1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 5 Lop 4

30 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 59,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi nhóm ngồi thành vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó.. => Kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác n[r]

Trang 1

TUẦN 05

Thứ hai, ngày

Tiết 1: Hoạt động tập thể

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 2: Tập đọcNHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MUC TIÊU.

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

-Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được cáccâu hỏi 1, 2, 3)

-HS khá, giỏi trả lời được CH 4 (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn luyện đọc.

-Yêu cầu HS khá giỏi đọc cả bài

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Ba dòng đầu

+Đoạn 2: Năm dòng tiếp

+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng

dạc, hiền minh.

-HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai HS đọc bài

-GV đọc diễn cảm bài văn

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

-Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

+Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

ngôi?

+Là vua làm cách nào để tìm được người trung

thực?

-2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời

câu hỏi trong SHS

-Học sinh đọc

-Học sinh đọc 2-3 lượt

-Các nhóm đọc thầm Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà HS khác trả lời

+Muốn chọn một người trung thực để truyềnngôi

+Phát cho mọi người một thúng thóc giống đãluộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều

Trang 2

-GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm

được không? Để thấy mưu kế của nhà vua

+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết

quả ra sao?

+Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì?

+Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

người?

+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

lời nói thật của Chôm?

+Theo em vì sao người trung thực là người đáng

quý?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm.

+GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài:

Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.

-GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

5 Củng cố, dặn dò.

+Câu truyện này muốn nói với em điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo.

thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộpsẽ bị trừng phạt

+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưngthóc không nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộpcho nhà vua Chôm khác mọi người, Chômkhông có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thậtquỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao chothóc nảy mầm được

+Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ

bị trừng phạt

+Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay choChôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừngphạt

+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật,không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏngviệc chung

+Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đólàm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước.+Vì người trung thực dám bảo vệ sự thực, bảovệ người tốt

-HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+Trung thực là đức tính quý nhất của con người

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 3: Lịch sửNƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

Trang 3

phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)

+Nhân dân ta phải cống nạp vật quý

+Bọn đo hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

-HS khá giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đổ quan xâm lược, giữ gìn nền đọc lập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- SGK

- Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP -Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa Thời gian Cuộc khởi nghĩa Năm 40 Năm 248 Năm 938 Năm 722 Năm 766 – 779 Năm 905 Năm 542 – 602

-Bảng thống kê Thời gian Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN Chủ quyền Kinh tế Văn hoá ………

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

Nước Âu Lạc

+Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là

gì?

+Người Lạc Việt & người Âu Việt có những

điểm gì giống nhau?

-GV nhận xét

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trang 4

-GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để

trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm so

sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị phong

kiến phương Bắc đô hộ

-GV nhận xét

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền , văn

hóa

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

-GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra

các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để

trống)

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

-HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống,sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kếtquả làm việc

-HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phùhợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa.-HS báo cáo kết quả làm việc của mình

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 4: Đạo đứcBIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)

I MUC TIÊU.

-Biết được: Trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

-Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, ton trọng ý kiến của người khác

-Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

-Mạnh dạng bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, ton trọng ý kiến của người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

-SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

Vượt khó trong học tập

+Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn

trong học tập ?

+Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em

đã biết ?

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Trò chơi diễn tả.

-Cách chơi: Chia HS thành 6 nhóm và giao cho

mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi thành

vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm

cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu nhận xét của

mình về đồ vật đó

=> Kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận

xét khác nhau về cùng một sự vật

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2 / 9

-HS nêu

-Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có

Trang 5

-Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

trong phần đặt vấn đề của SGK

-Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan

đến bản thân em , đến lớp em ?

=> Kết luận:

*Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để mọi

người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,

mong muốn ý kiến của em Điều đó có lợi cho

em và cho tất cả mọi người Nếu em không bày

tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không

hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp

với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và

trẻ em nói chung

*Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1

(SGK)

-Nêu yêu cầu bài tập

=> Kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì

bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng

vủa mình > Còn việc làm của các bạn Hồng và

Khánh là không đúng

Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 SGK).

-Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các

tấm bìa màu:

-Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

-Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

-Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

-Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

=> Kết luận: các ý kiến: (a), (b), (c), (d) là

đúng Ý kiến (đ) là sai chỉ có những mong muốn

thực sự cho sự phát triển của chính các em và

phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của

đất nước mới cần được thực hiện

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Đọc ghi nhớ trong SGK

-Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK

-Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình

bạn Hoa

giống nhau không ?-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-Các nhóm nhận xét bổ sung

-Thảo luận theo nhóm đôi -Một số nhóm trình bày kết quả Các nhómkhác nhận xét, bổ sung

-HS biểu lộ theo cách đã quy ước

-Giải thích lí do

-Thảo luận chung cả lớp

*Những lưu ý ghi nhận:

Trang 6

Tiết 5: ToánLUYỆN TẬP

I MUC TIÊU.

-Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

-Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây

-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

-Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ.

-HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài

-HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28

hoặc 29 ngày

-GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm mà

tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là năm

tháng 2 có 28 ngày

-Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải so

sánh thời gian chạy của Nam và Bình Ai chạy

ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn Ta phải đổi

về giây

Bài 5

-Củng cố về xem đồng hồ, củng cố về đo khối

lượng

-Củng cố về số ngày trong tháng & các ngày

trong tuần lễ

3 Củng cố, dặn dò.

-Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh

hoạt, học tập hàng ngày?

-Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng

-Làm bài trong VBT

Trang 7

Thứ ba, ngày

Tiết 1: Chính tảNHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MUC TIÊU.

-Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

-HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT (3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b

-Vở BT Tiếng Việt, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

-HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai

tiết trước

-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

Những hạt thóc giống

2 Hướng dẫn viết chính tả.

a Hướng dẫn chính tả

-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con : luộc

kĩ, dõng dạc, truyền ngôi

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả

-Nhắc cách trình bày bài

-Giáo viên đọc cho HS viết

-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

c Chấm và chữa bài

-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

-Giáo viên nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm bài tập.

-HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b

-Giáo viên giao việc : Làm VBT

-Cả lớp làm bài tập

-HS trình bày kết quả bài tập lên bảng lớp

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

2b chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu

đen, khen em

3b Chim én

4 Củng cố, dặn dò.

-HS nhắc lại nội dung học tập

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

-Nhận xét tiết học, làm 2a, 3a, chuẩn bị tiết 6

-HS theo dõi trong SGK

-HS trình bày kết quả bài làm

-HS ghi lời giải đúng vào vở

*Những lưu ý ghi nhận:

Trang 8

Tiết 2: Luyện từ và câuMỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I MUC TIÊU.

-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểmTrung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu vớimột từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,3,5

-Từ điển học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

Luyện tập về từ ghép và từ láy

-GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

-GV nhận xét

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

Tiết luyện từ với câu hôm nay giúp các

em biết thêm nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc

chủ điểm trung thực tự trọng

2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1

-Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa

với trung thực

Bài tập 2

-Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý

chon các từ thẳng thắng, thật thà, bộc trực)

Dối trá, gian lận , lừu đảo

Bài tập 3

-Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ tự

trọng

+Tin vào bản thân

+Quyết định lấy công việc của mình

+Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+Đánh giá mình quá cao và coi thường người

khác

(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của

mình)

-Đọc một câu mẫu

Từ gần nghĩa Từ trái nghĩaThẳng thắng, ngay

thẳng, that thà, thànhthật, chính trực

Dối trá, gian lận ,giandối, lừu đảo, lừu lọc

-Nêu bài làm -Nhận xét -Tự tìm nêu ý kiến -Phát biểu tự do -Nhận xét

-Đọc đề bài -Thảo luận phát biểu

-Hai HS lên bảng trình bày trên phiếu

Trang 9

Bài tập 4.

-Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ

nào nói về tính trung thực ,thành ngữ nào nói

về tính tự trọng ?

Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài

a) Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng ngay

thẳng như ruột của ngựa

b) Giấy rách… : Dù nghèo đói khó khăn phải giữ

phẩm giá của mình

c) Thuốc đắng …: Lời góp ý thẳng, khi nghe

nhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm

d) Cây ngay : Người ngay thẳng không sợ bị

kẻ xấu làm hại

e) Đói sạch …: Dù đói khổ vẫn sống trong sạch,

long thiện

-Nhận xét:

a, c, d: nói về tính trung thực

b, e : nói về lòng tự trọng

3 Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Chuẩn bị bài: Danh từ

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 3: Kĩ thuậtKHÂU THƯỜNG (tiết 2)

I MUC TIÊU.

-Biết cách cầm vải , cầm kim , lên kim , xuống kim khi khâu

-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

-Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường các mũi khâu tương đối đều nhau Đườngkhâu ít bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường; 1 số sản phẩm khâu thường khác;

-Vật liệu và dụng cụ như: mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm;

-Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

-Yêu cầu hs nêu lại các thao tác cơ bản khâu

thường

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: HS thực hành khâu thường.

-Thực hành khâu thường

Trang 10

-Yêu cầu hs lên thực hiện vài mũi khâu trên

bảng theo đường dấu

-Nhận xét thao tác yêu cầu hs nêu lại quy trình

thực hiện

-Yêu cầu hs thực hiện với dụng cụ mang theo

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của hs.

-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

-Nêu cho hs các chuẩn đánh giá: Đều, thẳng,

đúng thời gian

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Tuyên dương và nêu lên những sản phẩm đẹp

-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

-Trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 4: ToánTÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MUC TIÊU.

-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

-Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

-Bài tập cần làm: bài 1 (a, b, c); bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh hoạ can dầu

-Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ.

-GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm

tắt nội dung đề toán

+Đề toán cho biết có mấy can dầu?

-Gạch dưới các yếu tố đề bài cho

Chỉ vào minh hoạ

+Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh hoạ

& chỉ vào hình minh hoạ

-Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

-GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp

-HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt

+Hai can dầu

-HS gạch & nêu

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm báo cáo

-Vài HS nhắc lại

+Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 & 4.Vài HS nhắc lại

Trang 11

-GV nêu nhận xét:

+Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít

dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít

dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số

nào?

-GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng

của hai số 6 và 4

-GV viết (6 + 4) : 2 = 5

+Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm

như thế nào?

-GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2

2 ở đây là số các số hạng

-GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số,

ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số

các số hạng

-GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được

+Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm

như thế nào?

-GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3

3 ở đây là số các số hạng

-GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng

của bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm

tương tự như trên

+Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta

làm như thế nào?

3 Luyện tập – Thực hành.

Bài 1

-Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số

TBC của nhiều số

Bài 2

-HS đọc đề toán

+Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao

nhiêu kg ta làm thế nào?

(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số

kg đó chia cho 4 )

Bài 3

-GV cho HS tự làm rồi sau đó chữa bài

4 Củng cố, dặn dò.

-GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải,

phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội

nam & 1 đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng

gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả

đúng thì đội đó thắng

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-Làm bài trong VBT

+Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 & 4, tatính tổng của hai số đó rồi chia cho 2

-HS thay lời giải

+Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tínhtổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2

-Vài HS nhắc lại

-Vài HS nhắc lại

+Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tínhtổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3

-Vài HS nhắc lại

-Vài HS nhắc lại

-HS tính & nêu kết quả

+Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, tatính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho sốcác số hạng

-Vài HS nhắc lại

-HS làm bài

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS đọc đề bài

-HS làm bài

-HS sửa

-HS làm bài

-HS sửa bài

Trang 12

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 5: Mĩ thuậtTHƯỜNG THỨC MĨ THUẬT : XEM TRANH PHONG CẢNH

I MUC TIÊU.

-Hiểu vẻ đẹp của tranh phong cảnh

-Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh

-Biết mô tả các hình ảnh và màu sắc trên tranh

-HS khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêu thích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-SGK; Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác;

-Băng hình về phong cảnh đẹp của đất nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

-Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Xem tranh.

1 Phong cảnh Sài Sơn: Tranh khắc gỗ màu của

hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung(1913-1976)

-Cho hs xem tranh và yêu cầu thảo luận:

+Nội dung tranh (vẽ gì)

+Đề tài

+Màu sắc

+Hình ảnh chính là gì?

+Ngoài ra còn có những hình ảnh nào?

*Tóm tắt: tranh khắc gỗ “Phong cảnh Sài Sơn”

thể hiện miền trung du thuộc huyện Quốc Oai

(Hà Tây) nơi có thắng cảnh Chàu Thầy nổi

tiếng Đó là một vùng quê trù phú và tươi đẹp

Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu,

đường nét khoẻ khoắn, sinh động mang nét đặc

trưng riêng của tranh khắc gỗ tạo nên vẻ đẹp

bình dị và trong sáng

2 Phố cổ: tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân

Phái (1920-1988)

-Giới thiệu hoạ sĩ Bùi Xuân Phái nổi tiếng với

các tác phẩm và phong cách rất riêng và thành

công với đề tài phố cổ Ông được nhà nước trao

tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn

học-Nghệ thuật năm 1996

-Yêu cầu hs quan sát và nêu:

+Nội dung tranh

-Vẽ người, nhà, ao, ruộng, đồng

Trang 13

+Dáng vẻ các ngôi nhà trong tranh.

+Màu sắc bức tranh

3 Cầu Thê Húc: tranh màu bột của Tạ Kim Chi

(hs tiều học)

-Cho hs xem tranh, ảnh về Hồ Gươm và nêu vẻ

đẹp của nó

-Yêu cầu hs nêu:

+Các hình ảnh trong tranh

+Màu sắc tranh

+Chất liệu

+Cách thể hiện

*Chốt: Phong cảnh đẹp thường gắn với môi

trường xanh-sạch-đẹp, vừa cho con người sức

khoẻ và nguồn cảm hứng vẽ tranh, cho ta thm6

yêu đất nước tươi đẹp

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.

-Nhận xét chung, tuyên dương những hs có nhận

xét tinh tế

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Quan sát chuẩn bị cho bài sau

-Trầm ấm, giản dị

-Cầu Thê Húc…

-Tươi sáng, rực rỡ…

-Màu bột

-Ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trong sáng

*Những lưu ý ghi nhận:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm được): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện

danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).

-Bảng lớp viết Đề bài Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn

đánh giá bài KC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

-GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài.

-Yêu cầu hs đọc đề và gạch dưới từ quan trọng -Đọc yêu cầu và gạch dưới các từ quan trọng:

Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung

thực.

Trang 14

-Yêu cầu hs đọc các gợi ý.

-Dán bảng dàn ý bài kể chuyện

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện.

-Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi đua kể chuyện trước lớp

-Cho hs đặt câu hỏi và trả lời lẫn nhau

-Chốt lại các ý cho hs bình chọn bạn kể tốt

4 Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể

tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu

nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau

-Đọc các gợi ý:

+Nêu một số biểu hiện của tính trung thực.+Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?

+Kể chuyện-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.-Giới thiệu câu chuyện sắp kể

-Kể trong nhóm và trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

-Thi kể chuyện, trả lời để nêu ý nghĩa chuyện

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 2: Tập đọcGÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MUC TIÊU.

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

-Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn luyện đọc.

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu

+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Bốn dòng cuối

+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin, hồn

lạc phách bay, rày, thiệt hơn.

Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ

- HS luyện đọc theo cặp

-HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thócgiống và trả lời câu hỏi SHS

-Học sinh đọc 2-3 lượt

-Học sinh đọc

Trang 15

- Một, hai HS đọc bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm,

thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

-Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

+Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

+Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?

+Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?

+Vì sao Gà Trống nghe lời Cáo?

+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để

làm gì ?

+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời gà

nói?

+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

+Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?

-Câu hỏi 4:

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm & HTL.

-HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn một

và đoạn hai trong bài

-GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

5 Củng cố, dặn dò.

-Nhận xét về Cáo và Gà Trống

-Nhận xét tiết học

-Học thuộc lòng bài thơ ở nhà

-Chuẩn bị: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

-Các nhóm đọc thầm

-Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời +Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáođứng dười gốc cây

+Cáo đon đã mời Gà xuống đất để báo cho Gàbiết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân.Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân.+Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuốngđất, ăn thịt

+Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý địnhxấu xa của Cáo: muốn ăn thịt gà

+Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó sănđang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáokhiếp sợ, phải bỏ chạy , lộ mưu gian

+Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi,

co cẳng bỏ chạy

+Gà khoái chí cười vì Cáo chẳng làm gì đượcmình, còn bị mình lừa phải phát khiếp

+Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giảbộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo củaCáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết chó săn cũngđang chạy đến để loan tin vui, làm Cáo phảikhiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy

+Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọtngào

-3 học sinh đọc

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 3: Khoa học

Ngày đăng: 22/12/2021, 06:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo đường dấu. - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 5 Lop 4
Bảng theo đường dấu (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w