- Nhận xét -tuyên ddương Bµi tËp 2 - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết những điều mình đã kể trong bài tập 1 để viết thµnh ®o¹n v¨n kho¶ng 7 c©u - Quan sát hướ[r]
Trang 1
Thứ sỏu ngày 30 thỏng 7 năm 2010
Tiết 1 + 2
Tập đọc- kể chuyện
Ôn : Hai Bà Trưng
i Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; Bước
đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
ii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Nhấn giọng ở một số từ ngữ tả tội ác của
giặc
- GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ
Bấy giờ, / ở huyện Mê Linh có hai người
con gái tài giỏi là Trưng trắc và Trưng
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc
* Đọc từng câu :
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Giải nghĩa các từ mới trong đoạn :
Giặc ngoại xâm,đô hộ,Luy Lâu, trẩu
quân…
+Giặc ngoại xâm: Giặc từ nước ngoài đến
xâm chiếm
* Đọc đoạn trong nhóm
*Thi đọc đoạn trước lớp :
- Nhận xét, cho điểm
4 Tìm hiểu nội dung bài
Đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
CH: Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với nhân dân ta ?
Hoạt động của trò
- HS theo dõi giáo viên đọc bài
- 2 HS đọc
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu đến hết
- 4 Học sinh đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS đọc thầm đoạn 1
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân dân lên rừng săn thú lạ…
Trang 2Đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
CH: Hai Bà Trưng có tài và trí lớn như thế
nào ?
Đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
CH: Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoạn quân khởi nghĩa?
Đoạn 4
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4
CH: Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế
nào?
CH: Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính nhân dân?
- Rút ra nội dung chính của bài:
Tiết 2:
5 Luyện đọc lại
- GV chọn đọc diễn cảm 1 đoạn của bài
- GV nhận xét cho điểm
6 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Quan sát tranh và trả lời theo nội dung của
4 bức tranh tập kể từng đoạn của câu
truyện
b Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn của
câu truyện
- Cho HS quan sát 4 tranh minh hoạ SGK và
nêu nội dung
- Hướng dẫn học sinh kể theo tranh
- Nhận xét bổ sung, cho điểm
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ nội dung của
câu truyện
- HS đọc thầm đoạn 2
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ nuôi chí giành lại non sông
- Học sinh đọc thầm đoạn3
- Vì Hai Bà Trưng yêu nước thương dân căn thù quân giặc
- Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật
đẹp bước lên bành voi rất oai phong
- Học sinh đọc thầm đoạn 4
- Thành trì của giặc lần lượt bị sụp đổ,
đất nước sạch bóng quân thù
- Vì Hai Bà Trưng là người đã lãnh đạo nhân dân giải phóng dân tộc
- Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
- Một vài HS thi đọc lại đoạn văn
- 1 HS thi đọc cả bài
- HS nêu lại yêu cầu của bài
- HS nêu nội dung
- Học sinh tiếp nối nhau kể theo tranh
1, 2, 3, 4
- 1Học sinh kể truyện
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu truyện này giúp các em hiểu được điều gì?
- Về nhà học bài và kể lại câu chuyện
Tiết3 + 4:
Toán
Ôn : Các số có bốn chữ số
I.mục tiêu:
- Nhận biết các số có bốn chữ số ( Trường hợp các chữ số đều khác 0)
Trang 3- Củng cố về cách đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo
vị trí của nó ở từng hàng
- Nắm chắc thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản)
ii Các hoạt động dạy và học.
3 Thực hành
Bài 1: Viết (theo mẫu) :
- Cho HS quan sát mẫu, HDHS làm bài - HS làm b/l + b/con:
a Mẫu
Hàng
1000
1000
1000
1000
100
100 1010
10
1
- Viết số : 4231 Đọc số : Bốn nghìn
hai trăm ba mơi mốt
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2 Viết( theo mẫu)
- HDHS quan sát mẫu và làm bài
Hàng
1000 1000 1000
100 100 100 100
10 10 10 10
1 1
- Viết số : 3442 Đọc số : Ba nghìn bốn trăm bốn mơi hai
- HS quan sát và làm bài b/l + b/c theo tổ Hàng
Nghìn Trăm Chục Đ vị
Viết
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3 Số
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Cho HS nêu nhận xét về các dãy số
- Nhận xét, đánh giá
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm cá nhân
- Học sinh báo cáo kết quả
- HS đọc xuôi, ngược các dãy số trên
1984 1985 1986 1987 1988 1989
2681 2682 2683 2684 2685 2686
9512 9513 9514 1915 9515 9517
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh đọc các số: 4211, 5369, 456136
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài
Trang 4
Thứ ba ngày 20 thỏng 7 năm 2010
Tiết 1+ 2:
Toán
Ôn : Các số có bốn chữ số( Tiếp)
i Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các số có 4 chữ số( Trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dãy số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn ( từ 1000-9000)
ii Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi học sinh đọc các số 4562 ; 2 589 ; 2 635 ; 7 956
- Nhận xét,cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Bài tập
Bài 1: Viết ( theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh làm
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Viết (theo mẫu)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Lưu ý HS các trường hợp các chữ số
hàng đơn vị là 1,4, 5
- Nhận xét,sửa sai
Bài 3: Số
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Cho HS nhận xét về các dãy số trên
- Nhận xét,sửa sai
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/l + b/con Đọc số V số
Chín nghìn bốn trăm sáu mươi ba
9463
Một nghìn chín trăm năm mươi tư 1954 Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi năm 4765 Một nghìn chín trăm mời một 1911 Năm nghìn tám trăm hai mừơi mốt 5821 Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy 8527
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi, báo cáo kết quả
V.số Đọc số
1942 Một nghìn chín trăm bốn mươi hai
6358 Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào b/con theo dãy
- HS đọc xuôi, ngược các dãy số trên a.8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656 b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126
c.6494; 6595; 6596; 6597; 6598; 6599; 6600
Trang 5Bài 4 Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số.
- HS làm b/l + b/con:
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
- Cho HS đọc xuôi, ngược tia số trên
- Nhận xét,chữa bài
3 Củng cố - dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 + 4:
Tập làm văn
Tiết 22 : Nói, viết về người lao động trí óc
i Mục đích yêu cầu:
- Kể được một vài điều về một người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK
- Viết những điều em kể thành một đoạn văn ngắn ( Khoảng 7 câu)
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK,
- Câu hỏi gợi ý
ii Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy
1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giới thiệu
về người mình định kể theo gợị ý SGK
- Người đó là ai ? Làm nghề gì ?
- Hàng ngày ngời đó làm những công việc
gì ?
- Người đó làm việc như thế nào
- Tình cảm của em đối với người đó như
thế nào ?
- Nhận xét -tuyên ddương
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết những
điều mình đã kể trong bài tập 1 để viết
thành đoạn văn khoảng 7 câu
- Quan sát hướng dẫn học sinh viết bài
- Gọi 4- 6 em đọc bài viết
- Nhận xét,cho điểm
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập đọc
- Theo dõi
- Học sinh kể theo nhóm đôi
- Gọi học sinh kể trước lớp Học sinh nêu tên người định kể, giới thiệu về
ngư-ời đó
VD : Em kể về mẹ em, mẹ em là giáo viên
- Nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bài vào vở bài tập
- Học sinh đọc bài viết
4 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài học.Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn
Trang 6Thứ tư ngày 21 thỏng 7 năm 2010
Tiết 1:
Chính tả
Bài : Hai Bà trưng ( Nghe viết)
i Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT( 2) a/b hoặc BT (3) a/b
- Rèn cho HS có kỹ năng viết chữ đẹp, giữ vở sạch
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng, vở
iii Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn 4 của bài
CH: Đoạn văn cho chúng ta biết điều
gì?
CH: Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
có kết quả như thế nào?
- Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà Trưng
được viết NTN?
+ Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính,
lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như
tên riêng
- Tìm các tên riêng trong bài chính
tả.Các tên riêng đó viết NTN?
- HDHS viết từ khó
- Nhận xét, sửa sai
- Tên đầu bài Hai Bà Trưng viết ở đâu?
b Giáo viên đọc bài
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, cụm
từ
- Giáo viên đọc lại bài
c Chấm chữa
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5 - 7 bài tại lớp
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động của trò
- Học sinh theo dõi
- 2 Học sinh đọc đoạn 4
- Đoạn văn cho biết kết quả của cuộc khởi nghĩa?
- Thành trì của giặc lần lượt bị sụp đổ, Tô
Định ôm đầu chạy về nước
- Viết hoa cả chữ Hai và Bà
- Tô Định, Hai Bà Trưng Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng
- HS viết b/l + b/c:Lần lượt, sụp đổ, lịch sử…
- Viết ở giữa trang vở
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
Trang 73 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm phần a
- Nhận xét,sửa sai
b Bài tập 3a: Thi tìm nhanh các từ
ngữ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm phần a
- Nhận xét, sửa sai
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm phần a vào b/l + giấy nháp
a l hay n?
Lành lặn ; nao núng ; lanh lảnh
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài trong vở bài tập, đọc kết quả trước lớp
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng l:
La mắng, xa lạ, lũ lượt, lạc đường, lãi xuất, lách cách…
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng n:
Nón, nông thôn,nôi, nồi, nương rẫy…
3 Củng cố –dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay viết sai
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2:
Luyện từ và câu
Ôn: Nhân hoá, ôn cách đặt và trả lời câu hỏi
“Khi nào ?”
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào?”; Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào?
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Bảng phụ
- Khổ thơ trong bài Anh Đom Đóm.
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
*Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Quan sát học sinh làm
- Gọi học sinh lên bảng trình bày
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài trong vở bài tập
- Học sinh lên bảng làm Con Đom Tính nết của Hoạt động
Trang 8- Nhận xét,sửa sai
*Bài tập 2 : Đã chuẩn bị trên bảng phụ
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Quan sát học sinh làm
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, đánh giá
* Bài tập 3: Tìm bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi ''Khi nào?''
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm : Nhắc các em
đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ
phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi
Khi nào ?
- Quan sát học sinh làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét,đánh giá
*Bài tập 4: Trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét,sửa sai
Đóm được gọi bằng gì ? Đom Đóm của Đóm Đom Anh Chuyên cần Lên đèn đi
gác, đi rất
êm, đi suốt một đêm.
- Học sinh đọc yêu cầu
- 1 học sinh đọc khổ thơ trong bài Anh
Đom Đóm
- Học sinh dưới lớp làm vào vở bài tập , báo cáo kết quả
Tên các con vật được gọi bằngCác con vật Các con vật được tả như tả
ngời
Cò Bợ
Vạc
Chị
Thím
Ru con: Ru hỡi! ru hời ! Hỡi bé tôi ơi ! Ngủ cho ngon giấc.
Lặng lẽ mò tôm
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- Học sinh lên bảng làm
a Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời
đã tối.
b Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm
trong học kỳ I.
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài trong vở bài tập Học sinh lên bảng làm
a Lớp em bắt đầu vào học kỳ II từ ngày 4tháng 1.
b Ngày 31 tháng 5 học kỳ II kết thúc.
c Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè.
3 Củng cố – dặn dò
- Cho HS nêu một ví dụ về nhân hoá
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 + 4:
Trang 9Ôn : Các số có bốn chữ số ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số
- Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- GDHS tự giác trong học tập
ii Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết số có 4 chữ số thành
tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Hướng dẫn
- Số 5247 gồm mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị ?
- Hướng dẫn viết thành tổng
5247 = 5000 + 200 + 40 + 7
- Các số 9683, 3095; 7070;
- 8102; 6790; 4400; 2005 hướng dẫn
tương tự
3 Thực hành
Bài 1:Viết các số ( theo mẫu)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh mẫu
- Nhận xét,sửa sai
Bài 2: Viết các tổng (theo mẫu)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét,chữa bài
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
Hoạt động của trò
- Học sinh viết bảng con 5247
- Số 5247 gồm:
- Năm nghìn, hai trăm, bốn chục, bảy đơn vị
- Học sinh làm bài
9683 = 9000 + 600 + 80 + 3
3095 = 3000 + 90 + 5
7070 = 7000 + 0 + 70 + 0
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/l + b/c
a 9731= 9000 + 700 + 30 + 1
1952 = 1000 + 900 + 50 + 2
6845 = 6000 + 800 + 40 + 5
5757 = 5000 + 700 + 50 + 7
9999 = 9000 + 900 + 90 + 9
b 6006 = 6000 +6
2002 = 2000 +2
4700 = 4000 + 700
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/l + b/c
a 4000 + 500 + 60 + 7 = 4567
3000 + 600 + 10 + 2 = 3612
b 9000 + 10 + 50 = 9015
4000 + 400 + 4 = 4404
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi, báo cáo kết quả
8555 ; 8550 ; 8500
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/l + giấy nháp 1111; 2222; 3333; 4444; 5555; 6666;
Trang 10- Nhận xét,sửa sai 7777; 8888;9999
4 Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung tiết học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 22 thỏng 7 năm 2010
Tiết 1: Tập làm văn
Ôn : Kể lại một buổi bểu diễn nghệ thuật
i Mục đích yêu cầu:
- Kể được một vài nét nổi bật của buổi biểu diễn nghệ thuật theo gợi ý trong SGK
- Viết những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn ( Khoảng 7 câu)
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK,
- Câu hỏi gợi ý
2 Học sinh: - Sách giáo khoa.
ii Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hớng dẫn học sinh kể dựa
vào những gợi SGK
- Đó là một buổi biểu diễn nghệ thuật
gì?
- Buổi biểu diẽn được tổ chức ở đâu ?
Khi nào ?
- Em cùng xem với những ai?
- Buổi biểu diễn có những tiết mục nào?
- Em thích tiết mục nào nhất Hãy nói cụ
thể về tiết mục ấy?
- Gọi 1 học sinh kể mẫu
- Gọi học sinh kể trước lớp
- Nhận xét -tuyên dương
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
những điều mình đã kể trong bài tập 1 để
viết thành đoạn văn từ khoảng 7 - 10
câu
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc yêu cầu
- Theo dõi
- Học sinh đọc phần gợi ý
- 1 học sinh kể mẫu
- Học sinh kể theo nhóm đôi cho nhau nghe
- 5 học sinh kể
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh theo dõi