MỤC TIÊU : Giúp hs : - Nghe – viết lại đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà” - Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.. - Kể tự nhiên, bằng lời của
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 03
Ngày soạn : 28/08/2008 Tiết : 05
Ngày dạy : 01/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướpmất ba
- Giáo dục HS tinh thần chia sẻ tình cảm với mọi người khi gặp khó khăn hay đau buồn GDMT:Tác hại và cách phòng chống lũ lụt
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Từ đầu…chia buồn
với bạn.) - Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Hướng dẫn chia đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng trầm buồn, chân thành
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì? Lũ lụt có hại gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với
bạn Hồng? Để tránh lũ lụt ta cần làm gì?
+ Tìm câu thơ cho biết Lương biết cách an ủi Hồng?
+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức
thư?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
+ H/d HS tìm, thể hiện giọng đọc phù hợp từng đoạn
+ H/d đọc diễn cảm đoạn (Từ đầu…chia buồn với bạn)
+ Đọc mẫu đoạn vừa hướng dẫn
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm trước lớp Nhận xét
+ Đoạn 1: Từ đầu…bạn Đoạn 2: Tiếp
theo…như mình Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt)
+ HS đọc nối tiếp lượt 2
+ Luyện đọc theo nhóm đôi
+ 2 HS đọc + Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ … Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo.+ …chia buồn với Hồng Gây thiệt hại lớn.+ …Hôm nay …lũ lụt vừa rồi ; Mình …với bạn
; Mình … đã ra đi mãi mãi Khg phá rừng…+ …Chắc là…nước lũ ; Mình tin…nỗi đaunày ; Bên cạnh Hồng như mình
+ … Mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian, lờichào hỏi Kết thúc: ghi lời chúc, kí tên, …
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc trước lớp Lớp nhận xét
Lương rất giàu tình cảm, khi đọc báo biết hoàn cảnh của Hồng, đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn.
- Ghi vở
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về luyện đọc cả bài Thực
hiện giúp người có hoàn cảnh khó khăn Chuẩn bị bài: Người ăn xin
Trang 2KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : CHÍNH TẢ Tuần : 03
Ngày dạy : 01/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Nghe – viết lại đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà”
- Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ Luy ện viết đúng các tiếng có âm đầu
hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã).
- GD học sinh: Tính cẩn thận, chính xác.Ý thức rèn chữ viết Kính yêu ông bà
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết bài tập 2b
- Học sinh : Xem thật kĩ bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Y/c HS viết: lăn tăn, lăng quăng, lăn tròn, lắng nghe
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Hướng dẫn hs nghe - viết
- Hình thức tổ chức: Cả lớp
+ Đọc bài thơ viết chính tả 1 lượt: thong thả, rõ ràng, …
+ Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả
+ Luyện viết những từ HS dễ viết sai: mỏi, gặp, dẫn, lạc,
về, bỗng, …
+ Nhắc HS về tư thế ngồi viết, cách cầm viết ; để vở ; cách
trình bày bài thơ lục bát
+ Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết (2 lượt)
+ Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
triển lãm bảo thử vẽ cảnh cảnh hoàng hôn
vẽ cảnh hoàng hôn khẳng định bởi vì hoạ sĩ vẽ tranh
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại
- Chuẩn bị bài sau:
Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình
- Cả lớp
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
+ 2 HS bảng lớp Cả lớp bảng con
- Lắng nghe
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
+ Theo dõi ở SGK 1, 2 HS đọc lại bài thơ.+ …tình thương của 2 bà cháu dành cho 1 cụgià bị lẫn đến mức không biết đường về nhà
+ 1 HS viết bảng Cả lớp viết vào nháp.
+ Lắng nghe Phát biểu: Câu 6 viết lùi vào
cách lề vở 1 ô Câu 8 viết sát lề vở Hết mỗi khổ thơ phải để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổ sau.
+ Viết bài + Tự phát hiện và sửa lỗi + Từng cặp hs đổi tập để sửa lỗi Nộp vở.+ Lắng nghe
+ 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo + Mỗi HS tự làm bài vào vở
+ 3 HS thi làm bài đúng, nhanh Đọc kết quả.Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LTVC Tuần : 03
Ngày dạy : 02/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : Tiếng dùng để tạo thêm từ, còn từ dùng để tạo nên câu ; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt ; ý thức sử dụng kiến thức đã học khi viết văn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung ở bài tập 1 (phần Luyện tập)
- Học sinh : Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Dấu hai chấm được dùng để là gì trong câu?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: HS tìm hiểu phần Nhận xét
- Hình thức tổ chức: Cả lớp Nhóm.
+ Y/c HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét.
+ Phát bút dạ và giấy đã ghi sẵn câu hỏi cho HS.
+ Y/c HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý:
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+ Giải thích cho HS rõ thêm phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
- Mục đích: H/d HS làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Cả lớp Nhóm
Bài tập 1: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Phát giấy khổ to cho các cặp HS Tổ chức cho HS làm
bài và trình bày
+ Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang /
Bài tập 2: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Tổ chức cho HS làm bài Theo dõi, giúp đỡ HS
+ Y/c HS trình bày
+ Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Tổ chức cho HS làm bài và trình bày
+ 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
+ Trao đổi, thảo luận theo cặp Đại diệnnhóm phát biểu Lớp nhận xét, bổ sung thêm.+ Lắng nghe
Từ đơn: rất, vừa, lại Từ phức: Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài sau: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
+ Ý 1: Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, hanh, là Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
+ Ý 2: Tiếng dùng để cấu tạo từ: Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ đó là từ đơn Cũng có thể
phải dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức Từ được dùng để: Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm, …(tức là biểu thị ý nghĩa) Cấu tạo câu.
Trang 4KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KỂ CHUYỆN Tuần : 03
Ngày dạy : 02/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Hiểu được truyện, nắm được nội dung truyện và ý nghĩa câu truyện
- Kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòngnhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người, biết n.xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- Học sinh : Xem trước câu chuyện 1 số truyện viết về lòng nhân hậu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS kể lại chuyện.
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: H/d HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Hình thức tổ chức: Cả lớp
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gạch dưới các chữ: được nghe, được đọc, lòng nhân
hậu Giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc
đề
+ Y/c HS đọc các gợi ý
+ Nhắc HS: Các bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ:
Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
Chiếc rễ đa tròn, Ai có lỗi? có thể kể những chuyện đó
hoặc kể những câu chuyện ở ngoài SGK
+ Dán lên bảng dàn bài KC và nhắc thêm HS: Giới thiệu
câu chuyện của mình ; KC phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc ; Với những truyện khá dài, các
em có thể kể 1-2 đoạn - chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa
* Hoạt động 2: HS kể chuyện
- Mục đích: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Hình thức tổ chức: Nhóm ; Cả lớp.
+ Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm Theo dõi, hướng
dẫn thêm các nhóm gặp khó khăn
+ Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện Yêu
cầu HS thi kể chuyện trước lớp
+ Nhận xét, khen ngợi các HS nhớ được câu chuyện, biết
kể chuyện bằng giọng kể biểu cảm
+ Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3 Lắng nghe
Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện đã đọc
+ Kể câu chuyện theo nhóm 2 em Sau đótrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa.+ Lắng nghe
+ Phát biểu
+ Cùng GV và các bạn bình chọn
- Xung phong phát biểu: nói về lòng nhân
hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người Lớp nhận xét.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài sau: Một nhà thơ chân chính
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 03
Ngày soạn : 30/08/2008 Tiết : 06
Ngày dạy : 03/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NGƯỜI ĂN XIN
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Tôi chẳng biết …
chút gì của ông lão).
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc toàn bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, thương cảm
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình
cảm của cậu đối với ông lão như thế nào?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông nói “Như
vậy là cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông
lão cái gì?
+ Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn (Tôi chẳng biết …
chút gì của ông lão).
+ Đọc mẫu đoạn văn vừa hướng dẫn
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm trước lớp Theo dõi, sửa chữa
+ Đ1: Từ đầu…cứu giúp Đ2: Tiếp theo…
cho ông cả Đ3: Phần còn lại
+ Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2 -3 lượt)
+ HS đọc nối tiếp lượt 2
+ Thực hiện theo yêu cầu + 2 HS đọc
+ Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ …già lọm khọm, mắt đỏ đọc, giàn giụa + …cậu chân thành thương xót ông lão, tôntrọng ông, muốn giúp đỡ ông
+ …ông nhận được tình thương, sự thôngcảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động
cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi, …+ …nhận được lòng biết ơn ; sự đồng cảm
+ Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấngiọng
- Ghi vở
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về luyện đọc cả bài Chuẩn bị
bài: Một người chính trực
Trang 6KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 03
Ngày soạn : 31/08/2008 Tiết : 05
Ngày dạy : 04/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : Trực tiếp vàgián tiếp
- Giáo dục HS tình thương yêu đồng loại
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giấy khổ to viết sẵn nội dung các BT1, 2, 3 (phần Nhận xét); các BT ở phần Luyện tập
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Tả ngoại hình của nhân vật cần chú ý điều gì?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Mục đích: HS biết đưọc tính cách của nhân vật được
+ Tổ chức HS đọc lại bài văn “Người ăn xin” Phát riêng
phiếu cho 3, 4 HS làm bài Nêu câu hỏi: Lời nói và ý nghĩ
của cậu bé nói lên điều gì về cậu?
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý
Bài tập 3:
+ Tổ chức HS đọc yêu cầu bài
+ Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói ý nghĩ của
ông lão Nêu câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong 2 cách kể đã cho có gì khác nhau?
+ Nhận xét, chốt ý đúng: Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp
nguyên văn lời của ông lão Cách 2: Tác giả thuật lại
gián tiếp lời ông lão.
* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
Bài tập 1:
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài: Lời dẫn trực tiếp
thường đặt trong dấu ngoặc kép Lời dẫn gián tiếp không
được đặt trong dấu ngoặc kép hay sau dấu gạch ngang
đầu dòng nhưng trước nó có thể thêm các từ rằng, là.
+ Yêu cầu HS làm bài Phát riêng phiếu cho 2 HS làm bài
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
+ 2 HS đọc Lớp đọc thầm theo
+ Cả lớp đọc, viết nhanh vào nháp những câughi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé (ý 1) và trảlời câu hỏi (ý 2)
+ HS dán phiếu lên bảng, trình bày kết quả
Ý 1 (trả lời viết): Những câu ghi lại ý nhĩ của cậu bé: Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người
đau khổ kia biết nhường nào! Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão Câu ghi lại lời
nói của cậu bé: “Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.”
Ý 2 (trả lời miệng): …cho thấy cậu là 1 người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người
Trang 7Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi Lời dẫn trực tiếp: Còn
tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại Theo tớ, tốt
nhất chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.
Bài tập 2:
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Gợi ý: Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn
trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với
ai Khi chuyển: phải thay đổi từ xưng hô Phải đặt lời nói
trực tiếp sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.
+ Yêu cầu HS làm mẫu
+ Yêu cầu HS làm bài Phát phiếu cho 2 HS
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, chốt lại lời giải:
Bài tập 3:
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Gợi ý: Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn
gián tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với
ai Khi chuyển: phải thay đổi từ xưng hô Bỏ các dấu
ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với
lời nói nhân vật.
+ Yêu cầu HS làm mẫu
+ Yêu cầu HS làm bài Phát phiếu cho 2 HS
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, chốt lại lời giải:
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Tìm 1 lời dẫn
trực tiếp, 1 lời dẫn gián tiếp trong bài tập đọc bất kỳ Chuẩn bị bài: Viết thư
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất
khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai
têm.
Bà lão bảo chính tay bà têm.
Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật là
con gái bà têm.
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi
bà hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này
Bà lão bảo:
- Tâu Bệ hạ, trầu do chính tay già têm đấy ạ!
Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm
Trang 8KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LTVC Tuần : 03
Ngày dạy : 04/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn Bảng từ BT2, nội dung BT3 Từ điển tiếng Việt
- Học sinh : Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Từ đơn là từ có mấy tiếng? Cho ví dụ 1 từ đơn? Từ
phức là từ có mấy tiếng? Cho ví dụ 1 từ phức?
+ Y/c HS đọc nội dung BT2.
+ Phát phiếu cho các nhóm Tổ chức cho HS làm bài
+ Tổ chức HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý:
Bài tập 3:
+ Y/c HS đọc nội dung BT3.
+ Phát phiếu cho các nhóm Tổ chức cho HS làm bài
+ Tổ chức HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý:
a) Hiền như bụt (hoặc đất) b) Lành như đất (hoặc bụt).
Bài tập 4: + Y/c HS đọc nội dung BT4.
* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ Chuẩn bị bài sau: Từ ghép và từ láy
a) Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền hoà, hiền lành, hiền thảo, hiền từ, dịu hiền, … b) Từ chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, ác độc (độc ác), ác ôn, ác hại, ác khẩu, tàn ác, ác liệt, ác cảm,
ác mộng, ác quỷ, ác thú, tội ác, …
-Nhân hậu Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, nhân từ, … Tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo
Đoàn kết Cưu mang, che chở, đùm bọc bất hoà, lục đục, chia rẽ
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 03
Ngày soạn : 01/09/2008 Tiết : 06
Ngày dạy : 05/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : VIẾT THƯ
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- HS nắm chắc hơn (so với lớp 3) mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thôngthường của một bức thư
- Biết vận dụng kiến thức để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin
- Giáo dục HS lòng yêu quí tiếng Việt ; yêu quí bạn bè
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết đề văn (phần Luyện tập) - Học sinh : Tìm hiểu bài Giấy nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc thuộc phần ghi nhớ
+ Nhận xét, chốt ý
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: HS nắm mục đích, nội dung của một bức thư
- Hình thức tổ chức: Nhóm Cá nhân
- Nội dung : Phần Nhận xét
+ Yêu cầu HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:
Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
Người ta viết thư để làm gì?
Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những
nội dung gì?
Em thấy một bức thư thường mở đầu và kết thúc như
thế nào?
+ Nhận xét, chốt ý
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+ GV giúp HS hiểu rõ thêm Ghi nhớ
* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
a) Tìm hiểu đề: + Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Gạch chân các từ trọng tâm và nêu các câu hỏi:
Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?
Đề bài xác định mục đích viết thư để làm gì?
Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần dùng từ xưng hô như
Một bạn ở trường khác
Hỏi thăm và kể cho nghe tình hình ở lớp
Gần gũi, thân mật ; xưng hô: bạn, cậu
Sức khỏe, việc học hành, tình hình giađình, sở thích của bạn: đá bóng, chơi cầu, …
Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại, …
+ Cả lớp viết những ý cần viết trong thư.+ 2, 3 HS dựa dàn ý trình bày miệng Lớpnhận xét, bổ sung
+ Viết thư vào vở Vài HS đọc lá thư củamình
- Xung phong phát biểu Lớp n.xét, bổ sung
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ HS viết chưa
xong về tiếp tục hoàn chỉnh bức thư Chuẩn bị bài: Cốt truyện
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 03
Ngày soạn : 28/08/2008 Tiết : 05
Ngày dạy : 01/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo Nêu vai trò củachất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
- Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của chất đạm và chất béo đối với cơ thể GDMT: giáo dục
HS ý thức giữ sạch môi trường sống
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Hình trang 12, 13 SGK Phiếu học tập
- Học sinh: Tìm hiểu bài
III CÁC HO Ạ T Đ Ộ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Nêu các chất dinh dưỡng có trong thức ăn? Cho biết
vai trò của chất bột đường với cơ thể người?
- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở trang 12,
13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm,
chất béo ở mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm và chất béo có
trong hình ở SGK/trang 12, 13? Kể tên các thức ăn
chứa chất đạm, chất béo mà các em ăn hàng ngày? Tại
sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất
đạm, chất béo? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
chứa nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
* Ho ạ t đ ộ ng 3 : Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK
- Ta cần làm gì để giữ môi trường thức ăn sạch?
- Cả lớp
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC
ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
+ 2 HS trả lời Lớp nhận xét
+ Lắng nghe
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
- HS làm việc với phiếu học tập Một vài HStrình bày kết quả làm việc với phiếu học tậptrước lớp – Lớp q.sát, lắng nghe
- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả làm việc vớiphiếu học tập trước lớp Lớp NX
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 02
Ngày soạn : 31/08/2008 Tiết : 03
Ngày dạy : 03/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : VAI TRÒ CỦA VI TA MIN, CHẤT KHOÁNG
VÀ CHẤT XƠ
I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Nói tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với cơ thể
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Hình trang 14, 15 SGK Bảng phụ ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm
- Học sinh: Tìm hiểu bài
III CÁC HO Ạ T Đ Ộ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Ho ạ t đ ộ ng 1 : Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
Mục tiêu: HS kể tên một số thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ Nhận ra nguồn gốc của
nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu cầu HS trong
cùng một thời gian 8 phút Nhóm nào ghi được nhiều
tên thức ăn và đánh dấu vào các cột tương ứng là nhóm
thắng cuộc
- GV h/d HS hoàn thiện bảng dưới đây vào giấy
- Y/c các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- Kết luận nhóm thắng cuộc
* Ho ạ t đ ộ ng 2 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ và nước
Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng chất xơ và nước.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
- Nêu câu hỏi :
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò của
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm trưởng mang dán bài và tự đánh giátrên cơ sở so sánh với sản phẩm của nhóm bạn.– Lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
Tên thức ăn Nguồn gốc
động vật Nguồn gốcthực vật Chứa vi-ta-min Chứa chấtkhoáng Chứa chất xơRau cải
…………
Trang 12- Nêu câu hỏi :
+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai trò
của chất khoáng đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối
với cơ thể ?
- GV kết luận
Thảo luận về vai trò của chất xơ và nước
- Nêu câu hỏi :
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có
chứa chất xơ?
+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít
nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?
- Kết luận
* Ho ạ t đ ộ ng 4 : Củng cố
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK
- HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm phátbiểu Lớp nhận xét, bổ sung
Một số chất khoáng như sắt, can-xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Một số chất khoáng cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh Ví dụ: Thiếu sắt gây thiếu máu ; ….
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LỊCH SỬ Tuần : 03
Ngày soạn : 29/08/2008 Tiết : 03
Ngày dạy : 02/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm TCN , lànơi người Lạc Việt sinh sống
- Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất
và tinh thần của người Lạc Việt Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Nêu cách chỉ trên bản đồ một thành phố ; đường biên
giới giữa các quốc gia?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về nước Văn Lang
Hình thức tổ chức: Cá nhân ; Nhóm ; Cả lớp
Nội dung :
Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục
thời gian lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh ảnh ,
xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn
Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời
gian
- Nêu câu hỏi :
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?
- Tổ chức cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?
- Tổ chức cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn Lang
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
Hoạt động theo cặp: (phát phiếu học tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội dung )
H
- Nêu câu hỏi :
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
- Lắng nghe, trả lời:
+ Nước Văn Lang
+ Khoảng 700 năm trước
- 1 HS lên xác định Lớp nhận xét, bổ sung
+ Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- 2 HS lên chỉ lược đồ Lớp nhận xét, bổsung
- Lắng nghe
- HS đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầnglớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tìsao cho phù hợp như trên bảng
+ Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc
Hùng VươngLạc hầu ; Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
Trang 14
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là tầng lớp
nào ? Họ làm gì trong XH ?
- GV kết luận
Hoạt động theo nhóm:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội
dung vào các cột cho hợp lý như bảng thống kê
- Yêu cầu HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của
người Lạc Việt
- GV nhận xét và bổ sung
Hoạt động cả lớp
- Y/c HS hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói về các
phong tục của người Lạc Việt mà em biết
+ Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của người
Lạc Việt ?
* Hoạt động 2: Củng cố
- Y/c HS đọc phần bài học trong khung
- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung
hầu , lạc dân, nô tì
+ Là vua, gọi là Hùng Vương
+ Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua caiquản đất nước
+ Dân thướng gọi là lạc dân
+ Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đìnhngười giàu PK
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điềnvào chỗ trống
- Một số HS đại diện nhóm trả lời: NgườiLạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm,ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí,công cụ sản xuất và đồ trang sức …
- Cả lớp bổ sung
- Lắng nghe
- Suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời: Sự tích
“Bánh chưng bánh dầy”, “Mai An Tiêm”, + Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
- Cây ăn quả
- Ươm tơ, dệt vải
- Uống rượu
- Làm mắm
Phụ nữ dúngnhiều đồ trangsức, búi tóc hoặccạo trọc đầu
- Nhà sàn
- Quây quầnthành làng
- Vui chơinhảy múa
- Đua thuyền
- Đấu vật
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : ĐỊA LÍ Tuần: 03
Ngày soạn : 02/09/2008 Tiết : 03
Ngày dạy : 05/08/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
- Vùng núi Hoàng Liên Sơn là nơi cư trú của một số dân tộc ít người ; biết bản làng với nhà sàn; chợ phiên, lễ hội, trang phục của người dân tộc
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dântộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức Xáclập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & sinh hoạt của con người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- GD HS có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.GDMT: Dân tộc ít người làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ ; trồng trọt trên đất dốc
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng LiênSơn Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ
tự nhiên Việt Nam & cho biết nó có đặc điểm gì?
+ Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào?
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam
- Y/c HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông đúc hơn hay
thưa thớt hơn so với vùng đồng bằng?
+ Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên
Sơn?
+ Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông) theo địa bàn
cư trú từ nơi thấp đến nơi cao (dùng thẻ từ)
+ Người dân ở khu vực núi cao thường đi lại bằng phương
+ Lắng nghe
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
- HS quan sát, tiếp nối nhau trả lời Lớp nhậnxét, bổ sung
+ …rất thưa thớt
+ …các dân tộc: Dao, Mông, Thái
+ Thi đua nối các thẻ từ
+ … ngựa hoặc đi bộ vì địa hình là núi cao,hiểm trở, chủ yếu là đường mòn
- Lắng nghe
- HS làm việc trong nhóm Đại diện nhómtrình bày kết quả làm việc trước lớp HS cácnhóm nhận xét, bổ sung
+ … ở sườn núi hoặc thung lũng