩa:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương
Trang 8ABC và A’B’C’ Sau đó so A
sánh AB và A’B’; AC và A’C’;
BC và B’C’; và ; và ; A A'A B B'A
và
C C'A
-> GV giới thiệu hai tam giác
như thế gọi là hai tam giác bằng
nhau, giới thiệu hai góc tương
ứng, hai đỉnh tương ứng, hai
cạnh tương ứng
=> HS rút ra định nghĩa
ứng bằng nhau
ABC = A’B’C’
Hoạt động 2:
GV giới thiệu quy ước viết
tương ứng của các đỉnh của hai
tam giác
Củng cố: làm ?2
?2 a) ABC = MNPA A
b) M tương ứng với A
tương ứng với
MP tương ứng với AC
c) ACB = MNPA A
AC = MP =
I) Kí hiệu:
ABC = A’B’C’
?3 Cho ABC = DEF.A A
Tìm số đo góc D và độ dài BC
?3 Giải:
Ta có: + + = 180A B C 0 (Tổng ba góc của ABC)A
= 600
A
Mà: ABC = DEF(gt)A A
=> = (hai góc tương ứng)A D
=> = 60 0
D
ABC = DEF (gt)
=> BC = EF = 3 (đơn vị đo)
Hoạt động 3: Củng cố.
Trang 9GV gọi HS nhắc lại định nghĩa
hai tam giác bằng nhau Cách kí
hiệu và làm bài 10 SGK/111
Hình 63:
Hình 64:
Bài 10:
Hình 63:
A tương ứng với I
B tương ứng với M
C tương ứng với N ABC = INM
Hình 64:
Q tương ứng với R
H tương ứng với P
R tương ứng với Q Vậy QHR = RPQA A
3 Hướng dẫn về nhà:
Học bài làm 11,12 SGK/112
Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tuần 11
I Mục tiêu:
HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau
Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tư duy của HS
Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hai tam giác bằng nhau ABC = MNP khi nào?A A
Sữa bài 11 SGK/112
2 Các hoạt động trên lớp:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 12 SGK/112:
Cho ABC = HIK; AB=2cm; A A
=400; BC=4cm Em có thể suy
B
ra số đo của những cạnh nào,
những góc nào của HIK?A
GV gọi HS nêu các cạnh, các
góc tương ứng của IHK và A A
ABC
Bài 12 SGK/112:
ABC = HIK
=> IK = BC = 4cm
HI = AB = 2cm = = 400
I
B
Bài 13 SGK/112:
Cho ABC = DEF Tính CV A A
mỗi tam giác trên biết rằng
AB=4cm, BC=6cm, DF=5cm
->Hai tam giác bằng nhau thì
CV cũng bằng nhau
Bài 13 SGK/112:
ABC = DEF
=> AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cm Vậy CVABC=4+6+5=15cm
CVDEF=4+6+5=15cm
Bài 14 SGK/112:
Cho hai tam giác bằng nhau: A
ABC và một tam giác có ba đỉnh
là H, I, K Viết kí hiệu về sự
bằng nhau của hai tam giác đó
biết rằng: AB = KI, = B AK
Bài 14 SGK/112:
ABC = IKH
Bài 23 SBT/100:
Cho ABC = DEF Biết A A A
=550, =75E 0 Tính các góc còn
lại của mỗi tam giác
Bài 23 SBT/100:
Ta có:
ABC = DEF
=> A= = 55D 0 (hai góc tương ứng)
= = 750 (hai góc tương ứng)
B E
Mà: + + = 180A B C 0 (Tổng ba góc của ABC)A
=> = 600
C
Mà ABC = DEFA A
=> = = 60C F 0 (hai góc tương ứng)
Trang 11Bài 22 SBT/100:
Cho ABC = DMN.A A
a) Viết đẳng thức trên dưới một
vài dạng khác
b) Cho AB=3cm, AC=4cm,
MN=6cm Tính chu vi mỗi tam
giác nói trên
Bài 22 SBT/100:
a) AABC = DMN A
hay AACB = DNM A
BAC = MDN
BCA = MND
CAB = NDM
CBA = NMD
b) AABC = DMNA
=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)
AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)
BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)
CVA ABC = AB + AC + BC = 13cm
CVADMN = DM + DN + MN = 13cm
Hoạt động 2: Củng cố.
GV cho HS nhắc lại định nghĩa
hai tam giác bằng nhau; các góc,
các cạnh, các đỉnh tương ứng
3 Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại các bài đã làm Chuẩn bị bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tuần 11
Tiết 22
§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA
HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)
I Mục tiêu:
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, tự học của HS
Trang 12 Đàm thoại, hỏi đáp.
III: Tiến trình dạy học:
1 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.
Bài toán: Vẽ ABC biết A
AB=2cm, BC=4cm,
AC=3cm
GV gọi HS đọc sác sau đó
trình bày cách vẽ
HS đọc SGK I) Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh.
?1 Vẽ thêm A’B’C’ có:A
A’B’=2cm, B’C’=4cm,
A’C’=3cm
GV gọi HS nêu cách làm và
lên bảng trình bày cách làm
Hãy đo rồi so sánh các góc
tương ứng của ABC ở mục A
1 và A’B’C’ Có nhận xét A
gì về hai tam giác trên
->GV gọi HS rút ra định lí
-GV gọi HS ghi giả thiết,
kết luận của định lí
?2 Tìm số đo của ở trên B
hình:
=
A A'A
=
B B'A
=
C C'A
Nhận xét: ABC=A A
A’B’C’
Xét ACD và BCD có:A A
AC = CB
AD = BD CD: cạnh chung
=> ACD = BCD (c-c-c)A A
=> CAD A = CBDA (2 góc tương ứng)
=> CBD A = 1200
Hoạt động 3: Củng cố.
Bài 15 SGK/114:
Vẽ MNP biết MN=2.5cm, Bài 15 SGK/114:
-Vẽ PM=5cm
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm)
Trang 13NP=3cm, PM=5cm
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ
và gọi từng HS lên bảng vẽ
Bài 17 SGK/114:
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có
tam giác nào bằng nhau
không? Vì sao?
-GV gọi HS nhắc lại định lí
nhận biết hai tam giác bằng
nhau
Bài 17 SGK/114:
Hình 68:
Xét ACB và ADB có:A A
AC = AD (c)
BC = BD (c) AB: cạnh chung (c)
=> ACB = ADB A A
(c.c.c)
Hình 69:
Xét MNQ và PQM A A
có:
MN = PQ (c)
NQ = PM (c) MQ: cạnh chung (c)
=> MNQ = PQM A A
(c.c.c)
-(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N
-Vẽ Pn, MN
Ta đo MNP có:A
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm
2 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm 16, 17c SGK/114
Chuẩn bị bài luyện tập 1
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Tuần 12
I Mục tiêu:
HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c
Biết cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
Vẽ tia phân giác bằng compa
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS
Đàm thoại, hỏi đáp
Trang 14III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là hai tam giác bằng nhau? Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh
2) Sữa bài 17c
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập.
Xét bài toán:
– Vẽ MNP
– Vẽ M’N’P’ sao cho M’N’
= MN ; M’P’ = MP ; N’P’ = NP
-GV gọi một HS lên bảng vẽ
Bài 18 SGK/114:
GV gọi một HS lên bảng sữa bài
18
HS vẽ hình
M
M'
HS sữa bài 18
Bài 18 SGK/114:
M
N
GT
AMB và
ANB
MA = MB
NA = NB
KL A MˆN B MˆN
2) Sấp xếp : d ; b ; a ; c
Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập vẽ hình và chứng minh.
BT 19 SGK/114:
– GV : Hãy nêu GT, KL ?
– GV : Để chứng minh ADE
= BDE Căn cứ trên hình vẽ,
cần chứng minh điều gí ?
– HS : nhận xét bài giải trên
bảng
Bài tập 2 :
– Cho ABC và ABC biết :
AB = BC = AC = 3 cm ;
AD = BD = 2cm
(C và D nằm khác phía đối với
AB)
a) Vẽ ABC ; ABD
b) Chứng minh : C AˆDC BˆD
– HS : Đọc đề bài – HS : trả lời miệng
1 HS : Trả lời và lên trình bày bảng
Bài tập 2 :
1 HS : Vẽ hình trên bảng, các HS khác vẽ vào tập
– HS : Ghi gt, kl
BT 19 SGK/114:
D
E
a) Xét ADE và BDE có :
AD = BD (gt)
AE = BE (gt)
DE : Cạnh chung Suy ra : ADE = BDE (c.c.c)
b) Theo a): ADE =
BDE
A Dˆ E B DˆE (hai góc