1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án Hình học 7 - Tiết 33 đến tiết 46

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN VỀ NHAÌ - BAÌI TẬP - Học ký các định nghĩa và tính chất trong bài kết hợp với hình vẽ minh hoüa.. - Tập vẽ tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân..[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2006 Tiết 33: '33 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)

A MỤC TIÊU:

- Củng cố khắc sâu cho HS về trường hợp bằng nhau g.c.g

- Có kỹ năng nhận biết được các tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g đặc biệt là cách lập luận khi chứng minh hai tam giác bằng nhau

- Rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ hình và ghi GT-KL theo ký hiệu

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề - trực quan - hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi đề bài tập 37 SGK, thước thẳng, ê ke

HS:

- Ôn lại trường hợp bằng nhau thứ 3 (g.c.g)

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu trường hợp bằng nhau thứ 3 của hai tam giác Vẽ hình và nêu GT-KL minh họa

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

NHẬN BIẾT BẰNG TRỰC GIÁC THEO DẤU HIỆU GV: Đưa bảng phụ có chép đề bài

SGK

HS: Quan sát và đọc kỹ đề bài

GV: Hai tam giác thuộc hình nào

trong các hình đã cho là bằng nhau?

Vì sao?

GV: Hình nào có hai tam giác không

bằng nhau? Vì sao?

Bài 37 SGK:

HS hoạt động theo nhóm Khi thống nhất cử đại diện nhóm trình bày

HS1: 2 ở hình 101 và 103 là bằng nhau vì

HS2: 2 ở hình 102 là khồng bằng nhau Vì yếu tố về cạnh không nằm xen giữa hai yếu tố về góc bằng nhau

Hoạt động 2

BÀI TẬP SUY LUẬN GV: Dựa vào đề bài và hình vẽ hãy Bài 36:

Trang 2

ghi GT-KL:

O

GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng

bằng nhau ta đưa về chứng minh vấn

đề gì?

HS: Chứng minh hai tam giác có chứa

hai đoạn thẳng bằng nhau

GV: Hai tam giác nào có chứa các

đoạn thẳng AC và BD

GV: Yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình

vẽ và vẽ vào vở Cắn cứ hình và đề

bài ghi GT-KL

HS: Đọc đề, vẽ hình, ghi GT-KL

GV: Nêu phương pháp chứng minh hai

đoạn thẳng bằng nhau thường áp

dụng

HS: Chứng minh hai tam giác chứa

các đoạn thẳng đó bằng nhau

GV: Làm thế nào để tạo ra hai tam

giác có chứa các đoạn thẳng AB;

DC; AC và BD

HS: Kẻ thêm đường phụ AD

GV: Hãy chứng minh bài toán

GT: OA = OB; OAC = ABD KL: AC = BD

C/m: Xét AOC và BOD Có: Â = (gt)Bˆ

AO = BO (gt)

Ô là góc chung

 AOC = BOD (g.c.g)

 AC = BD (cạnh tương ứng) Bài 38:

GT: AB//CD AC//BD KL: AB = CD

AC =BD C/m:

Nối AD: Xét ACD và DBA có:

Â1 = (góc so le trong)Dˆ1

AD là cạnh chung

Â2 = Dˆ2 (góc so le trong)

 ACD = DBA (g.c.g)

 AB = DC (cạnh tương ứng)

AC = DB (cạnh tương ứng) GV: Có cách chứng minh nào khác

Hoạt động 3

CỦNG CỐ BÀI

- Cần nắm vững trường hợp g.c.g và phương pháp chứng minh

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Ôn tập các hệ quả của trường hợp bằng nhau g.c.g đối với tam giác vuông

- Làm các bài tập 39-42 SGK

- Chuẩn bị giấy kiểm tra 15'

D C

1

1 2 2

Trang 3

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 34: '34 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)

A MỤC TIÊU:

- HS được củng cố khắc sâu kiến thức về trường hợp bằng nhau góc cạnh góc, đặc biệt là các hệ quả được rút ra đối với tam giác vuông

- Rèn luyện kỹ năng quan sát vẽ hình, đặc biệt là kỹ năng tính số đo góc, và khả năng suy luận, lập luận của HS

- Có ý thức vẽ hình chính xác và ghi GT, KL theo ký hiệu

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề - trực quan - hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi đề bài tập 39 SGK, đề kiểm tra 15'

- Thước thẳng, com pa

HS:

- Ôn lại hệ quả, giấy kiểm tra

- Thước, com pa, phiếu hoạt động nhóm

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu nội dung hệ quả 1 và 2, vẽ hình, ghi GT-KL

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP GV: Treo bảng phụ

HS: Đọc đề, quan sát

Các nhóm tổ chức thảo luận và thống

nhất đáp án

Đại diện các nhóm trình bày đáp án

của mình

GV: Dùng hình vẽ tổ chức cho các em

khai thác và thống nhất kết quả

HS: Ghi vào vở

Bài 39 SGK: Hoạt động nhóm

* Hình 105:

AHB = AHC (c.g.c)

* Hình 106: DKE = DKF (hệ quả 1)

* Hình 107: ADB = ADC (hệ quả 2)

* Hình 108:

ADB = ADC (hệ quả 2)

ACE = ABH (hệ quả 1)

DCH = DBE (hệ quả 1)

ADH = ADE (c.c.c)

Trang 4

GV: Đưa bảng phụ có đề bài 42.

HS: Quan sát hình vẽ và cách chứng

minh của SGK Nhất là cách lập

luận kết hợp hình vẽ

GV: BAC  AHC vi sao?

HS: Vì trường hợp g.c.g, cạnh bằng

nhau phải kề với hai góc bằng nhau

Bài 42 SGK:

A

AHC và BAC có:

AC chung, là góc chung; Cˆ AHC = BAC = 900

AHC không bằng BAC vì cạnh chung AC không nằm xen giữa hai góc bằng nhau

Hoạt động 2

KIỂM TRA 15' Đề bài:

Cho ABC, các tia phân giác góc B và góc C cắt nhau tại I Vẽ IDAB (DAB), IEBC (EBC), IFAC (FAC) Chứng minh rằng ID = IE = IF

HS làm bài vào giấy

Hoạt động 3

CỦNG CỐ BÀI

- Cần nắm vững trường hợp g.c.g và phương pháp chứng minh

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Ôn lại các trường hợp bằng nhau của các tam giác, các hệ quả

- Làm các bài tập 43-45 SGK

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 35: '35 LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP

BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC

A MỤC TIÊU:

- Giúp HS hệ thống lại các trường hợp bằng nhau của tam giác

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo, chính xác trong việc chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau thông qua chứng minh hai tam giác bằng nhau

- Có ý thức suy luận chặt chặt chẽ trong quá trình chứng minh

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Trang 5

- Nêu vấn đề - giải quyết vấn đề thông qua phân tích tổng hợp.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi đề bài tập 45 SGK

- Thước thẳng, com pa

HS:

- Ôn lại các trường hợp bằng nhau

- Giấy kẻ ô, thước, phiếu học tập

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP GV: Treo bảng phụ cho HS đọc đề, vẽ

hình, ghi GT-KL

HS: vẽ hình, ghi GT-KL bằng ký hiệu

GV: theo dõi trình tự vẽ của HS

GV: thay vì chứng minh AD=BC ta

phải chứng minh điều gì?

HS: AOD = COB

GV: AOD = COB theo trường hợp

nào?

HS: c.g.c

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

GV: Gợi ý để HS tự chứng minh các

Bài 43 SGK:

O

A

B

C

x

D

E y

GT xOy: OA = OC; OB = OD

AD cắt BC tại E

KL AD = BC

EAB = ECD

OE là phấn giác xOy Xét : AOD và COB có

OA = OC (gt) BOD chung

OD = OB (gt)

 AOD = COB (c.g.c)

 AD = CB (cạnh tương ứng) b) EAB = ECD (g.c.g)

Trang 6

câu còn lại.

GV: Gọi 1 HS lên bảng giải trọn vẹn

bài 44

HS còn lại làm ở nháp

GV: Tổ chức cho HS nhận xét bổ

sung

GV: Treo bảng phụ có đè bài 45

HS: Hoạt động nhóm

c) AOE = COE (c.g.c)

 Ô1= Ô2 (góc tương ứng)

 OE là phấn giác góc xOy

Bài 44:

GT: ABC: =Bˆ Cˆ

AD là phân giác Â

KL: ADB = ADC

BA = CA C/m: Xét ADB và ADC có :

Â1 = Â2 (1) vì AD

AD cạnh chung

= (gt) (2)

Bˆ Cˆ = 1800 - ( + Â1) (3) 1

= 1800 - ( + Â2) 2

Từ (1), (2) và (3)  = Dˆ1 Dˆ2

 ADB = ADC (g.c.g)

 AB = AC (cạnh tương ứng) Bài 45:

Các nhóm vẽ hình vào giấy kẻ ô và chứng minh

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Xét xem tam giác ở bài 44 có đặc điểm gì? Suy nghĩ tính chất của tam giác đó

- Đọc trước bài tam giác cân

Thứ ngày tháng năm 200

A MỤC TIÊU:

- HS cần nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

- Biết vẽ một tam giác cân, vuông cân Biết chứng minh các góc bằng nhau

- Biết vận dụng các tính chất để chứng minh các góc bằng nhau

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

A

1 1 2 2

Trang 7

- Nêu vấn đề kết hợp trực quan suy diễn.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ vẽ hình 111 và 112

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

HS:

- Xem lại bài tập 44

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu cách vẽ đường trung trực của đoan thẳng

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

ĐỊNH NGHĨA TAM GIÁC CÂN GV: Treo bảng phụ và giới thiệu định

nghĩa tam giác cân Các yếu tố của

tam giác cân

HS: Quan sát ghi nhớ để trả lời câu

hỏi ?1

GV: hướng dẫn cách vẽ tam giác cân

Định nghĩa: là tam giác có hai cạnh bằng nhau

Ví dụ: ABC có AB = AC là tam giác cân A là đỉnh;

AB, AC là cạnh bên; BC là cạnh đáy

Cách vẽ:

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT TAM GIÁC CÂN

HS: Hoán thành ?2

ADB = ADC (c.g.c)

 ABD = ACD (góc tương ứng)

GV: Nêu định lý

HS: Liên hệ bài tập 44

GV: Nếu định lý 2

HS: Ghi dạng GT-KL

GV: Củng cố bằng bài tập 47

Định lý 1:

GT: ABC cân tai A KL: =Bˆ Cˆ

Định lý 2:

GT: ABC có =Bˆ Cˆ KL: ABC cân tại A

Củng cố:

A

A

D

Trang 8

Tam giác nào là tam giác cân vì sao?

GV: Giới thiệu tam giác vuông cân

HS: Hoàn thành câu ?2

= = 450

Bˆ Cˆ

A

ADB; DAE; AEC; ABC là là tam giác cân

Định nghĩa tam giác vuông cân là:

 = 900; AB = AC + = 900 (tổng

Bˆ Cˆ hai góc nhọn) = = 450(Tính chất)

Bˆ Cˆ

Hoạt động 3

TAM GIÁC ĐỀU GV: Dùng hình vẽ để nêu định nghĩa

HS: Dựa vào cách vẽ tam giác cân và

định nghĩa tam giác đều để nêu cách

vẽ tam giác đều

?4: HS làm

GV: Yêu cầu nhắc lại định lý 1 và 2

để giới thiệu các hệ quả

HS: Nhắc lại

Định nghĩa: SGK AB=AC=BC

 = vì cân tại CBˆ = vì cân tại A

Bˆ Cˆ

 Â = = = Bˆ Cˆ

600

Hệ quả:SGK

Hoạt động 4

CỦNG CỐ BÀI

- Nhắc lạicác định nghĩa, các tính chất và hệ quả trong bài

- Trong bài 47: Tam giác nào là tam giác đều, tam giác cân?

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học ký các định nghĩa và tính chất trong bài kết hợp với hình vẽ minh họa

- Tập vẽ tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

- Làm bài tập 49, 50 SGK

Thứ ngày tháng năm 200

A MỤC TIÊU:

B

A

Trang 9

- Qua tiết luyện tập HS hiểu được sâu sắc hơn các khái niệm và tính chất tam giác cân, vuông cân và tam giác đều

- Biết vận dụng tính chất trên để tính góc và chứng minh các góc bằng nhau

- Rèn luyện kỹ năng vẽ tam giác cân, đều, vuông cân và tập dượt suy luận chứng minh đơn giản

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, luyện giảng

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi đề bài 53 SGK

- Thước thẳng, com pa

HS:

- Thước chia khoảng, com pa

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu các tính chất của tam giác cân và tam giác đều

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

BÀI TẬP TÍNH GÓC GV: Gọi một HS lên bảng tính

HS: Dựa vào tính chất tam giác cân để

tính

GV: Đưa bảng phụ có đề bài 50 lên

bảng

Bài 49:

a) ABC cân ở A: Â = 400

 = =Bˆ Cˆ =700

2

180 0 

b) = = 40Bˆ Cˆ 0

 Â = 1800 - ( + )Bˆ Cˆ

 = 1800 - (400 - 400) = 1000

Bài 50: HS lên bảng làm theo nhóm

Trang 10

HS: Đọc đề quan sát và tiến hành hoạt

động nhóm

GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và

tổ chức hợp thức đáp án chung

B

A

C

a) Nếu mái tôn  = 1450

2

145

b) Nếu mái ngói  = 1000

2

100

Hoạt động 2

BÀI TẬP VẼ HÌNH SUY LUẬN HS: Vẽ hình ghi GT-KL

GV: Hướng dẫn HS phân tích suy

luận

HS: Tự giải

HS: Đọc đề, vẽ hình bằng thước đo

góc và com pa, ghi gt-kl

GV: Hướng dẫn các em lập luận để

suy ra ABC cân tại A

Bài 51:

GT: ABC cân tại A

AE = AD KL: So sánh ABD và ACE? IBC là tam giác gì?

Đáp: ABD = ACE

IBC cân tại I Bài 52:

GT: xOy = 1200

OA là tia phân giác xOy

= =900

Bˆ Cˆ KL: ABC là tam giác gì?

Giải:

Xét ABO và ACO Có: Ô1 = Ô2 (vì OA là phân giác)

= =900 (gt)

Bˆ Cˆ

OA là cạnh chung

A

D

B O C

A x

y

Trang 11

 ABO = ACO (hệ quả 2)

 AB = AC (cạnh tương ứng)

 ABC cân tại A (định nghĩa)

Hoạt động 3

HƯỚNG DẪN HS ĐỌC BÀI ĐỌC THÊM

- HS tự đọc

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Chuẩn bị 8 tam giác vuông có cạnh góc vuông đều bằng a, b cạnh huyền là c

- Hai hình vuông bằng nhau có cạnh là a + b, có màu khác với 8 tam giác nói trên

- Ghép lại theo hình 121 và 122 SGK

Thứ ngày tháng năm 200

A MỤC TIÊU:

- HS cần nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

- Biết vẽ một tam giác cân, vuông cân Biết chứng minh các góc bằng nhau

- Biết vận dụng các tính chất để chứng minh các góc bằng nhau

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề kết hợp trực quan suy diễn

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ vẽ hình 111 và 112

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

HS:

- Xem lại bài tập 44

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu cách vẽ đường trung trực của đoan thẳng

3 Giảng bài:

Trang 12

Hoạt động 1

ĐỊNH NGHĨA TAM GIÁC CÂN GV: Treo bảng phụ và giới thiệu định

nghĩa tam giác cân Các yếu tố của

tam giác cân

HS: Quan sát ghi nhớ để trả lời câu

hỏi ?1

GV: hướng dẫn cách vẽ tam giác cân

Định nghĩa: là tam giác có hai cạnh bằng nhau

Ví dụ: ABC có AB = AC là tam giác cân A là đỉnh;

AB, AC là cạnh bên; BC là cạnh đáy

Cách vẽ:

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT TAM GIÁC CÂN

HS: Hoán thành ?2

ADB = ADC (c.g.c)

 ABD = ACD (góc tương ứng)

GV: Nêu định lý

HS: Liên hệ bài tập 44

GV: Nếu định lý 2

HS: Ghi dạng GT-KL

GV: Củng cố bằng bài tập 47

Tam giác nào là tam giác cân vì sao?

GV: Giới thiệu tam giác vuông cân

HS: Hoàn thành câu ?2

= = 450

Bˆ Cˆ

Định lý 1:

GT: ABC cân tai A KL: =Bˆ Cˆ

Định lý 2:

GT: ABC có =Bˆ Cˆ KL: ABC cân tại A

Củng cố:

A

ADB; DAE; AEC; ABC là là tam giác cân

Định nghĩa tam giác vuông cân là:

 = 900; AB = AC + = 900 (tổng

Bˆ Cˆ hai góc nhọn) = = 450(Tính chất)

Bˆ Cˆ

Hoạt động 3

TAM GIÁC ĐỀU

A

A

D

B

Trang 13

GV: Dùng hình vẽ để nêu định nghĩa.

HS: Dựa vào cách vẽ tam giác cân và

định nghĩa tam giác đều để nêu cách

vẽ tam giác đều

?4: HS làm

GV: Yêu cầu nhắc lại định lý 1 và 2

để giới thiệu các hệ quả

HS: Nhắc lại

Định nghĩa: SGK AB=AC=BC

 = vì cân tại CBˆ = vì cân tại A

Bˆ Cˆ

 Â = = = Bˆ Cˆ

600

Hệ quả:SGK

Hoạt động 4

CỦNG CỐ BÀI

- Nhắc lạicác định nghĩa, các tính chất và hệ quả trong bài

- Trong bài 47: Tam giác nào là tam giác đều, tam giác cân?

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học ký các định nghĩa và tính chất trong bài kết hợp với hình vẽ minh họa

- Tập vẽ tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

- Làm bài tập 49, 50 SGK

Thứ ngày tháng năm 200

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được nội dung định lý Pitago về quan hệ giữa các cạnh của tam giác vuông Nội dung định lý Pitago đảo

- Biết vận dụng định lý để tính độ dài của cạnh tam giác vuông khi biết hai cạnh kia

- Biết vận dụng định lý đảo để nhận biết một tam giác là vuông

- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, thực hành, trực quan

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ chép bài tập, bộ xếp hình

- Thước có chia khoảng, thước đo góc, com pa

HS:

A

Trang 14

- Thước chia khoảng, thước đo góc, bộ xếp hình.

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

ĐỊNH LÝ PITAGO

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK.

GV: Có nhận xét gì về 32 + 42 và 52

GV: Cho HS thực hiện ?2 bằng các

bước thực hành

GV: Ở hình 121 phần bìa không bị che

là hình vuông cạnh c Hãy tính diện

tích hình đó theo c

GV: Nhận xét gì về diện tích phần bìa

không bị che ở hai hình

GV: Cũng hỏi như vậy với hình 122

GV: Nhận xét về diện tích phần bìa

không bị che ở hai hình

GV: Rút ra nhận xét gì về quan hệ

giữa c2 và a2 + b2

GV: Hệ thức này nói lên điều gì?

GV: Đó là nội dung định lý Pitago mà

sau này sẽ được chứng minh

GV: Vẽ hình và ghi tóm tắt định lý

theo hình vẽ

GV: Yêu cầu HS làm ?3

HS: Toàn lớp làm vào vở và thực hiện đo

HS1: Lên bảng vẽ với quy ước 1cm tương ứng với một khoảng chia trên bảng

HS: 32 + 42 = 52

HS: 2 em một cặp lên dán theo hình

121 và 122

HS: Diện tích phần bìa đó bằng c2

HS: Diện tích phần bìa đó bằng a2+b2

HS: Bằng nhau vì cùng bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích của 4 tam giác vuông

HS: c2=a2+b2

HS: Bình phương độ dài

HS: Đọc nội dung định lý vài lần

A

B

C

ABC: Â = 900BC2 = AC2 + AB2

HS: Trình bày miệng, GV ghi bảng

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w