- GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp Hoạt động 2: Hướng dẫn HS keå chuyeän -Gọi 1 HS đọc đề bài HD HS tìm hiểu đề bài - GV gạch dưới những chữ sau tron[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN :5
ngày
Thứ
hai
13/9
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Đạo đức
33 21 5 5
Những hạt thóc giống Luyện tâp
Nước ta dưới ách đô hộ … phương bắc
SDNLTK&HQ (LH)
Thứ
ba
14/9
Chính tả
Thể dục
Toán
LTVC
Địa lí
34 9 22 35 5
Nghe – viết : Những hạt thóc giống
Tìm số trung bình cộng MRVT : Trung thực – tự trọng Trung du Bắc Bộ
Thứ
tư
15/9
Khoa học
kể chuyện
Toán
Tập đọc
TLV
9 36 23 37 38
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
KC đã nghe , đã đọc Luyện tập
Gà Trống và Cáo Viết thư
Thứ
năm
16/9
Toán
Thể dục
Mĩ thuật
Khoa học
LTVC
24 10 5 10 39
Biểu đồ
Ăn rau và quả chin … an toàn Danh từ
BVMT
Thứ
sáu
17/9
TLV
Toán
Âm nhạc
Kĩ thuật
Sinh hoạt
40 25 5 5 5
Đoan văn trong bài văn kể chuyện Biểu đồ ( tiếp theo )
Khâu thường ( Tiết 2)
Trang 2Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu :
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lời được câu hỏi 1,2,3 )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : ( 1’)
2.Bài cũ: (5’) Tre Việt Nam
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài
thơ
- Bài thơ ca ngợi những phẩm
chất gì? Của ai?
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
*/Luyện đọc : (12’)
GV Gọi HS đọc bài
Bài chia làm mấy đoạn ?
Yêu cầu HS luyện đọc các đoạn
-GV khen HS đọc đúng kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng
-GV yêu cầu HS đọc giải nghĩa
các từ mới ở trong đoạn đọc
- Kiểm tra các nhóm đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS nhận xét
- 1 HS đọc bài + Đoạn 1: “ từng ngày … trừng phạt “ +Đoạn 2 “Có chú …mầm được”
+ Đoạn 3: “mọi người….của ta”
+ Đoạn 4: “ rồi vua… hiền minh + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS giải nghĩa từ mới -Đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 3*/Tìm hiểu bài(10’)
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài
+/Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi?
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+/Nhà vua làm cách nào để tìm
người trung thực?
*/Đoạn 1 ý nói gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Theo lệnh vua, chú bé đã làm
gì? Kết quả ra sao?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua,
mọi người làm gì? Chôm làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có
gì khác mọi người?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Thái độ của mọi người như thế
nào khi nghe lời nói thật của
Chôm?
- Theo em, vì sao người trung thực
là người đáng quý?
*/Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì ?
*/Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì?
*/Đọc diễn cảm: (8’)
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- GV nhắc nhở, hướng dẫn cách
đọc cho các em sau mỗi đoạn
+ Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
HS đọc thầm đoạn 1
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng & hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
*/Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua,
thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ ! Con không
làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ
- Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt
Dự kiến:
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
*/ Cậu bé Chôm là người trung thực giám nói lên sự thật
*/ Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Trang 4- GV HD đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Chôm lo lắng ……… thóc
giống của ta!) HDHS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4/Củng cố : (2’)
- Câu chuyện này muốn nói với
em điều gì?
5/Dặn dò: (1’)
- Gv cho HS nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bàisau
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu: Trung thực là đức tính quý nhất của con người / Cần sống trung thực ……
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết số ngày của từng tháng trong năm , của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- Bài tập : 1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : ( 1’)
2.Bài cũ: (5’) Giây – thế kỉ
- Yêu cầu HS làm bài
7 thế kỉ = ….năm
phút = ……giây
3
1
Năm 1448 thuộc thế kỉ thứ mấy?
Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ mấy?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
Bài tập 1:
- GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận
(tháng 2 có 29 ngày)
- 2 HS làm bài bang
7 thế kỉ = 700năm phút = 20giây
3 1
Năm 1448 thuộc thế kỉ thứ 15 Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ 20
- HS nhận xét
- HS trả lời
- a) HS điền số ngày trong tháng Tháng có 31 ngày: 1; 3 ;5 ;7 ;8 ; 10 ;
Trang 5- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong
tháng của 1 năm dựa vào bàn tay
- Cho HS trả lời miệng
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS dựa vào mối quan hệ
: giờ ; phút ; giây
- Cho HS làm bảng vào vở
- Chấm và nhận xét
Bài tập 3:
- b)Hướng dẫn HS xác định năm sinh
của Nguyễn Trãi là :
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc
thế kỉ XIV
4/Củng cố :(2’)
- Tiết học này giúp em điều gì cho
việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?
5/Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
12
- Tháng có 30 ngày:4 ; 6 ; 9 ; 11
- Tháng có 28 (29) ngày:2
- b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận)
- Năm nhuận có :366 ngày
- Năm không nhuận có :365 ngày
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
3 ngày = 72 giờ
4 giờ = 240 phút
8 phút =480 giây ngày = 8 giờ
3 1
giờ = 15 phút
4 1
phút = 30 giây
1 2
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- HS làm bài a)Thế kỉ thứ 18 b)Thế kỉ thứ 14
Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu :
Trang 6- Biết được thời gian đô hộ của PKPB đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về cuộc sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Bảng thống kê
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : ( 1’)
2.Bài cũ: (5’)
Thành tựu lớn nhất của người dân
Âu Lạc là gì?
- Người Lạc Việt & người Âu Việt
có những điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
* Ho ạt động1: (15’)
* MT :1
* HĐ lựa chọn :thảo luận
* HT tổ chức :nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau
khiTriệu Đà…của người Hán”
- Sau khi thôn tính được nước ta
,các triều đại PK PB đã thi hành
những chính sách áp bức bóc lột
nào đối với nhân dân ta ?
- GV phát phiếu bài tập cho HS và
cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng ( để trống, chưa
- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ
- Sống cùng trên một địa điểm,đều biết chế tạo đồ đồng,đều biết rèn sắt,đều trồng lúa & chăn nuôi,tục lệ có nhiều điểm giống
- HS nhận xét
- HS thảo luận, nêu kq, lớp NX, bổ sung
- Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi , tê giác … Đưa người Hán sang
ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán…
- HS điền nội dung vào phiếu bài tập Sau đó HS báo cáo kq làm việc của mình trước lớp
Trước năm Từ năm
Trang 7điền nội dung) so sánh tình hình
nước ta trước và sau khi bị các triều
đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- GV giải thích các khái niệm chủ
quyền, văn hoá Nhận xét , kết
luận
* Ho ạt động 2:(15’)
* MT :2
* HĐ lựa chọn :thảo luận
* HT tổ chức :nhóm
- GV phát PBT cho 4 nhóm Cho
HS đọc SGKvà điền các thông tin
về các cuộc khởi nghĩa
- GV đưa bảng thống kê có (có ghi
thời gian diễn ra các cuộc khởi
nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa
để trống )
-GV cho HS thảo luận và điền tên
các cuộc khởi nghĩa
- Cho HS các nhóm nhận xét, bổ
sung
+ Không cam chịu làm nô lệ, nhân
dân ta đã làm gì? ( HS khá, giỏi trả
lời)
- GV nhận xét và kết luận : Nước
ta bị bọn phong kiến phương Bắc
TG Các mặt
938 Chủ
quyền Là một nước độc lập Trở thành quận,
huyện của PKPB
Kinh tế Độc lập và
tự chủ
thuộc
tục tập quán riêng
Phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán,
nhưng nd
ta vẫn giữ gìn bản sắc dt
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Thời gian Các cuộc khởi
nghĩa Năm 40
Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 776 Năm 905 Năm 931 Năm 938
Kn Hai Bà Trưng
Kn Bà Triệu
Kn Lý Bí
Kn Triệu Q.Phục
Kn Mai T Loan
Kn Phùng Hưng
Kn Khúc T Dụ
Kn Dương.Đ Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
Trang 8đô hộ suốt gần một ngàn năm , các
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch
Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì
độc lập lâu dài của dân tộc ta
- YC HS đọc bài học
4 Củng cố :(2’)
5 Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
- Không cam chịu làm nô lệ, nhân dân ta đã liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
- 2 HS đọc ghi nhớ
HS đọc ND ghi nhớ
Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II Đồ dùng dạy học:
SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : ( 1’)
2.Bài cũ: (5’)
- Yêu cầu
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động1:(10’) Xứ lí tình huống
* MT :bài
* HĐ lựa chọn :thảo luận
* HT tổ chức :nhóm
- yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận về một tình huống trong phần đặt
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 9vấn đề của SGK
- Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ
xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến
bản thân em, lớp em?
Kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên làm
gì để mọi người xung quanh hiểu về
khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến
của em Điều đó có lợi cho ai ?
- Nếu em không bày tỏ ý kiến của
mình sẽ bị ảnh hưởng gì?
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền gì?
Hoạt động 2:(8’) (bài tập 1)
* MT :bài
* HĐ lựa chọn :thảo luận
* HT tổ chức :cặp
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV kết luận: Việc làm của bạn
Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ
mong muốn, nguyện vọng của mình
Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh
là không đúng.
Hoạt động 3:(8’)(bài tập 2)
* MT :bài
* HĐ lựa chọn :bày tỏ ý kiến
* HT tổ chức :CN
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ
thái độ thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng
Ý kiến (đ) là sai vì chỉ có những mong
muốn thực sự có lợi cho sự phát triển
của chính các em & phù hợp với hoàn
- Lớp thảo luận & nêu ý kiến
Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em & cho tất cả mọi người
Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu & đưa
ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng
& của trẻ em nói chung.
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng & cần bày tỏ ý kiến của mình
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
a đúng; b và c sai
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành + Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối + Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng
Ý kiến (đ) là sai
Trang 10cảnh thực tế của gia đình, của đất
nước mới cần được thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* BVMT , SDNLTK&HQ : Các em có
quyền bày tỏ ý kiến của mình để bảo
vệ môi trường sống và SDNLTK&HQ.
4/Củng cố : (2’)
- Trẻ em có quyền gì?
- Em có thể làm gì để thực hiện
quyền đó?
5/Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dăn về nhà
- HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nêu ý kiến của bản thân
- HS trả lời
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Chính tả( Nghe – Viết )
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày chính tả sạch sẽ ; Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập 2 a, b, hoặc BTCT phương ngữ do giáo viên soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ &bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : ( 1’)
2.Bài cũ: (5’)
GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu
bằng r / d / gi hoặc có vần ân / âng
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động1:(15’) HS nghe - viết chính
tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
Trang 11nối ngôi?
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
& hướng dẫn HS nhận xét
- HS viết những từ dễ viết sai vào bảng
con
- GV đọc lần 2
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2:(15’) HS làm bài tập
chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV cho HS làm vào vở bài tập
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
chen chân – len qua – leng keng – áo len
– màu đen – khen em
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV giải thích thêm
Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng dưới
nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi
bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc
rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
Chim én: Én là loài chim báo hiệu xuân
sang
4 Củng cố :(2’)
- Yêu cầu
5 Dặn dò: (1’)
- Gvcho HS nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bàisau
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai, cách trình bày
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài sửa bài theo lời giải đúng
Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lời giải đố
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lời giải: Chim én
- Nhắc lại nội dung bài