Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (ND, nhân vật, cốt truyện); Kể được câu chuyện theo đề tài cho trước; Nắm được Nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghia của câu chuyện[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUÂN 13
Th
Ghi chú
2
Tập đọc 25 Người tìm đường lên các vì saoTốn 61 Giới thiệu nhân nhẩm số cĩ hai chữ số với 11LT&C 25 Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực (tt)
Đạo đức 13 Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ (tiết 2)
Kĩ thuật 13 Thêu mĩc xích (tiết 1)
3
Khoa học 25 Nước bị ơ nhiễmTốn 62 Nhân với số cĩ ba chữ sốChính tả 13 Nghe – viết : Người tìm đường trên các vì saoTLV 25 Trả bài văn kể chuỵện
LT&C 26 Câu hỏi và dấu chấm hỏi
4
Tập đọc 26 Văn hay chữ tốtTốn 63 Nhân với số cĩ ba chữ số (tt)Lịch sử 13 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai ( 1075 – 1077)
Kể chuyện 13 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2017
Trang 2- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- côp- xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
(lời được các CH trong SGK)
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Đặt mục tiêu
- Quản lí thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chân dung nhà bác học Xi- ôn- côp- xki(Sgk)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
+ Nhấn giọng những từ ngữ: gãy chân, vì
sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng
trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … bay được
+ Đoạn 2: Để tìm … tiết kiệm thôi
+ Đoạn 3: Đúng là … vì sao+ Đoạn 4: Hơn … đến chinh phục
- 1 HS đọc thành tiếng
- Giới thiệu và lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ôn-côp-xki
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặpđôi và trả lời
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơđẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyếttâm thực hiện ước mơ đó
*Ước mơ của Xi- ôn- côp- xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
- Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại
Trang 3Xi-? Câu truyện nói lên điều gìXi-?
* KNS: Chia sẻ thông tin về ý tưởng của
bản thân mình
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức có HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
? Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
? Em học được điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi- ô- côp- xki
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
ôn- côp- xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
HS nêu ý tưởng của mình
- 4 HS đọc như đã hướng dẫn
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- Nhờ kiên trì, nhẫn nại ông đã thành côngtrong việc nghiên cứu ước mơ của mình
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại
+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyếttâm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10 )
- Viết phép tính 27 x 11
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
- Khi nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng
hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số
Trang 411 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và khác
nhau ở điểm nào ?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với trường hợp
hai chữ số lớn hơn 10 như các số 48, 57, … thì ta
- Vậy kết quả phép nhân 48 x 11 = 528
- Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẫm 75 x 11
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4, yêu cầu HS trao đổi thảo luận và
Trang 5tìm từ, Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu - đặt với từ:
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
- Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
? Bằng cách nào em biết được người đó?
? Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học
hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên
- HS tự làm bài GV nhắc HS để viết đoạn văn
hay các em có thể sử dụng các câu tục ngữ,
thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn
- HS trình bày đoạn văn GV nhận xét, chữa lỗi
Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, ghông gai,…
Trang 6- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ.
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà,cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Đạo đức lớp 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
“Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
b) Giảng bài :
* Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3 - SGK/19
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo tình huống
tranh 1
+ Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống
tranh 2
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử,
HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự
quan tâm, chăm sóc của con cháu
GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà
già yếu, ốm đau.
Hoạt động 2:
* KNS: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4 - SGK/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những
việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- GV gọi vài HS trình bày
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác
hoặc tư liệu sưu tầm được
(Bài tập 5 và 6- SGK/20)
- GV mời HS trình bày trước lớp
GV kết luận chung : + Ông bà, cha mẹ đã có công
sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người
+ Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong khung
- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ
lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày cả lớp trao đổi
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thựchiện
Môn: KÜ thuËt Bài: Thªu mãc xÝch ( tiÕt 1)
TCT: 13
I Môc tiªu:
Trang 7- HS biết cách thêu móc xích.
- Thêu đợc các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tơng
đối đều nhau Thêu đợc ít nhất 5 vòng móc xích Đờng thêu có thể bị dúm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
A Ổn định:Cho HS hát
B Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị dồ dùng của HS
C Dạy học bài mới:
1 GTB: Ghi bảng tên bài
2 Hớng dẫn quan sát, nhận xét mẫu:
- GV giới thiệu mẫu
- Nêu tóm tắt đặc điểm của đờng thêu móc
xích?
- Khái niệm thêu móc xích?
- GV giới thiệu sản phẩm thêu móc xích
- Thêu móc xích thờng đợc kết hợp với thêu
- Hớng dẫn thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ
nhất, mũi thứ hai.…
- Hình 4 sgk Kết thúc đờng thêu
- GV lu ý một số điểm khi thêu:
+ Thêu từ phải sang trái
+ Mỗi mũi thêu đợc bắt đầu bằng cách tạo
thành vòng chỉ qua đờng vạch dấu
+ Lên kim, xuống kim đúng vào các điểm trên
- HS quan sát tranh quy trình
- HS chú ý theo dõi thao tác vạch dấu
- HS theo dõi thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi
1 mũi 2
- HS ghi nhớ cách kết thúc đờng thêu
- HS nêu lại một số lu ý khi thêu
Thửự 3 ngaứy 5 thaựng 12 naờm 2017
Mụn: KHOA HỌC
Bài: NƯỚC BỊ ễ NHIỄM
TCT: 25
I/ MỤC TIấU:
- Nờu đặc điểm chớnh của nước sạch và nước bị ụ nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt, khụng màu, khụng mựi, khụng vị, khụng chứa cỏc vi sinh vật hoặccỏc chất hoà tan cú hại cho sức khoẻ con nguời
+ Nước bị ụ nhiễm: cú màu, cú chất bẩn, cú mựi hụi, chứa vi sinh vật nhiều quỏ mức cho phộp,chứa cỏc chất hoà tan cú hại cho sức khoẻ
GDMT: Cần bảo vệ nguồn nước và bảo vệ bầu khụng khớ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Sgk & sgv
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Trang 81 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét câu trả lời HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Kiểm tra kết quả điều tra của HS
- Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở
- GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi tên
từng đặc điểm của nước
- GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà HS
điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm thế nào để
chúng ta biết được đâu là nước sạch, đâu là nước ô
nhiễm các em cùng làm thí nghiệm để phân biệt.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh những ý kiến
của nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các
nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ, ao
hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp chất
như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao) còn có
những thực vật hoặc sinh vật nào sống ?
- Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng mắt
thường chúng ta không thể nhìn thấy Với chiếc kính
lúp này chúng ta sẽ biết được những điều lạ ở nước
sông, hồ, ao
- HS quan sát nước ao, (hồ, sông) qua kính hiển vi
- Từng em đưa ra những gì em nhìn thấy trong
nước đó
* GV Kết luận
c) Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm HS
thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng loại nước
theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết luận cuối cùng o thư
ký ghi vào phiếu
- 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm mình và
các nhóm khác bổ sung, GV ghi các ý kiến đã thống
nhất của các nhóm lên bảng
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS đọc phiếu điều tra
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và phát biểu: Nhữngthực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở
ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc,rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …
Trang 9- HS đọc mục Bạn cần biết.
* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy nghĩ:
Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ Nam
bảo Nam đi gọt hoa quả mời khách Vội quá Nam
liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ em vừa rửa rau
Nếu là Minh em sẽ nói gì với Nam
- Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì với
bạn ?
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết
và trình bày lưu loát
- GV ghi phép tính 164 x 123, sau đó yêu
cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một
280 + 492 như vậy rất mất công
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính ta tiến
hành đặt và thực hiện tính nhân theo cột dọc
Em nào có thể đặt tính
164 x 123 ?
- GV nêu cách đặt tính đúng
- Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 164 x 123
theo thứ tự từ phải sang trái
- GV giới thiệu : tích riêng thứ nhất,
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS tính như sách giáo khoa
- 164 x 123 = 20 172
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vàogiấy nháp
- HS theo dõi GV thực hiện phép nhân 164
x 123 372
Trang 10tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi
sang bên trái 1 cột Tích riêng thứ ba viết lùi
sang bên trái hai cột
- GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
? Đoạn văn viết về ai?
? Em biết gì về nhà bác học Xi- ôn- côp- xki?
+ Viết về nhà bác học ngừơi Nga Xi- côp- xki
ôn HS trả lời
- Các từ: Xi- ôn- côp- xki, nhảy, dại dột, cửa
sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Bổ sung
Trang 11- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo cặp và tìm từ
- Về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu.Mỗi HS viết 10 từ vào vở
Long lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Nhận xét chung bài làm của HS :
Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
- Nhận xét chung về ưu điểm, tồn tại
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ
nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả…
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận
phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của đề bài, lời kể
hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phần; mở bài, thân
bài, kết bài hay
- Lưu ý GV không nêu tên những HS bị mắc các lỗi trên trước
lớp
- Trả bài cho HS
b Hướng dẫn chữa bài:
- HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn bên
cạnh
c Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt:
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, đọc cho các bạn nghe Sau
mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý
Trang 12d Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả, lủng củng, diễn đạt chưa rõ
ý, dùng từ chưa hay, văn viết đơn giản, câu văn cụt
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp
+ Kết bài không mở rộng viết thành kết bài mở rộng
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét để giúp HS hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả
năng của em nào cũng viết được văn hay
* Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài của ngưỡng bạn điểm cao đọc và
viết lại thành bài văn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
TCT: 26
I MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính thức để nhận biết chúng (ND ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1, mục III); Bước đầu biết đặt câu hỏi để traođổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3)
- GD HS thêm yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS đọc thầm bài Người tìm đường lên các vì sao
và tìm các câu hỏi trong bài
- HS phát biểu GV có thể ghi nhanh câu hỏi trên
bảng
Bài 2,3:
- Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu
hỏi?
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai?
- Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu
+ Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng để hỏi
những điều mà mình cần biết
+ Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người khác,
nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình
+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào,
sao không,… Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm
- HS trả lời
Trang 13- HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Viết: Về nhà, bà kể lại chuyện, khiến Cao Bá
Quát vô cùng ân hận.
2 HS giỏi lên thực hành hỏi - đáp mẫu hoặc GV
- Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu hỏi
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn
ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có sử dụng câu hỏi
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất cóhại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 14a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
- Chú ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
dù bài văn hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: như SGV
* Tìm hiểu bài: (Xem SGV)
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
? Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ, nhận lời
giúp bà cụ nhưng việc không thành vì lá đơn viết
chữ quá xấu Sự việc đó là cho Cao Bá Quát rất
- Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự việc
+ Đoạn mở bài nói lên chữ viết xấu gây bất lợi
cho Cao Bá Quát thuở đi học
+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân
hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc
của bà cụ hàng
+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công, nổi
danh là người văn hay chữ tốt
? Câu chuyện nói lên điều gì?
* Kns: Thảo luận về mục tiêu của bản thân về
việc phấn đấu trong học tập
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc từng đọan của bài, lớp theo dõi
để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- HS đọc phân vai (người dẫn truyện, bà cụ hàng
xóm, Cao Bá Quát)
- Quan sát, lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Thuở đi học… xin sẵn lòng.+ Đoạn 2: Lá đơn viết … cho đẹp+ Đoạn 3: Sáng sáng … chữ tốt
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc bài
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trảlời câu hỏi
- Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bịđiểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡngười khác
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trảlời câu hỏi
- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấulàm bà cụ không giải oan được
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trảlời câu hỏi
Trang 15- Nhận xét HS.
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét từng HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét tiết học - HS nêu- HS lắng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò
- Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số
0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 chúng
ta không thể viết tích riêng này
- Cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516
phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ
nhất
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép
nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
- HS thực hiện 456 x 203, sau đó so sánh với
3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để
tìm cách nhân đúng, cách nhân sai
- Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai
- GV nhận xét HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, lớp theo nhận xét bàilàm của bạn
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi chéo vở để kiểm tra
Trang 16Môn: LỊCH SỬ
Bài 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077)
TCT: 13
I MỤC TIÊU :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến trên sông như Nguyệt ( có thể sửdụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến trên sông như Nguyệt và bài thơ tương truyền của LíThường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quânTống lần thứ 2 thắng lợi
II CHUẨN BỊ : Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động nhóm đôi : GV phát PHT cho HS.
- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt: Sinh năm
1019, mất năm 1105 Ông là người làng An Xá,
huyện Quảng Đức, là người giàu mưu lược, có biệt
tài làm tướng, làm quan 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý
Thánh Tông, Lý Nhân Tông Có công lớn trong KC
chống giặc Tống xâm lược, bảo vệ độc lập chủ quyền
nước ta
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý Thường
Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?
Vì sao?
- GV cho HS thảo luận và đi đến thống nhất
* Hoạt động cá nhân :
- GV treo lược đồ và trình bày diễn biến
- GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính của
diễn biến KC chống quân xâm lược Tống
- HS các nhóm thảo luận và báo cáokết quả các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
Trang 17- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố :
- Cho 3 HS đọc phần bài học
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” cho HS đọc diễn
cảm bài thơ này
5 Tổng kết - Dặn dò:
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
thắng lợi đánh dấu trình độ quân sự cao của quân và
dân ta Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã góp phần giữ trọn nền độc lập của dân tộc.
- Nêu một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ
+ Vỡ đường ống dẫn dầu
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe củacon người: Lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin và nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước
GDMT: GD HS có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Sgk & sgv
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1:
Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước.
* Cách tiến hành:
* KNS: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- HS các nhóm quan sát các hình minh hoạ 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / SGK, Trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình
vẽ ?
2) Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì ?
- GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để nhận
xét, tổng hợp ý kiến
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con người
gây ô nhiễm nguồn nước Nước rất qua trọng đối
Trang 18với đời sống con người, thực vật và động vật, do đó
chúng ta cần hạn chế những việc làm có thể gây ô
nhiễm nguồn nước
c) Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
* Cách tiến hành:
- Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng nước ở địa
phương mình Theo em những nguyên nhân nào
dẫn đến nước ở nơi em ở bị ô mhiễm ?
- Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy
Theo em, mỗi người dân ở địa phương ta cần làm gì
?
d) Hoạt động 3: Tác hại của nguồn nước bị ô
nhiễm.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi:
Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với cuộc
sống của con người, động vật và thực vật ?
- GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm
* Kết luận: Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho
sức khỏe con người, thực vật, động vật Đó là môi
trường để các vi sinh vật có hại sinh sống Chúng là
nguyên nhân gây bệnh và lây bệnh chủ yếu Vì vậy
có màu đen, nước thải đổ xuống cống,
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
- HS lắng nghe
Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬPTCT: 64
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
- Bài 1 Bài 3 Bài 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 KTBC :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- HS lên bảng làm bài, lớp theo nhận xét bàilàm của bạn
- HS nghe
Trang 19- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và hỏi :
+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi
142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12 + 18) hãy
phát biểu tính chất này
- GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại
- GV có thể hỏi thêm về cách nhân nhẩm: 142
x 30
- Nhận xét HS
Bài 5
- Gọi HS nêu đề bài
- Hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng
là b thì diện tích của hình được tính như thế
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuậntiện nhất
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 cột,
cả lớp làm bài vào vở
+ Áp dụng một số nhân với một tổng :
+ Áp dụng một số nhân với một hiệu + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợpcủa phép nhân
TCT: 13
I MỤC TIÊU :
- Biết ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở ĐB Bắc
Bộ chủ yếu là người Kinh
- Sử dụng tranh, ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở ĐB Bắc Bộ + Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của
nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lùa dài, đầu vấn tóc và chítkhăn mỏ quạ
- HS khá, giỏi: Nêu được mối giữa con người với thiên nhiên qua cách dựng nhà của ngườidân ĐB Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vũng chắc
II CHUẨN BỊ : Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
- Kiểm tra phần chuẩn bị
Trang 20- ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên.
- Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của ĐB
- HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau :
? ĐB Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân?
? Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc gì?
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận
theo các câu hỏi
- GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc
điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ,
một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó
Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
- HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong
SGK và vốn hiểu biết của mình thảo luận
- GV kể thêm về một lễ hội của người dân ở ĐB Bắc
Bộ (tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các hoạt động trong
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản
xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS trả lời : + ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tậptrung đông đúc nhất nước ta + Chủ yếu là người Kinh
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích ( cm2, dm2, m2)
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính tính nhanh
- Bài 1 Bài 2 ( dòng 1 ) Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: - HS lên bảng làm bài, lớp theo nhận xét
Trang 21- GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả
lời về cách đổi đơn vị của mình :
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng làm 1 phần, mỗi em làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS lên bảng trả lời
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, cả lớp làm bài vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi
+ Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em
biết?
- Kết luận: Trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2 là
văn kể chuyện các em sẽ chú ý đến nhân vật,
cốt chuyện, diễn biến, ý nghĩa… của chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện về mộttấm gương rèn luyện thân the thuộc loại văn
Trang 22- Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vậtnói lên tính cách nhân vật.
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu củanhân vật
- Cốt chuyện thường có 3 phần: mở đầu, diễnbiến, kết thúc
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Hỏi và trả lời về nội dung truyện
- HS lắng nghe
Môn: KỂ CHUYỆN
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch chân
các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Người không quản ngại khó khăn, vất vả,luôn cố gắng khổ công làm được công việc
Trang 23+ Em kể về ai? Câu chuyện đĩ như thế nào?
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK và
mơ tả những gì em biết qua bức tranh
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
mà mình mong muốn hay cĩ ích
2
Tập đọc 27 Chú đất NungTốn 66 Chia một tổng cho một sốLT&C 27 Luyện tập về câu hỏiĐạo đức 14 Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (tiết 1)
Kĩ thuật 14 Thêu mĩc xích (tiết 2)
Khoa học 28 Bảo vệ nguồn nước
Tốn 69 Chia một số cho một tíchĐịa lí 14 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
6
Tốn 70 Chia một tích cho một sốTLV 28 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Kể chuyện 14 Búp bê của ai?
Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2017
Mơn: TẬP ĐỌC
Bài: CHÚ ĐẤT NUNG
Trang 24TCT: 27
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú bé Đất).Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức của bản thân
- Thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sgk & sgv
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
*KNS: Động não
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:
Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và một
bên là một chú bé câu chuyện riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời
- Lắng nghe
+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặpđôi và trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đãlàm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàngcông chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho
họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và haingười bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trảlời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớquê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặpông Hòn Rấm
- Ông chê chú nhát