1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 6 lop 4

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 247,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– hoàn thành vào bảng nhóm.. Giải bài toán: *Báo cáo với thầy cô giáo kết quả những việc em đã làm C. Hoạt động ứng dụng - GV giao bài tập ứng dụng trang 67.. Hoạt động thực hành. 2. a) [r]

Trang 1

TUẦN 6Ngày soạn: 25 /9/2015

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2015.

Tiết 1 : TIẾNG VIỆT

Bài 6A: DŨNG CẢM NHẬN LỖI ( tiết 1)

* Khởi động

- Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình

A Hoạt động cơ bản

1 Cùng trao đổi xem những người

trong tranh đang làm gì.

2 Nghe thầy cô( hoặc bạn ) đọc bài

5 Thảo luận và chọn ý trả lời đúng:

- GV: Câu chuyện cho ta thấy

An-đrây-ca là người biết thương ông, trung thực

và biết hối hận về lỗi lầm của mình

*Báo cáo với thầy cô giáo kết quả

những việc em đã làm.

* Hoạt động nhóm

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.+ Một bạn nhỏ đang ngồi bên gốc câynghĩ đến cảnh các bạn của mình đang đábóng rất vui

* HĐ cả lớp

+ Gọi bạn khá giỏi đọc cả bài

* Hoạt động nhóm:

+ Nhóm trưởng điều hành nhóm mình hoạt động

1 bạn đọc từ, 1 bạn đọc nghĩa

* HĐ nhóm

- HS thực hiện theo SGK+ Nhóm trưởng điều hành nhóm mình hoạt động( các thành viên trong nhóm nối tiếp nhau đọc bài theo nhóm 4, nhóm đôi, cá nhân)

4.b) biết thương ông, trung thực và biết hối hận về lỗi lầm của mình

Trang 2

* Rút kinh

nghiệm:

-TIẾT 2:TIẾNG VIỆT Bài 6A: DŨNG CẢM NHẬN LỖI ( tiết 2)

*Khởi động

- Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau

A Hoạt động cơ bản

6 Tìm hiểu danh từ chung, danh từ

riêng.

* HĐ cả lớp

1 Tìm danh từ phù hợp với lời giải nghĩa

Lê Lợi – d) là vị vua có công đánh đưởi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta

vua – c) là người đứng đầu nhà nước phong kiến

sông – a) là dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

Cửu Long – b) là dòng sông lớn chỷ qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta

2 So sánh nghĩa của các cặp từ tìm được

Trong mỗi cặp từ: a - sông là từ chỉ tên chung một loại sự vật, b - Cửu Long gọi

tên mộ sự vật cụ thể

Trong mỗi cặp từ: c - vua là từ chỉ tên chung một loại sự vật, d - Lê Lợi tên mộ

sự vật cụ thể

3 Cách viết các cặp từ trên có gì khác nhau?

Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương

đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng song cụ thể Cửu Long viết

hoa Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà

Trang 3

GV chốt: Ghi nhớ

- Danh từ chung là tên một loại sự vật

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự

vật Danh từ riêng luôn luôn được viết

hoa

*Báo cáo với thầy cô giáo kết quả

những việc em đã làm.

nước phong kiến vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi

được viết hoa

Hs đọc ghi nhớ

* Rút kinh

nghiệm:

-TIẾT 3: TOÁN Bài 16: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( tiết 1)

*Khởi động

Ban văn nghệ cho lớp khởi động

A Hoạt động thực hành

Bài 1: Viết số theo từng yêu cầu.

+ Cách tìm số lền trước,liền sau của một

số tự nhiên

Bài 2: Xếp các số theo thứ tự từ bé đến

lớn.

- Củng cố cách so sánh các số tự nhiên

Bài 3: Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi.

*Báo cáo với thầy cô giáo kết quả những

việc em đã làm.

* HĐ cá nhân

HS làm bài tập vào vở theo yêu cầu SGK

Bài 1:

a) 3 980 429 ; b) 3 980 427 c) 35 609 349 ; 6 705 001 ; 4 567 890

5 000 000; 5 000 ; 500 000

Bài 2:

7 789 012 ; 7 879 012 ; 7 879 012 ;

8 007 232

Bài 3:

a) Năm 2012 nhiều hơn năm 2009:

200 tấn cà phê

b) Năm 2012 xuất khẩu được nhiều cà phê nhất

c) Trung bình mỗi năm xuất khẩu được 640 tấn cà phê

Trang 4

* Rút kinh

nghiệm:

-TIẾT 4: KHOA HỌC Bài 7: BẠN CÓ BIẾT CÁC BỆNH VỀ DINH DƯỠNG? ( Tiết 1) * Khởi động - Cả lớp hát bài Quả A Hoạt động cơ bản 1.Quan sát và trả lời - GV nêu thêm một số bệnh về dinh dưỡng khác: gút, phù, loãng xương, đái đường, ung thư

2 Đọc và trả lời theo nội dung sgk.

3.Quan sát và trả lời

4 Đọc và trả lời

* HĐ nhóm

1 Còi xương suy dinh dưỡng

2 bướu cổ

3 béo phì

* HĐ nhóm

1 Bác sĩ nói em tớ bị bệnh béo phì

Em bạn bị bệnh béo phì là do ăn quá nhiều thức ăn chứa nhiều chất bột dường và chất béo

2 khi đánh răng, tớ hay bị chảy máu răng có thể là do thiếu vi-ta-min c

3 còn mắt của em tớ bị khô nhìn

mờ do thiếu vi ta min A

4 Bướu cổ là do thiếu I ốt

* HĐ nhóm:

1 Quáng gà: cà rốt

2 Bướu cổ: Bột canh i - ốt;

3 Suy dinh dưỡng: Thị, cá , chuối, trứng,

4 Chảy máu chân răng: rau; đậu,

đỗ, trứng

* HĐ nhóm

Trang 5

*Báo cáo với thầy cô giáo kết quả những

việc em đã làm.

b)Những việc cần thực hiện đểphòng bệnh suy dinh dưỡng:

+ Ăn uống đa dạng các loại thức

ăn, đồ uống để đảm bảo đủ chấtdinh dưỡng Đặc biệt ăn nhiều rauxanh, quả chín

+ Ăn bổ sung các thức ăn có chứai-ốt

+ Thường xuyên theo dõi chiềucao, cân nặng, khám sức khoẻ

- Người có nguy cơ béo phì nên ănhnạ chế những thức ăn cung cấpnhiều năng lượng, buổi tối tránh ăn

no Ngoài việc đảm bảo chế độ ănuống như trên,chúng ta nên thườngxuyên vận động cơ thể, không nênngồi nhiều

* Rút kinh nghiệm:

-Ngày soạn: 26 /9/2015

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2015

Tiết 1 : TIẾNG VIỆTBài 6A: DŨNG CẢM NHẬN LỖI ( tiết 3)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Cả nhà thương

nhau

III Hoạt động thực hành

2.Tìm và viết các danh từ riêng có

trong đoạn văn:

- Hs cả lớp hát

* HĐ nhóm

- núi Chung; sông Lam; núi Thiên Nhẫn; núi Trác; núi Đại Huệ; nhà BácHồ

Trang 6

3 Viết họ tên, địa chỉ của người gửi,

người nhận vào phong bì thư để gửi

cho một người thân hoặc một người

bạn của em

4 Thảo luận hoặc tra từ điển và viết

các từ láy thích hợp

IV Hoạt động ứng dụng

- GV giao bài tập ứng dụng trang

94

* HĐ cá nhân

* HĐ nhóm

Từ láy có tiếng chứa âm s

Từ láy có tiếng chứa âm x Suôn sẻ, sạch

sẽ, Sạch sành sanh, sóng sánh…

Xôn xao, xanh xanh, xinh xinh…

Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi

Từ láy có tiếng chứa thanh ngã nhanh nhảu,

chèo bẻo, lẻo khẻo

nghĩ ngợi, nghễnh ngãng, tập tễnh

V Rút kinh nghiệm :

-Tiết 2 : TIẾNG VIỆT Bài 6B: KHÔNG NÊN NÓI DỐI ( tiết 1)

I Khởi động

- Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau

II Hoạt động cơ bản

1.Trao đổi với bạn

- GV: Nói dối là một đức tính xấu có tác

hại gì và cần phải sửa như thế nào thì cô

trò chúng ta tìm hiểu câu chuyện “Chị em

tôi”

2 Nghe thầy, cô hoặc bạn đọc bài

Chị em tôi.

- Hs cả lớp hát

* Hoạt động nhóm

- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

* HĐ cả lớp

- Hs nghe đọc

Trang 7

3 Giải nghĩa từ

4 Cùng luyện đọc

5.Chọn đáp án đúng để trả lời thành

câu:

- GV: Câu chuyện mang đến cho chúng ta

một thông điệp hết sức thú vị: Người nói

dối sẽ bị mất lòng tin và không được tôn

trọng, làm gương xấu cho mọi người

-

-Tiết 3 : Thể dục ( GVBM sọan – dạy) -

Trang 8

Tiết 4 : TOÁNBài 16: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ? (tiết 2)

120 x 2 = 240 (kg)Trung bình mỗi ngày bán được số kghoa quả là:

(120 + 60 + 240) : 3 = 140 ( kg) Đáp số: 140 kg

- HS thực hiện

IV Rút kinh nghiệm :

-

-

-Tiết 5 : Kĩ thuật ( GVBM sọan – dạy )

Trang 9

-Ngày soạn: -Ngày 27 /9/2015

Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2015.

Tiết 1: TIẾNG VIỆTBài 6B: KHÔNG NÊN NÓI DỐI ( tiết 2)

-Mở đầu câu chuyện

-Diễn biến( Nêu các sự việc theo thứ tự.)

-

-Tiết 2 : TIẾNG VIỆT

Bài 6B: KHÔNG NÊN NÓI DỐI (tiết 3)

Trang 10

nhận xét chung và chọn những bài viết

tốt đọc trước lớp để các bạn học tập

4 Chữa lỗi trong bài tập làm văn viết

thư

- GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại bài và sửa

lỗi riêng sau khi GV chữa lỗi chung

5 Học tập những đoạn văn hay, bày văn

-

-Tiết 3 : Mĩ thuật

VẼ THEO MẪU:

VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦUI/ Mục tiêu:

- HS hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của quả có dạng hình cầu

- Biết cách vẽ quả có dạng hình cầu

- Vẽ được một vài quả dạng hình cầu và vẽ màu theo ý thích

II/ Tài liệu và phương tiện :

- GV giới thiệu 1 số loại quả và nêu câu hỏi gợi ý:

+ Kể tên các loại quả? ( Quả cam, quả táo )

Trang 11

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của từng loại quả? (Có dạng hình tròn, khối cầu, quả táo đỏ, quả cam chín màu vàng )

+ So sánh màu sắc, hình dáng từng loại quả?

- GV nhận xét bổ xung cho chác nhóm và nêu tóm tắt về quả có dạng hình cầu

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu cách vẽ

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hướng dẫn cách vẽ SGK, tìm hiểu và nêu các bước vẽ:

- HS thảo luận nêu các bước:

+ Bước 1: Vẽ khung hình chung

+ Bước 2: Vẽ phác các nét chính

+ Bước 3: Vẽ chi tiết, hoàn chỉnh

+ Bước 4: Vẽ đạm nhạt, tô màu

- GV nêu lại các bước vẽ, vẽ mẫu các bước lên bảng

- GV lưu ý HS cách sắp xếp bố cục cho tranh cân đối, cách vẽ màu, vẽ đậm nhạt

2 Hoạt động thực hành:

1 Thực hành

- Cho HS quan sát 1 số tranh vẽ các loại quả của HS các năm trước

- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ theo mẫu quả có dạng khối cầu

- Trong khi thực hành GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn lúng túng

- Giới thiệu với mọi người bức tranh mình vẽ

- Trưng bày tại góc học tập của mình

4 Rút kinh nghiệm :

Trang 12

-

-Tiết 4 : ToánBài 17: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 1)

thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái,

đối với các phép tính có nhớ ta nhớ sang

909587

* Hoạt động nhóm: Đặt tính và tính

647253

- 285749 361504

a) 537725 b) 543807 + 128645 - 292754

666370 251053

III Rút kinh nghiệm :

-

Trang 13

Nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc:đàn nhị ,đàn tam, đàn tứ ,đàn tì bà

-Nhóm HS có năng khiếu biết đọc bài tập đọc nhạc số 1

II Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhạc cụ, bảng phụ, tranh vẽ các loại nhạc cụ dân tộc

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

* Giới thiệu bài TĐ1 số1

- Treo bảng phụ bài TDN số 1 và hỏi HS

1 số câu hỏi liên quan đến bài TDN số

1

- Luyện cao độ Đô-Rê- Mi- Son- La

- Luyện tập tiết tấu

- GV gõ mẫu tiết tấu trên và hướng dẫn

HS làm theo Chú nốt trắng ngân dài 2

phách

- GV đàn mẫu (hoặc đọc mẫu ) bài

TĐN

- Hướng dẫn HS đọc từng câu ngắn

- Hướng dẫn HS đọc kết hợp gõ tiết tấu

- Luyện tập, sửa sai

+ Đàn nhị (miền Nam gọi là đàn cò)

gồm có 2 dây dùng vĩ để kéo, người

biễu diễn thường ngồi lên ghế thân đàn

đặt lên đùi Đàn nhị có âm thanh mềm

mại gần giống giọng người

+ Đàn Tam gồm có 3 dây thuộc loại

đàn gảy là dùng móng tay gảy vào dây,

Trang 14

người biểu diễn thường ngồi lên ghế

thân đàn đặt lên đùi, cần đàn nằm

ngang Đàn Tam có âm thanh tươi sáng

giòn giã

+ Đàn tứ gần giống đàn nguyệt nhưng

cần đàn ngắn hơn Gồm có 4 dây dùng

mómg gảy vào dây Thân đàn đặt lên

đùi người biểu diễn, cần đàn nằm ngang

Dây đàn Tứ bằng kim loại nên có âm

thanh trong trẻo, sáng sủa, hơi đanh

+ Đàn Tì bà gồm có 4 dây và các

phím, dùng móng tay gảy vào dây, thân

đàn thường đặt lên đùi người biểu diễn

cần đàn đứng thẳng Đàn thường do

người phụ nữ biểu diễn, âm thanh trong

trẻo, tươi sáng, trữ tình

- Hướng dẫn HS gọi lại tên các nhạc cụ

và cấu tạo đơn giản

* Tổ chức trò chơi nghe âm thanh treo

tranh nhạc cụ

- Hai nhóm mỗi nhóm 3 HS GV đàn 1

câu nhạc nhỏ với tên một loại nhạc cụ

HS nghe , dán tranh và ghi chú tên nhạc

-

-Ngày soạn: 28/9/2015

Ngày giảng: Thứ năm ngày 1 tháng 10 năm 2015.

Tiết 1 : TIẾNG VIỆT

Trang 15

Bài 6C: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ( tiết 1 )

I Khởi động

- Cả lớp cùng chơi trò: Thi tìm nhanh từ có

tiếng “tự”

II Hoạt động cơ bản

1 Cả lớp chơi trò chơi tìm từ có tiếng

5.Viết các từ vào mỗi cột thích hợp

+ Từ ghép có tiếng trung có nghĩa là ở

giữa: trung thu, trung bình, trung tâm

+ Từ ghép có riếng trung có nghĩa là “một

lòng một dạ”: trung thành, trung nghĩa,

trung thực, trung hậu, trung kiên

- Tiết 2 : Lịch sử ( GVBM soạn - giảng )

-

-TIẾT 5:KHOA HỌCBài 7: BẠN CÓ BIẾT CÁC BỆNH VỀ DINH DƯỠNG? ( tiết 2)

Trang 16

2: Quan sát và lựa chọn.

3: Giới thiệu và thảo luận

-GV: Nếu thường xuyên lặp lại thực đơn thì

có nguy cơ mắc bệnh: suy dinh dưỡng (thừa

Hãy viết chữ “N” trước những việc nên làm và chữ “K” trước những việc khôg nên làm

Trang 17

* Rút kinh

nghiệm:

-TIẾT 4: TOÁN Bài 17: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 2) * Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu” B Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập vào vở ô li 1 Tính: a) 46280 341528 684957 810935

+ 15627 + 326401 + 40136 + 5648

* HĐ cá nhân a) 46280 341528 684957 810935

+ 15627 + 326401 + 40136 + 5648

61970 667929 725093 816583

Ăn nhiều rau xanh và N quả chí theo khả năng

Ăn nhiều đồ ăn rán K (chiên),xào Chơi trò chơi trí não thay cho trò chơi vận

K động cơ thể N Ăn thức ăn có nguồn gốc

động vật và thức ăn có nguồn gốc thực vật

Chỉ ăn thức ăn nấu từ dầu ăn,không nên ăn mỡ

K động vật

K Giờ ra chơi ngồi đọc truyện trong lớp học

Ăn quà vặt bán ở cổng

K trường

Luyện tập thể ục thể thao,

N lao động vừa sức

Ăn bánh kẹo, uống sữa

K thay cơm

K Ăn tối trước khi ngủ

Trang 18

b) 56180 346546 248093 281935

- 15735 - 120145 - 57256 - 7684

2 Đặt tính rồi tính: 3.Tìm x: a) x – 254 = 3982 b) 316 + x = 2924 4 Giải bài toán: *Báo cáo với thầy cô giáo kết quả những việc em đã làm C Hoạt động ứng dụng - GV giao bài tập ứng dụng trang 67 b) 56180 346546 248093 281935

- 15735 - 120145 - 57256 - 7684

40445 226401 190837 274307

* HĐ cá nhân - Hs thực hiện vào vở ô li a) 538042 185364

142387 92806

680429 278170

b) 612794 570829

150847 4270

461947 566559

a) x – 254 = 3982

x = 3982 + 254 x = 4236 b) 316 + x = 2924 x = 2924 – 316 x = 2608 Bài giải a.Trong vụ mùa năm nay cả hai tỉnh thu hoạch được số thóc là: 391 500 + 241 500 = 633 000(tấn) b Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh dài là: 1730 – 1315 = 415(km) Đáp số: a) 633 000 tấn thóc b) 415 km

* Rút kinh nghiệm:

-Tiết 5 : Thể dục ( GVBM soạn - giảng )

Trang 19

-Ngày soạn: -Ngày 29/9 /2015

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2015

Tiết 1 : Đạo đức ( GVBM soạn - giảng )

Tiết 2 : Địa lí ( GVBM soạn - giảng )

-Tiết 3 : TOÁNBài 18: LUYỆN TẬP

cộng hay phép tính trừ ta đều cần phải

kiểm tra lại để được kết quả đúng bằng

cách thử lại

4 Tìm x:

a) 266 + x = 5674 b) x – 619 = 2349

5 Giải bài toán

*Báo cáo với thầy cô giáo kết quả

Trang 20

những việc em đã làm

C Hoạt động ứng dụng

- GV giao bài tập ứng dụng trang 70

* Rút kinh

nghiệm:

Tiết 4 :TIẾNG VIỆT Bài 6C: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG ( tiết 2) A Hoạt động thực hành 1 Nghe thầy cô kể chuyện Ba lưỡi rìu 2 Dựa vào tranh và ời kể dưới tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu 2 Dựa vào tranh, kể thành một đoạn câu chuyện - Nếu nhóm nào HS không kể được GV có thể kể mẫu 1 đoạn C Hoạt động ứng dụng - GV giao bài tập ứng dụng trang 104 HĐ cả lớp - HS thực hiện theo SGK HĐ nhóm HĐ nhóm

Thuở ấy, có một chàng tiều phu nghèo, cha mẹ mất sớm chỉ để lại cho chàng

một chiếc rìu Hàng ngày cậu vào rừng đốn củi để kiếm sống Ơ cạnh bìa rừng gần đó

có một con sông nước chảy xiếc Một hôm chàng đang chặt củi cạnh bờ sông đột nhiên lưỡi rìu bị gãy cán, văng xuống sông

Chàng tiều phu ngồi than thở bỗng nhiên có một cụ ông tóc trắng bạc phơ, đôi mắt hiền từ xuất hiện, nhìn chàng tiều phu và hỏi:

- Cháu có chuyện gì mà buồn bã vậy?

- Thưa bà, nhà cháu nghèo lắm, chỉ có một cái rìu để cháu lấy củi kiếm sống qua ngày Vậy mà cháu đã sơ ý để lưỡi rìu văng xuống sông Giờ đây chẳng biết lấy

gì để kiếm sống Vì thế cháu buồn lắm bà ạ!

- Tưởng chuyện gì, cháu đừng buồn nữa, để ông giúp cháu lấy lưỡi rìu lên Nói rồi, ông lão lao mình xuống dòng sông chảy xiết Một lát sau, , ông lão ngoi lên mặt nước cùng với một lưỡi rìu bằng bạc sáng chói, hỏi:

- Có phải lưỡi rìu của cháu đây không?

Nhìn lưỡi rìu bằng bạc, chàng tiều phu vội lắc đầu không phải rìu của cháu

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w