D¹y bµi míi: + Giíi thiÖu bµi + Hướng dẫn học sinh luyện tập.. - Trao đổi kết quả học tập mà học sinh vừa làm ở bài tập 1 để thu thập sè liÖu vÒ tõng thµnh viªn trong tæ m×nh..[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Chào cờ
Toàn trường
Âm nhạc
ôn tập bài hát: hãy giữ cho em bầu trời xanh
Tập đọc nhạc: Tập đọc nhạc số 2
I Mục tiêu
- HS thuộc lời ca, thể hiện sự mạnh mẽ của bài hãy giữ cho em bầu trời xanh
- HS tập hát kết hợp gõ đệm theo phách , vân động theo nhạc, trình bày bài hát theo nhóm, cá nhân
- HS đọc đúng giai điệu , ghép lời kết hợp gõ phách, bài tập đọc nhạc
số 2
II Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Nội dung
a ôn tập bài hát hát
- Sửa lại những chỗ hát sai
b Tập đọc nhạc: TĐN số 2 cùng vui chơi
* Giới thiệu bài tạp đọc nhạc
- Treo bài tập đọc nhạc lên bảng
- bài viết theo loại nhịp gì ? có mấy nhịp?
- TĐN chia làm 2 câu mỗi câu 4 nhịp
- HS hát bài hãy giữ cho em bầu trời xanh kết hợp gõ đệm , đoạn 1 hát và gõ đệm theo nhịp, đoạn 2 hát và gõ đệm với 2 âm sắc
- Trình bày theo nhóm
- Hát kết hợp với vận động theo nhạc
- Theo nhịp 3\4 gồm có 8 nhịp
- Tập đọc tên nốt nhạc từ thấp lên cao
* Luyện tập tiết tấu
Trang 2Gõ tiết tấu làm mẫu
Gõ tiết tấu kết hợp gõ phách HS thực hiện
4 Củng cố:
Nhận xét giờ học
5.Dăn dò: Tập hát lại ở nhà
Toán
ôn tập: bảng đơn vị đo dộ dài
I Mục tiêu:
- Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài
- Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
- Bảng đơn vị đo độ dài
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Vở bài tập
2 Bài mới: + Giới thiệu bài.
+ Nội dung
Bài 1: - Hướng dẫn học
sinh thảo luận, điền cho
đầy đủ bảng đơn vị đo
độ dài
- Nêu mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài?
Bài 2:
-Học sinh làm cá nhân
- Học sinh trình bày
Bài 4: Hướng dẫn học
sinh thảo luận
- Học sinh thảo luận – trình bày
1km
=10hm =10dam1hm
= km
10 1
1dm
= 10m
= hm
10 1
1m
= 10dm
= dam
10 1
1dm
= 10cm
= m
10 1
1cm
=10mm
= dm
10 1
1mm
= cm
10 1
- Hai đơn vị đo độ dài liên kề nhau thì gấp hoặc kém nhau
10 lần
- Học sinh làm bài- chữa bài
135m = 1350dm 342dm = 3420cm 15cm = 150mm
8300m= 830dam 4000m = 40hm 25000m = 25km
10 1
100 1
1000 1
- Học sinh thảo luận, trình bày
a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP HCM là:
791 + 144 = 935 (km) b) Đường sắt từ Hà Nội đến TP HCM là:
791 + 935 = 1726 (km)
Trang 3Đáp số: a) 935 km
b) 1726 km
3 Củng cố :- Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
4 Dặn dò: Bài tập về nhà bài 3, trang 23.
Tập đọc
Một chuyên gia máy xúc
( Theo Hồng Thuỷ )
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm
- Từ ngữ: công trường, hoà sắc, điểm tâm, buồng máy, mảng nắng, …
- ý nghĩa: Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép đoạn “A- lếch-xây nhìn tôi cho đến hết”
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài
+ Nội dung bài giảng
a) Luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc và
rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở
đâu?
- Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
-Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng
nghiệp diễn ra như thế nào?
- Chi tiết nào trong bài làm cho em
nhớ nhất? Vì sao?
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- Kết hợp rèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc toàn bài
- Hai người gặp nhau ở một công trường xây dựng
- Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc, khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chấc phác
- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay dầu mỡ
Ví dụ: Em nhớ nhất chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công trường
Trang 4c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc diễn
cảm đoạn 4
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa bài
chân thực
- 4 Học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn
- 4 học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc trước lớp
- Thi đọc trước lớp
- Học sinh nêu ý nghĩa
4 Củng cố :- Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài.
Địa lý
Vùng biển nước ta
I Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm
du lịch, bãi biển nổi tiếng
- Biết vài trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất
- ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển 1 cách hợp lí
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của sông ngòi nước ta?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
1) Vùng biển nước ta
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên cho HS quan sát lược đồ
- Giáo viên chỉ vùng biển nước ta trên
bản đồ và nói vùng biển nước ta rộng
thuộc Biển Đông
* Kết luận: Vùng biển nước ta là một
bộ phận của Biển Đông
2) Đặc điểm của vùng biển nước ta
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn cách làm
- Học sinh quan sát lược đồ sgk
- Học sinh quan sát
- Học sinh nêu lại
- Học sinh đọc sgk và hoàn thành bảng sau vào vở
Trang 5Đặc điểm của vùng biển nước ta ảnh hưởng đối với đời sống sản
xuất của nhân dân
- Nước không bao giờ đóng băng
- Miên Bắc và miền Trung hay có bão
- Hàng ngày biển có lúc dâng lên có
lúc hạ xuống
- Thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hải sản
- Gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển
- Nông dân vùng ven biển thường lợi dụng thuỷ chiều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản
- Giáo viên gọi 1 số HS lên trình bày
- Giáo viên nhận xét bổ xung
3) Vai trò của biền:
Hoạt động 3: làm việc theo nhóm
Vai trò của biển đối với khí hậu, đời
sống sản xuất của nhân dân ta?
- Giáo viên nhận xét bổ xung
Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài
nguyên và là đường giao thông quan
trọng Ven biển có những nơi du lịch,
nghỉ mát
Bài học (sgk)
- Trình bày kết quả của mình
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố – Tóm tắt nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học
4 dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2090
Chính tả
Một chuyên gia máy xúc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng một đoạn văn trong bài: Một chuyên gia máy xúc
- Nắm được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua.
II Chuẩn bị:
- Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Cho học sinh lên chép các tiếng vào mô hình vần
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
+Hướng dẫn học sinh nghe- viết
- Đọc đoạn văn phải viết - Học sinh theo dõi
- 1 HS đọc lại bài
Trang 6- Nhắc HS chú ý những từ dễ sai.
- Giáo viên đọc cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
+ Chấm chữa bài cho HS
+ Hướng dẫn HS làm bài tập
- Bài tập 2:
Bài tập 3:
Phát phiếu cho các nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Nhận xét cho điểm
- HS viết bài
- Tự soát sửa lỗi
- Làm vở
- Các tiếng chứa ua: của, múa.
- uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn
- Làm nhóm
- Muôn người như một
Chậm như rùa
Ngang như cua
Cày sâu cuốc bầm
3 Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò: Làm lại BT vào vở.
Toán
ôn tập: bảng đơn vị đo khối lượng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3/23
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Bài 1: Giúp HS nhắc lại quan hệ giữa
các đơn vị đo sử dụng trong đời sống
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: Hướng dẫn học sinh chuyển
đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi
so sánh các kết quả để lựa chọn
- HS lên bảng điền tương tự như bài tập
1 ở giờ trước
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tự làm bài, đọc kết quả
a) 18 yến = 180 kg
200 tạ = 2000 kg
35 tấn = 35000kg c)2kg 326g = 326g 6kg 3g = 6003g
b) 430kg = 43 yến 2500kg = 25 tạ 16000kg = 16 tấn d) 4008 = 4kg 8g 9050kg = 9 tấn 50kg
Trang 7dấu thích hợp.
Bài 4: Hướng dẫn học sinh cách
làm
- Tính số kg đường bán trong ngày
2
- Tính tổng đường đã bán trong 2
ngày
- Đổi 1 tấn = 100 kg
2kg 50g < 2500g 13085g < 13805g 6090kg > 6 tấn 8kg
tấn = 250kg
4 1
- Học sinh đọc đề bài
Giải Ngày 2 bán được số kg đường là:
300 x 2 = 600 (kg) Cả hai ngày bán được số kg đường là:
300 + 600 = 900 (kg) Ngày thứ ba bán được số kg đường là:
1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg
3 Củng cố : Nhận xét giờ học.
4 Dặn dò: - Về nhà làm các bài tập vào vở bài tập.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: hoà bình
I Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm cánh chim hoà bình
2 Biết sử dụng các từ đã học để viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng việt
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm lại bài tập 3, 4 tiết trước.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Nhận xét bổ xung
Bài 2:
- Hướng dẫn HS tìm từ đồng nghĩa
- Giáo viên HS trả lời, nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận rồi trả lời
- ý b, trạng thái không có chiến tranh
là đúng nghĩa với từ hoà bình
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Các từ đông nghĩa với từ hoà bình
là bình yên, thanh bình, thái bình
Trang 8Bài 3:
- Hướng dẫn HS viết một đoạn văn
ngắn khoảng từ 5 đến 7 câu
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Học sinh có thể viết cảnh thanh bình của địa phương em
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đọc bài của mình
3 Củng cố : Nhận xét giờ học.
4 Dặn dò: Bài tập về nhà: làm lại bài tập 3 trang 47
Khoa học
Thực hành: nói “không!” đối với các chất gây nghiện
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 sgk
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
III Các hoạt động lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Thực hành xử
lí thống tin
- GV gọi 1 số HS trình bày
- Giáo viên nhận xét
1) Hút thuốc lá có hại gì?
- HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong sgk và hoàn thành bảng sgk
- HS trình bày học sinh khác bổ xung
- Gây ra nhiều căn bệnh như ung thư phổi,
Trang 92) Uống rượu bia có hại gì?
3) Sử dụng ma tuý có hại gì?
- Giáo viên nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Trò chơi: Bốc
thăm trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng
phiếu
- Giáo viên phân 3 nhóm: mỗi
nhóm có câu hỏi liên quan đến
tác hại của từng loại: thuốc lá,
rượu bia và ma tuý
- Kết thúc hoạt động nếu
nhóm nào điêm cao là thắng
cuộc
các bệnh về đường hô hấp, tim mạch
- Khói thuốc làm hơi thở, răng ố vàng, môi thâm
- Có hại cho sức khoẻ và nhân cách của người nghiện rượu, bia
- Gây ra các bệnh về đường tiêu hoá, tim mạch
- Người say rượu, bia thường bê tha, mặt đỏ, dáng đi loạng choạng, …
- Sức khoẻ bgị huỷ hoại, mất khả năng lao
động, học tập, hệ thần kinh bị tổn hại
- Khi lên cơn nghiện, không làm chủ được bản thân người nghiện có thể làm bất cứ việc gì ngay cả ăn cắp, cướp của, giết người …
- Học sinh đọc lại
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo còn 3 đến 5 ban tham gia chơi
- Đại diện nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
4 Củng cố: - Tóm tắt nội dung bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
Trang 10Kĩ Thuật
Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
I Mục tiêu
Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thông thường trong gia đình
Biết cách bảo quản, giữ gìn vệ sinh, khi đun nấu ăn uống
Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng
dụng cụ đun nấu, ăn uống
II Đồ dùng dạy học
Tranh, một số dụng cụ đun nấu trong gia đình
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:Kiểm đồ dùng của HS
2 Bài mới:
5 Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ học sau bài Chuẩn bị nấu ăn.
a- Giới thiệu bài
b- Giảng bài
Hoạt động1: Xác định các dụng cụ đun, nấu,
ăn uống thông thường trong gia đình
- Yêu cầu HS kể lại các dụng cụ trong gia đình
GV nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Nêu cách sử dụng và bảo quản
- Quan sát hình 2 hãy kể tên, tác dụng của
những dụng cụ nấu ăn trong gia đình?
- Ke ten 1 so dung cu thương dung ơ gia đình em?
- Từ quan sát hình 3 và thực tế em hãy kể tên
những dụng cụ thường dùng để bày thức ăn và
ăn uống trong gia đình? Khi sử dụng chúng ta
phải làm gì?
- Dựa vào hình 4 em hãy kể tên và nêu tác
dụng của 1 số dụng cụ để cắt thái thực phẩm?
4 Củng cố:Nhanä xét giờ học
- Kể lại các dụng cụ thường dùng để đun nấu ăn uống trong gia đình? Học sinh thảo luận nhóm 4
- Nồi cơm điện, chảo rán, ấm điện nồi nấâu canh …
- Xoong, ấm nồi cơn điện …
- Đĩa, tô, bát, thìa, ly chén … -Nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh rửa sạch nước rửa chén Khi cọ rửa tránh để ý tránh đứt tay…
- Kéo, dao … Đại diện cho nhóm lên trình bày Lớp nhận xét bổ sung
Trang 11Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
Thể dục
đội hình đội ngũ- trò chơi “nhảy ô tiếp sức”
I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, …
- Yêu cầu tập hợp hàng thật nhanh, trật tự, động tác đúng kĩ thuật, đều,
đúng khẩu lệnh
- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu học sinh chơi đúng luật, nhanh nhẹn khéo léo, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường
- 1 còi
III Các hoạt động lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục luyện tập:
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Giáo viên điều khiển lớp tập 12
lần
- GV quan sát, sửa sai sót
- GV cho cả lớp tập để điều khiển
b) Chơi trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”
- Giáo viên nêu tên trò chơi
- GV giải thích chơi và quyết định
- Chơi trò chơi: “Tìm người chỉ huy”:
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
điểm số, đi đều vòng phải, trái, đổi chân khi đi sai nhịp
- Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển
- Tập cả lớp
- HS tập hợp theo đội hình chơi