Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số dân tộc ít người.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Mỗi nhóm sẽ đọc chung một quyển sách trong thời gian 15 phút.. C
Trang 1Tuần 3: Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Tổ chức Trung thu
-Tập đọc THƯ THĂM BẠN
- Khai thác tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Cho HS thi đọc bài thơ “Truyện cổ
nước mình” và trả lời câu hỏi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
- HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nộidung tranh
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.+ Lần 1: Đọc + đọc từ khó
- " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
- Khơi gợi trong lòng Hồng niềm tựhào về người cha…
- Khuyến khích Hồng học tập ngườicha vượt qua nỗi đau
- Làm cho Hồng yên tâm là bên cạnhHồng còn có rất nhiều người
Trang 2* Nêu ý 2?
- Nêu tác dụng của dòng mở đầu và 1
dòng kết thúc bức thư?
- Nêu nội dung chính của bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài “Người ăn
xin”
* Lời chia sẻ an ủi, thăm hỏi bạn
- Dòng đầu: Nói về địa điểm, thờigian viết thư và lời chào hỏi
Dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắnnhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên
-Thể dục (Thầy Ngụ dạy)
-Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV cho HS thi viết lên bảng: 87 235 215
- Yêu cầu HS đọc số, nêu tên các hàng
Trang 3- GV hướng dẫn cách đọc số:
+ Nêu lại cách đọc số?
* Hoạt động 2: Thực hành.
+ Bài 1: Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân, viết các
+ Bài 3: Viết các số sau.
- GV đọc từng số cho HS viết vào vở
a Số trường THCS là bao nhiêu?
b Số HS tiểu học là bao nhiêu?
c Số GV THPT là bao nhiêu?
- GV chữa bài, nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau “Luyện
tập”
trong bảng
- Tách thành từng lớp
- Đọc từ trái sang phải
- HS viết lại các số đã cho trongbảng ra bảng lớp 342 157 413
- 1 HS đọc đề bài
- Đọc tên từng cột và nội dung cộttheo hàng ngang
+ 9873 trường+ 8 350 191 học sinh+ 98 714 giáo viên
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Giao,
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ởHoàng Liên Sơn:
+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc đượcmay, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc rất sặc sỡ
Trang 4+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa.
- HS có năng lực: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhàsàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàngliên Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - Cho HS thi.
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa lí, địa hình
của dãy núi Hoàng Liên Sơn?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư
trú của một số dân tộc ít người.
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so
với đồng bằng?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
- Người dân ở vùng cao thường đi lại bằng
những phương tiện gì? Vì sao?
- Dân cư thưa thớt
- Thái, Dao, Tày, Nùng, H'Mông…
- Đi bộ hoặc đi bằng ngựa , do núicao đi lại khó khăn, đường giaothông chủ yếu là đường mòn
- Nhóm 6 HS thảo luận
- Ở sườn núi cao hoặc ở thung lũng
- Bản thường có ít khoảng mươinhà, bản ở thung lũng thì đông nhàhơn
- Tránh ẩm thấp và thú dữ
- Gỗ, tre, nứa…
- Bếp đặt ở giữa nhà sàn, là nơi đunnấu và sưởi ấm khi mùa đông giárét
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 5- Nhận xét về trang phục của các dân tộc
trong hình 4, 5, 6?
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Bài 3
- HS quan sát tranh và nêu nhận xétcủa mình
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
-Chính tả (Nghe - viết) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Gọi 2 HS thi tìm các tiếng có âm đầu
giống nhau cho cả lớp viết
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Tổ chức cho HS luyện viết từ khó, gv
đọc từng từ cho HS viết
- GV đọc từng câu thơ cho hs viết bài vào
vở
- GV đọc cho hs soát bài
- Kiểm tra 5 - 7 bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
+ Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch
+ Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- HS theo dõi
- HS theo dõi, đọc thầm
- Tình thương của hai bà cháu dànhcho một cụ già lạc đường về nhà
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
Trang 6- Chữa bài, nhận xét.
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau “Một
người chính trực”
cường, chung thuỷ …như chínhngười dân VN ta Tre là bạn thânthiết của dân Việt ta
- Tạo hứng thú và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc
- Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích và biết chia sẻ nội dung đọcđược cùng bạn
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách truyện cho 4 nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Mỗi nhóm sẽ đọc chung một quyển sách
trong thời gian 15 phút Sau khi đọc xong
các bạn nhớ ghi vào sổ tay bạn đọc những
Trang 73 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội qui thư viện
- Các em tiếp tục tìm và đọc nhiều hơn
nữa để kiến thức các em ngày càng mở
rộng nhé
chúng ta là…
- Các bạn cùng chia sẻ với với nhóm mình nào?
- Vì sao bạn lại thích đọc ……… ?
- Nhóm 2: Câu chuyện này tên là… Em rất thích câu chuyện này vì… - Vậy bạn có thể kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe được ko? - Các nhóm tiếp tục chia sẻ - HS nêu - Lắng nghe NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TCM
-Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: phân biệt được từ đơn, từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với tử điển để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)
- Có ý thức sử dụng từ chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - Cho HS thi nêu
- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phần nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nội dung
bt
- Gọi HS chữa bài
- 2 HS thi nêu
- HS theo dõi
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu
- Nhóm 4 HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu kết quả
Trang 8+ Bài 2: Tìm trong từ điển:
+ Tổ chức cho HS mở từ điển tìm từ theo
yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài
+ Bài 3: Đặt câu
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nối tiếp đọc câu đặt được
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài MRVT
“Nhân hậu - Đoàn kết”
+ Từ đơn: nhờ, bạn, lại, có, chí,nhiều, năm, liền, Hạnh, là
+ Từ phức: giúp đỡ, học hành, họcsinh, tiên tiến
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ.+ Từ dùng để biểu thị sự vật và đểcấu tạo câu
-Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ sốtheo vị trí của nó trong một số
- HS có năng lực làm thêm BT3d,e; BT4c
- Tính cẩn thận, chính xác và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
+ Bài 1: Viết theo mẫu.
- Gọi HS có năng lực phân tích mẫu
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, đọc kết
+ Bài 4: (HS có năng lực 4c)Nêu giá trị
của chữ số 5 trong mỗi số
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào
vở
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau
“Luyện tập”
- 2HS lên bảng thi làm BT tiết trước
- HS theo dõi
- Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu,trăm triệu
Trang 10- Kể được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) câu chuyện đã nghe đã đọc cónhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, (theo gợi ý ở SGK).
- Lời kể rõ ràng rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- HS có năng lực kể chuyện ngoài SGK
- Giáo dục HS về tấm lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 số truyện về lòng nhân hậu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV gạch chân dưới các từ quan trọng
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
+ GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất
nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để
kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm
những chuyện ngoài sgk thì sẽ được cộng
thêm điểm
- Gọi HS nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị
để kể
* Hoạt động 2: Kể theo nhóm.
+ GV nêu tiêu chí đánh giá:
- Nội dung đúng: 4 điểm
- Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộ khi kể
- Nêu được ý nghĩa: 1 điểm
- Trả lời được câu hỏi của bạn: 1 điểm
+ HS thực hành kể:
- HS kể chuyện theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS kể thi
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa
kể dựa vào tiêu chí đánh giá
+ Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà
em đã được nghe, được đọc về lòngnhân hậu
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk
- 3 - 4 HS giới thiệu tên câu chuyện
và nhân vật trong truyện mình sẽkể
- HS đọc tiêu chí đánh giá
- Nhóm 2 HS kể chuyện
- Các nhóm HS kể thi từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện, nêu ý nghĩa câuchuyện
- HS đặt câu hỏi cho bạn trả lời vềcâu chuyện vừa kể
- Bình chọn bạn kể hay nhất,nêu ýnghĩa câu chuyện sâu sắc nhất
Trang 11- Tranh minh hoạ bài đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Tổ chức cho HS đọc bài, luyện đọc từ
khó, giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
ntn?
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin ntn?
- Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
- 2 HS đọc nêu ý nghĩa của bài
- HS quan sát tranh minh hoạ, nêunội dung tranh
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trướclớp
- Tình thương, sự thông cảm, lời xin
Trang 12- Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông
lão?
- Nêu nội dung chính của bài
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm.
- GV HD đọc diễn cảm toàn bài
- HD + đọc mẫu diễn cảm theo cách phân
vai
- Tổ chức cho HS đọc bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Qua bài tập đọc em học tập được điều gì
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về đọc, viết thành thạo các số đến lớp triệu
- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số Bài 1 chỉ nêu giátrị chữ số 3 trong mỗi số
- HS có năng lực: làm thêm BT2c,d; BT3b, BT5
- Tính cẩn thận, chính xác và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Bài 2: (c,d HS có năng lực)Viết số.
- GV đọc từng số cho hs viết vào bảng con, 2
Trang 13+ Bài 3: (KG3b)Bảng số liệu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả
+ Nước nào có số dâm nhiều nhất?
+ Nước nào có số dân ít nhất?
b.Viết tên các nước có số dân từ ít đến nhiều?
- GV chữa bài, nhận xét
+ Bài 4: Viết theo mẫu 1HS làm bảng phụ
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, nêu miệng
kết quả
- GV nhận xét
+ Bài 5: (HS có năng lực) Đọc lược đồ.
- Tổ chức cho HS đọc lược đồ nối tiếp
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, ) và một số thức ăn chứanhiều chất béo (dầu, mở, )
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi -ta-min A,D,E,K
- HS có ý thức ăn đủ chất đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ thể, tránh
ăn quá nhiều chất béo gây béo phì hoặc ăn ít chất đạm gây chậm lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 11; 12 sgk VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho 2 HS thi
- Nêu các cách phân loại thức ăn?
- Nêu vai trò và nguồn gốc của thức ăn
chứa nhiều chất bột đường?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi tên bài:
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
Trang 14* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo.
+ Bước1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS quan sát, nói tên những
thức ăn chứa nhiều đạm, nhiều chất béo
có trong hình vẽ trang 11; 12
+ Bước 2: Thảo luận cả lớp.
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm
trong hình trang 12?
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm
em ăn hàng ngày hoặc em thích ăn?
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn
nhiều thức ăn chứa chất đạm?
- Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo trong hình trang 13?
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
em ăn hàng ngày?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều
chất béo?
+ Bước 3: GV nêu kết luận: sgv.
* Hoạt động 2: Xác minh nguồn gốc
của thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất
béo
+ Bước 1: Làm bài tập.
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập ở
VBT
- Hoàn thành bài tập theo nhóm
+ Bước 2: Chữa bài tập.
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
+ Bước 3: GV kết luận: Thức ăn chứa
nhiều chất đạm, chất béo đều có nguồn
gốc từ động vật, thực vật
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Bài 6
- HS quan sát tranh, nói tên các thức
ăn chứa nhiều đạm theo nhóm 2
- Đậu nành; thịt lợn; trứng gà, vịtquay; tôm; cua; ốc; thịt bò; cá…
- HS nêu theo thực tế ăn uống củamình hàng ngày
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổimới cơ thể, rất cần cho sự phát triểncủa trẻ em
- Dầu ăn; vừng; dừa; mỡ lợn; lạc
Trang 15NƯỚC VĂN LANG
+ Người lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấuvật,
- HS có năng lực: + Biết các tầng, lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạctướng, Lạc hầu,
+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,đấu vật,
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong sgk
- Lược đồ Bắc và Trung bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV nhận xét
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ GV yêu cầu HS quan sát lược đồ
+ GV vẽ trục thời gian lên bảng, giới thiệu:
0 là năm công nguyên; Bên trái: trước
công nguyên; Bên phải: sau công nguyên
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu và vào thời
gian nào?
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Tổ chức cho hs điền tổ chức xã hội của
thời Vua Hùng vào khung của sơ đồ
+ Xã hội Văn Lang có những tầng lớp
nào? Vẽ sơ đồ thể hiện?
- Cho HS trình bày sơ đồ
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- Mô tả những nét chính về đời sống, tinh
- 2 HS nêu đọc bài và trả lời câu hỏibài trước
- HS quan sát, theo dõi, xác địnhđịa phận của nước Văn Lang
- 2 HS lên chỉ bản đồ địa phận nướcvăn Lang
- Ở khu vực sông Hồng, sông Mã vàsông Cả vào khoảng 700 năm trướccông nguyên
- Nhóm 4 HS thảo luận hoàn thành
sơ đồ
VuaLạc hầu Lạc tướng Lạc dân
Nô tì
Trang 16thần, vật chất của người Lạc Việt?
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt?
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau “Nước
Âu Lạc”
- Nghề chính: làm ruộng
- Làm thêm các nghề: trồng dâu,
nuôi tằm, dệt vải
- Ở nhà sàn để tránh thú dữ - Phong tục: thờ thần Đất, Thần Mặt Trời - Nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc… - Lễ hội: Đua thuyền, đấu vật… - HS chú ý lắng nghe - HS lắng nghe thực hiện NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TCM
-Thứ tư, ngày 30 tháng 9 năm 2020
(Học bài thứ năm) Tập làm văn
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU:
- Biết được hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật câu chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói , ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: Trực tiếp và gián tiếp (BT mục III)
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ghi sẵn phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho HS thi nêu
- Khi tả ngoại hình của nhân vật cần
chú ý điều gì?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phần nhận xét.
+ Bài tập 1; 2:
- Tổ chức cho HS đọc thầm bài văn
ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé
vào bảng nhóm theo nhóm
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- Nhóm 4 HS làm bài Đại diện nhóm nêu kết quả
Trang 17- Các nhóm nêu kết quả.
- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho ta
thấy cậu bé là người ntn?
- GV nhấn mạnh nội dung
+ Bài 3: Lời nói và ý nghĩ của ông
lão ăn xin trong hai cách kể có gì
+ Dựa vào đâu em nhận ra lời dẫn
trực tiếp hay gián tiếp?
+ Bài 2: Chuyển lời dẫn gián tiếp
- Chao ôi!… xấu xí…
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được…
2 Lời nói của cậu bé:
- Ông đừng… cho ông cả
+ Cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc
ẩn, thương người…
- 1 HS đọc đề bài
Hs đọc thầm 2 cách kể nêu nhận xét củamình
+ Cách 1: Dẫn trực tiếp+ Cách 2: Thuật lại gián tiếp
- 2 HS nêu ghi nhớ
- HS đọc đề bài
- Nhóm 4 HS thảo luận, ghi kết quả vàobảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+ Dẫn gián tiếp:Bị chó sói đuổi+ Dẫn trực tiếp:
- Còn tớ, tớ sẽ nói đang đi thì gặp ôngngoại
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗivới bố mẹ
+ Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹnđược đặt sau dấu hai chấm phối hợp vớidấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặckép
+ Lời dẫn gián tiếp có thể thêm các từ:rằng, là…
+ Vua nhìn thấy… hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai têm trầu này?
Trang 18thành gián tiếp ta làm ntn?
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
“Viết thư”
hoặc dấu gạch đầu dòng
+ Lời giải: Bác thợ hỏi Hoè là cậu cóthích làm thợ xây không Hoè đáp rằngthích lắm
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
-Tiếng Ạnh (Cô Huyền dạy)
-Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) vềchủ điểm Nhân hậu - Đoàn kết (BT2,BT3, BT4); Biết cách mở rộng vốn từ cótiếng hiền, tiếng ác (BT1)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Bài 1: Tìm các từ có tiếng: Hiền; ác.
+ Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm,
ghi kết quả vào phiếu học tập
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV chữa bài, nhận xét
- Gọi HS giải nghĩa một số từ
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa.
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp
a Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ
- HS làm bài theo cặp, trình bày kếtquả
+ Cùng nghĩa: Nhân hậu, nhân ái,hiền hậu, phúc hậu