1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án bài học Tuần 23 Lớp 4

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn đọc diễn cảm7p - GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng Thảo luận ø để tìm ra cách đọc phù hợp đoạn trong bài - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 23

Ngày

Tập đọc 137 Hoa

14/12 Đạo đức 18 !" gìn các công trình công & ( T1) BVMT (BP)

Chính tả 138 - - 0 : 2 3 (0

 Thể dục

Địa lí 18 8 9: ;6 < = dân @ 8*-*

(TT)

BVMT (BP)

Khoa học 37 Ánh sang

(BP)

16/12 Tập đọc 141 Khúc hát ru  " em bé N. trên N=

LO

TLV 142 LT miêu : các M&   < cây J

Toán 89 Phép & phân 9J (TT)

 Thể dục

Mĩ thuật

17/12 Khoa học 38 Bóng J

Sáu Âm nhạc

Sinh hoạt

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011

TẬP ĐỌC

HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu:

1

2 W ND: (: X EO E& E$ < hoa  =3H lồi hoa Y .  " Z L

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’) Chợ Tết

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

tập đọc & trả lời câu hỏi

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

a luyện đọc (14p)

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự

các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài(9p)

-Cho HS đọc đoạn 1

-Tại sao tác giả gọi hoa phượng là” Hoa

học trò”?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nêu: mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Vì là loại cây rất gần gũi với học trò.Phượng thường được trồng trên sân

Trang 3

(Kết hợp cho HS quan sát tranh )

Cho HS đọc đoạn 2

-Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

Cho HS đọc đoạn 3

-Màu hoa phượng đổi như thế nào theo

thời gian?

- Hướng dẫn HS rút ra đại ý:

- Gv yêu HS

Nêu câu _

Hs   xét- gv   xét , J N7

c Hướng dẫn đọc diễn cảm(7p)

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố - Dặn dò(5p):

- Em hãy nói cảm nhận của em khi học

bài văn?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

trường và nở hoa vào mùa thi

-1HS đọc -Vì phượng đỏ rực,đẹp không phải là một đoá mà cả một loạt ,cả một vùng ,cả một góc trời ;màu sắc như ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

-Gợi cảm gác vừa buồn lại vừa vui…

-Nở nhanh đến bất ngờ ,màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ

1HS đọc -Lúc đầu là màu đỏ còn non Có mưa ,hoa càng tươi dịu Dần dần ,số hoa tăng, màu cũng đậm dần ,rồi hoà với mặt trời chói lọi,màu phượng rực lên

Đại ý : Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò và hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Thảo luận ø để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

HS trả lời

- HS nhận xét tiết học

Trang 4

tập của HS trong giờ học

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Bi0t so sánh hai phân số

2 Bi0t vn d`ng d6u hiu chi h0t cho 2,3,5,9 trong m&t sJ tr=ng h3p Ran gi:n

II Đồ dùng dạy học:û

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’)

- GV yêu cầu HS làm bài làm nhà bài 2c

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài (1’)

b Thực hành

Bài tập 1:

- Khi chữa bài, cần phải cho HS nhắc lại

cách so sánh hai phân số trong từng trường

hợp cụ thể

Bài tập 2:

Với hai số tự nhiên 3 và 5, hãy viết :

Bài 1:a,c( @ cuJi trang , chZ c^n tìm m&t ch"

sJ)

YC hs làm vào vở,

- HS làm bài

- HS nhận xét

- HS làm bài ,Từng cặp HS sửa kết quả

9 11 4 4 14

14  14 25  23 15 

8 24 20 20 15

9  27 19  27  14

HS làm bài bảng con a) Phân số bé hơn 1 : 3

5

b) Phân số lớn hơn 1: 5

3

- HS làm bài HS sửa bài

- HS làm bài vào vở

>

<

=

Trang 5

GV chấm chữa bài.

4 Củng cố - Dặn dò: (5p)

- Gv < J bài

-

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

a)75 chia hết cho 2 nhưng không 2

chia hết cho 5

b) 75 chia hết cho 9.6

Số 756 chia hết cho 2 và 3

- HS nhận xét tiết học

LỊCH SỬ

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I Mục tiêu:

1

tiêu MW   Lê)

2 Tác : tiêu MW1 Lê Thánh Tơng, -V Trãi ,Ngơ 9e Liên

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’) Trường học thời Hậu Lê

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích

học tập?

Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức

như thế nào?

3 Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Hoạt động1:(10p) Văn học thời Hậu

MT:Thực hiện mt 1

GV treo bảng thống kê lên bảng (GV

cung cấp phần nội dung, HS dựa vào

SGK điền tên tác phẩm, tác giả)

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn

tiêu biểu của một số nhà thơ thời Hậu

- 2 HS trả lời

- HS nhận xét

- HS hoạt động theo nhóm 4, điền vào bảng sau đó cử đại diện lên trình bày

Trang 6

c Hoạt động 2 (16p): Khoa học thời

Hậu Lê

GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền

phần tác giả, công trình khoa học

Gv tĩm

4.Củng cố - Dặn dò:(5p)

- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà

thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất

-Chuẩn bị bài: Ôn tập

HS làm bài cá nhân vào phiếu luyện tập

- HS dựa vào bảng thống kê, mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê

- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

âm thi

2 HS đọc

Hs nhYc l7i

-ĐẠO ĐỨC

GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)

I Mục tiêu:

U*0 E=3 vì sao  : M: H " gìn các cơng trình cơng &U

2Nêu E=3 L& 9J  ^ làm EW M:  các cơng trình cơng &U

3Cĩ ý i M: H " gìn các cơng trình cơng & @ Ej  =a

4 KNS:

- Kĩ ngăng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’) Lịch sự với mọi người.

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

GV nhận xét

3 Bài mới:

- HS nêu

- HS nhận xét

Trang 7

a.Giới thiệu bài

b Hoạt động1: X ử lí tình huống trang

(10p)

Mục tiêu: HS xử lí được tình huống thể

hiện việc giữ gìn các cơng trình cơng

cộng

Cách tiến hành

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận

- GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một

công trình công cộng, là nơi sinh hoạt

văn hoá chung của nhân dân, được xây

dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì

vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên

giữ gìn, không được vẽ bậy.

- GDMT:Đối với những nơi công trình

công cộng ta cần có thái độ như thế

nào?

GVCơng viên vườn hoa rừng cây, hồ

chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào,

đường ống dẫn nước , dẫn dầu,… là các

cơng trình cĩ liên quan trực tiếp đến mơi

trường và chất lượng cuộc sống của

người dân Vì vậy chúng ta cần phải bảo

vệ gữi gìn bằng những việc làm phù hợp

với khả năng của bản thân.

c Hoạt động 2: Nhận xét hành vi việc

làm đúng(bài tập 1)(6p)

Mục tiêu: Nhận biết hành vi sai việc làm

đúng

Cách tiến hành

- GV HS trả lời cá nhân

- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh

Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm(bài tập

2)(10p)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí

* HS xử lí tình huống

- Các nhóm HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

*0  Y M7 ^ M: H " gìn các cơng trình cơng &

Nhiều HS trả lời

* Trình bày 1 phút

- HS trả lời cá nhân

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, tranh luận

* Xử lí tình huống

Trang 8

tình huống

- GV kết luận về từng tình huống:

a) Cần báo cho người lớn hoặc

những người có trách nhiệm về

việc này (công an, nhân viên

đường sắt…)

b) Cần phân tích lợi ích của biển báo

giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy

rõ tác hại của hành động ném đất

đá vào biển báo giao thông &

khuyên ngăn họ.

4 Củng cố - Dặn dò: (5p)

- GV mời vài HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm HS thảo luận nhóm 4

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011

CHÍNH TẢ(Nhớ – viết)

CHỢ TẾT

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết

- Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu s / x hoặc vần ưt /

ưc dễ lẫn

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết sẵn nội dung BT2

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’)

- GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng

lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ

ngữ đã được luyện viết ở tiết CT trước

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

Trang 9

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính

tả(20p)

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn

thơ cần viết

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,

chú ý những chữ cần viết hoa, những

chữ dễ viết sai chính tả

- Yêu cầu HS viết vào vở

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

(10p)

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2

- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui

Một ngày & một năm, chỉ các ô trống,

giải thích yêu cầu của BT2

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS

lên bảng thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

Họa sĩ – nước Đức – sung sướng –

không hiểu sao – bức tranh – bức tranh

- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của

truyện

4.Củng cố - Dặn dò(5p):

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS theo dõi

3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày

& một năm sau khi đã điền các tiếng thích hợp

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Tính khôi hài của truyện: Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men – xen được nhiều người hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

Trang 10

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

- Nhận xét tiết học

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- *0 tính 6 a M: < phân 9JH phân 9J Ml nhau, so sánh phân 9JU

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’) Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà bài

3b,c

GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài (1’)

b Thực hành ( 30’)

Bài tập 2:

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3:

Phân số bằng là 5

9

Bài 2 (c,d)(trang 125)

- GV chấm chữa bài

* Bài tập còn lại dành HSKG ( nếu còn

thời gian)

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS làm bài vào vở HS sửa bài Tổng số học sinh là : 14 + 17 = 31 (HS) a) Phân số chỉ học sinh trai : 14

31

b) Phân số chỉ học sinh gái :17

31

- Hs làm b:ng con

HS làm vào vở

c) 864752 – 91846 =772906 d) 18490 : 215 = 86

Trang 11

4.Củng cố - Dặn dò:(3p)

- Gv < J bài – giáo >` –liên 

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

-

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

1.Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang(ND ghi nh.)

2 -  M0 và nêu E=3 tác >` < >6 7 ngang trong bài '*(H L` III); 0 E=3 E7  cĩ dùng >6 7 ngang EW E$ >6 N EJ 7 và E$

>6  ^ chú thích(BT2)

* Hs khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2(mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’) Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài (1’)

b Hình thành khái niệm (13p)

* Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

1

- GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng

cách dán tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2

- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1

trên bảng, HS dựa vào đó & tham khảo

nội dung phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi

- 1 HS làm BT2, 3

- 1 HS đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 Đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên

- HS nhận xét

Bài tập 1

- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi nhớ, trả lời:

Trang 12

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

* Hướng dẫn luyện tập (17p)

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán

tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử

dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

- GV phát bút dạ & phiếu cho một số

HS

- GV kiểm tra lại nội dung bài viết,

cách sử dụng các dấu gạch ngang trong

bài viết của một số em, nhận xét

- GV mời 1 số HS dán bài làm lên

bảng lớp, chấm điểm bài làm tốt

4.Củng cố - Dặn dò: (3p)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ

+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ

bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.

+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần

chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.

+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện

pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch

ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác

dụng của mỗi dấu

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS viết đoạn trò chuyện của mình với bố mẹ vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp

- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cả lớp nhận xét

* Hs khá câu,

- HS nhận xét tiết học

Trang 13

trong bài.

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái

đẹp

8pA LÍ

(LM 6N %O PQR S TUJ DÂN W 6

I Mục tiêu:

- Nêu E=3 L& 9J 7 E& 9: ;6 < 0 < = dân @ 8*-*U

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: ( 5’)

- Em hãy nêu những thuận lợi để đồng

bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất

lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả

nước?

- Nêu những ví dụ cho thấy đồng bằng

Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái

cây, thuỷ sản lớn nhất nước ta

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thiệu: (1’)

b.Hoạt động1: (15’) Vùng cơng nghiệp

mạnh nhất nước ta

GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ

công nghiệp Việt Nam , tranh, ảnh và

vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận

theo gợi ý :

-Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển

mạnh?

- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển

HS trả lời

HS dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp Việt Nam , tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân để trả lời

- Nhiều nguyên liệu,lao động,nhà máy -Hàng năm tao ra hơn một nửa giá trị sản xuấtcông nghiệp của cả nước

-khai thác dầu khí, sản xuất điện,cơ khí điện tử,hóa chất phân bón,chế biến long thực

... HS sửa kết

9 11 4 14< /small>

14  14 25  23 15 

8 24 20 20 15

9  27 19  27  14< /small>

HS làm bảng a) Phân...

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

HS trả lời

- HS nhận xét tiết học

Trang 4< /span> 37 Ánh sang

(BP)

16/12 Tập đọc 141 Khúc hát ru  &# 34;  em bé N. N=

LO

TLV 142 LT miêu : M&

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w