1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gián án 4 -tuần 3

30 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn, Cháu Nghe Câu Chuyện Của Bà
Người hướng dẫn Nguyễn Sĩ Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập Đọc, Chính Tả
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Giúp hs : - Nghe – viết lại đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà” - Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.. - Kể tự nhiên, bằng lời của

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 03

 Ngày soạn : 28/08/2008 Tiết : 05

 Ngày dạy : 01/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướpmất ba

- Giáo dục HS tinh thần chia sẻ tình cảm với mọi người khi gặp khó khăn hay đau buồn GDMT:Tác hại và cách phòng chống lũ lụt

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Từ đầu…chia buồn

với bạn.) - Học sinh : Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Yêu cầu HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.

- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm

- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc

+ Yêu cầu HS đọc toàn bài

+ Hướng dẫn chia đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Yêu cầu HS đọc toàn bài

+ Đọc mẫu với giọng trầm buồn, chân thành

b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì? Lũ lụt có hại gì?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với

bạn Hồng? Để tránh lũ lụt ta cần làm gì?

+ Tìm câu thơ cho biết Lương biết cách an ủi Hồng?

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức

thư?

* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm

+ H/d HS tìm, thể hiện giọng đọc phù hợp từng đoạn

+ H/d đọc diễn cảm đoạn (Từ đầu…chia buồn với bạn)

+ Đọc mẫu đoạn vừa hướng dẫn

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm trước lớp Nhận xét

+ Đoạn 1: Từ đầu…bạn Đoạn 2: Tiếp

theo…như mình Đoạn 3: Phần còn lại.

- Đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt)

+ HS đọc nối tiếp lượt 2

+ Luyện đọc theo nhóm đôi

+ 2 HS đọc + Lắng nghe

- Đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ … Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo.+ …chia buồn với Hồng Gây thiệt hại lớn.+ …Hôm nay …lũ lụt vừa rồi ; Mình …với bạn

; Mình … đã ra đi mãi mãi Khg phá rừng…+ …Chắc là…nước lũ ; Mình tin…nỗi đaunày ; Bên cạnh Hồng như mình

+ … Mở đầu: nêu rõ địa điểm, thời gian, lờichào hỏi Kết thúc: ghi lời chúc, kí tên, …

+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng

- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi

- Đọc trước lớp Lớp nhận xét

Lương rất giàu tình cảm, khi đọc báo biết hoàn cảnh của Hồng, đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn.

- Ghi vở

* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về luyện đọc cả bài Thực

hiện giúp người có hoàn cảnh khó khăn Chuẩn bị bài: Người ăn xin

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : CHÍNH TẢ Tuần : 03

 Ngày dạy : 01/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Nghe – viết lại đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà”

- Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ Luy ện viết đúng các tiếng có âm đầu

hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã).

- GD học sinh: Tính cẩn thận, chính xác.Ý thức rèn chữ viết Kính yêu ông bà

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Bảng phụ viết bài tập 2b

- Học sinh : Xem thật kĩ bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động :

- Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Y/c HS viết: lăn tăn, lăng quăng, lăn tròn, lắng nghe

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

- Mục đích: Hướng dẫn hs nghe - viết

- Hình thức tổ chức: Cả lớp

+ Đọc bài thơ viết chính tả 1 lượt: thong thả, rõ ràng, …

+ Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả

+ Luyện viết những từ HS dễ viết sai: mỏi, gặp, dẫn, lạc,

về, bỗng, …

+ Nhắc HS về tư thế ngồi viết, cách cầm viết ; để vở ; cách

trình bày bài thơ lục bát

+ Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết (2 lượt)

+ Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

triển lãm bảo thử vẽ cảnh cảnh hoàng hôn

vẽ cảnh hoàng hôn khẳng định bởi vì hoạ sĩ vẽ tranh

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương

- Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại

- Chuẩn bị bài sau:

Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình

- Cả lớp

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

+ 2 HS bảng lớp Cả lớp bảng con

- Lắng nghe

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

+ Theo dõi ở SGK 1, 2 HS đọc lại bài thơ.+ …tình thương của 2 bà cháu dành cho 1 cụgià bị lẫn đến mức không biết đường về nhà

+ 1 HS viết bảng Cả lớp viết vào nháp.

+ Lắng nghe Phát biểu: Câu 6 viết lùi vào

cách lề vở 1 ô Câu 8 viết sát lề vở Hết mỗi khổ thơ phải để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổ sau.

+ Viết bài + Tự phát hiện và sửa lỗi + Từng cặp hs đổi tập để sửa lỗi Nộp vở.+ Lắng nghe

+ 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo + Mỗi HS tự làm bài vào vở

+ 3 HS thi làm bài đúng, nhanh Đọc kết quả.Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LTVC Tuần : 03

 Ngày dạy : 02/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : Tiếng dùng để tạo thêm từ, còn từ dùng để tạo nên câu ; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt ; ý thức sử dụng kiến thức đã học khi viết văn

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung ở bài tập 1 (phần Luyện tập)

- Học sinh : Từ điển học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động :

- Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Dấu hai chấm được dùng để là gì trong câu?

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới : Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

- Mục đích: HS tìm hiểu phần Nhận xét

- Hình thức tổ chức: Cả lớp Nhóm.

+ Y/c HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét.

+ Phát bút dạ và giấy đã ghi sẵn câu hỏi cho HS.

+ Y/c HS trình bày

+ Nhận xét, chốt ý:

+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

+ Giải thích cho HS rõ thêm phần ghi nhớ

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

- Mục đích: H/d HS làm bài tập

- Hình thức tổ chức: Cả lớp Nhóm

Bài tập 1: + Y/c HS đọc đề bài .

+ Phát giấy khổ to cho các cặp HS Tổ chức cho HS làm

bài và trình bày

+ Nhận xét, chốt lời giải đúng:

Rất / công bằng, / rất / thông minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang /

Bài tập 2: + Y/c HS đọc đề bài .

+ Tổ chức cho HS làm bài Theo dõi, giúp đỡ HS

+ Y/c HS trình bày

+ Nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3: + Y/c HS đọc đề bài .

+ Tổ chức cho HS làm bài và trình bày

+ 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo

+ Trao đổi, thảo luận theo cặp Đại diệnnhóm phát biểu Lớp nhận xét, bổ sung thêm.+ Lắng nghe

Từ đơn: rất, vừa, lại Từ phức: Công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ

về nhà làm lại Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài sau: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết

+ Ý 1:  Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, hanh, là  Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.

+ Ý 2:  Tiếng dùng để cấu tạo từ: Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ đó là từ đơn Cũng có thể

phải dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức  Từ được dùng để: Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm, …(tức là biểu thị ý nghĩa) Cấu tạo câu.

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KỂ CHUYỆN Tuần : 03

 Ngày dạy : 02/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU : Giúp hs :

- Hiểu được truyện, nắm được nội dung truyện và ý nghĩa câu truyện

- Kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòngnhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người, biết n.xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC

- Học sinh : Xem trước câu chuyện 1 số truyện viết về lòng nhân hậu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Yêu cầu HS kể lại chuyện.

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

- Mục đích: H/d HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Hình thức tổ chức: Cả lớp

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gạch dưới các chữ: được nghe, được đọc, lòng nhân

hậu Giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc

đề

+ Y/c HS đọc các gợi ý

+ Nhắc HS: Các bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ:

Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,

Chiếc rễ đa tròn, Ai có lỗi? có thể kể những chuyện đó

hoặc kể những câu chuyện ở ngoài SGK

+ Dán lên bảng dàn bài KC và nhắc thêm HS: Giới thiệu

câu chuyện của mình ; KC phải có đầu có cuối, có mở

đầu, diễn biến, kết thúc ; Với những truyện khá dài, các

em có thể kể 1-2 đoạn - chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa

* Hoạt động 2: HS kể chuyện

- Mục đích: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Hình thức tổ chức: Nhóm ; Cả lớp.

+ Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm Theo dõi, hướng

dẫn thêm các nhóm gặp khó khăn

+ Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện Yêu

cầu HS thi kể chuyện trước lớp

+ Nhận xét, khen ngợi các HS nhớ được câu chuyện, biết

kể chuyện bằng giọng kể biểu cảm

+ Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3 Lắng nghe

Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện đã đọc

+ Kể câu chuyện theo nhóm 2 em Sau đótrao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa.+ Lắng nghe

+ Phát biểu

+ Cùng GV và các bạn bình chọn

- Xung phong phát biểu: nói về lòng nhân

hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người Lớp nhận xét.

* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị bài sau: Một nhà thơ chân chính

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 03

 Ngày soạn : 30/08/2008 Tiết : 06

 Ngày dạy : 03/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : NGƯỜI ĂN XIN

- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Tôi chẳng biết …

chút gì của ông lão).

- Học sinh : Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.

- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm

- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc

+ Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc toàn bài

+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

+ Yêu cầu HS đọc toàn bài

+ Đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, thương cảm

b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình

cảm của cậu đối với ông lão như thế nào?

+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông nói “Như

vậy là cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông

lão cái gì?

+ Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm

+ Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn (Tôi chẳng biết …

chút gì của ông lão).

+ Đọc mẫu đoạn văn vừa hướng dẫn

+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm trước lớp Theo dõi, sửa chữa

+ Đ1: Từ đầu…cứu giúp Đ2: Tiếp theo…

cho ông cả Đ3: Phần còn lại

+ Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2 -3 lượt)

+ HS đọc nối tiếp lượt 2

+ Thực hiện theo yêu cầu + 2 HS đọc

+ Lắng nghe

- Đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ …già lọm khọm, mắt đỏ đọc, giàn giụa + …cậu chân thành thương xót ông lão, tôntrọng ông, muốn giúp đỡ ông

+ …ông nhận được tình thương, sự thôngcảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động

cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi, …+ …nhận được lòng biết ơn ; sự đồng cảm

+ Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấngiọng

- Ghi vở

* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về luyện đọc cả bài Chuẩn bị

bài: Một người chính trực

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 03

 Ngày soạn : 31/08/2008 Tiết : 05

 Ngày dạy : 04/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : Trực tiếp vàgián tiếp

- Giáo dục HS tình thương yêu đồng loại

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Giấy khổ to viết sẵn nội dung các BT1, 2, 3 (phần Nhận xét); các BT ở phần Luyện tập

- Học sinh : Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động :

- Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Tả ngoại hình của nhân vật cần chú ý điều gì?

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu yêu cầu của bài

- Mục đích: HS biết đưọc tính cách của nhân vật được

+ Tổ chức HS đọc lại bài văn “Người ăn xin” Phát riêng

phiếu cho 3, 4 HS làm bài Nêu câu hỏi: Lời nói và ý nghĩ

của cậu bé nói lên điều gì về cậu?

+ Yêu cầu HS trình bày

+ Nhận xét, chốt ý

Bài tập 3:

+ Tổ chức HS đọc yêu cầu bài

+ Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói ý nghĩ của

ông lão Nêu câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin

trong 2 cách kể đã cho có gì khác nhau?

+ Nhận xét, chốt ý đúng: Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp

nguyên văn lời của ông lão Cách 2: Tác giả thuật lại

gián tiếp lời ông lão.

* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành

Bài tập 1:

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài: Lời dẫn trực tiếp

thường đặt trong dấu ngoặc kép Lời dẫn gián tiếp không

được đặt trong dấu ngoặc kép hay sau dấu gạch ngang

đầu dòng nhưng trước nó có thể thêm các từ rằng, là.

+ Yêu cầu HS làm bài Phát riêng phiếu cho 2 HS làm bài

KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

+ 2 HS đọc Lớp đọc thầm theo

+ Cả lớp đọc, viết nhanh vào nháp những câughi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé (ý 1) và trảlời câu hỏi (ý 2)

+ HS dán phiếu lên bảng, trình bày kết quả

Ý 1 (trả lời viết): Những câu ghi lại ý nhĩ của cậu bé: Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người

đau khổ kia biết nhường nào! Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão Câu ghi lại lời

nói của cậu bé: “Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.”

Ý 2 (trả lời miệng): …cho thấy cậu là 1 người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người

Trang 7

Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi Lời dẫn trực tiếp: Còn

tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại Theo tớ, tốt

nhất chúng mình nhận lỗi với bố mẹ.

Bài tập 2:

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Gợi ý: Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn

trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với

ai Khi chuyển: phải thay đổi từ xưng hô Phải đặt lời nói

trực tiếp sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.

+ Yêu cầu HS làm mẫu

+ Yêu cầu HS làm bài Phát phiếu cho 2 HS

+ Yêu cầu HS trình bày

+ Nhận xét, chốt lại lời giải:

Bài tập 3:

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Gợi ý: Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

gián tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với

ai Khi chuyển: phải thay đổi từ xưng hô Bỏ các dấu

ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với

lời nói nhân vật.

+ Yêu cầu HS làm mẫu

+ Yêu cầu HS làm bài Phát phiếu cho 2 HS

+ Yêu cầu HS trình bày

+ Nhận xét, chốt lại lời giải:

* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Tìm 1 lời dẫn

trực tiếp, 1 lời dẫn gián tiếp trong bài tập đọc bất kỳ Chuẩn bị bài: Viết thư

Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất

khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai

têm.

Bà lão bảo chính tay bà têm.

Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật là

con gái bà têm.

 Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi

bà hàng nước:

- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này

 Bà lão bảo:

- Tâu Bệ hạ, trầu do chính tay già têm đấy ạ!

 Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:

- Thưa, đó là trầu do con gái già têm

Trang 8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LTVC Tuần : 03

 Ngày dạy : 04/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn Bảng từ BT2, nội dung BT3 Từ điển tiếng Việt

- Học sinh : Tìm hiểu trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Từ đơn là từ có mấy tiếng? Cho ví dụ 1 từ đơn? Từ

phức là từ có mấy tiếng? Cho ví dụ 1 từ phức?

+ Y/c HS đọc nội dung BT2.

+ Phát phiếu cho các nhóm Tổ chức cho HS làm bài

+ Tổ chức HS trình bày

+ Nhận xét, chốt ý:

Bài tập 3:

+ Y/c HS đọc nội dung BT3.

+ Phát phiếu cho các nhóm Tổ chức cho HS làm bài

+ Tổ chức HS trình bày

+ Nhận xét, chốt ý:

a) Hiền như bụt (hoặc đất) b) Lành như đất (hoặc bụt).

Bài tập 4: + Y/c HS đọc nội dung BT4.

* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ

về nhà làm lại Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ Chuẩn bị bài sau: Từ ghép và từ láy

a) Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền hoà, hiền lành, hiền thảo, hiền từ, dịu hiền, … b) Từ chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, ác độc (độc ác), ác ôn, ác hại, ác khẩu, tàn ác, ác liệt, ác cảm,

ác mộng, ác quỷ, ác thú, tội ác, …

-Nhân hậu Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, nhân từ, … Tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo

Đoàn kết Cưu mang, che chở, đùm bọc bất hoà, lục đục, chia rẽ

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 03

 Ngày soạn : 01/09/2008 Tiết : 06

 Ngày dạy : 05/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : VIẾT THƯ

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- HS nắm chắc hơn (so với lớp 3) mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thôngthường của một bức thư

- Biết vận dụng kiến thức để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin

- Giáo dục HS lòng yêu quí tiếng Việt ; yêu quí bạn bè

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Bảng phụ viết đề văn (phần Luyện tập) - Học sinh : Tìm hiểu bài Giấy nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Yêu cầu HS đọc thuộc phần ghi nhớ

+ Nhận xét, chốt ý

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

- Mục đích: HS nắm mục đích, nội dung của một bức thư

- Hình thức tổ chức: Nhóm Cá nhân

- Nội dung : Phần Nhận xét

+ Yêu cầu HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:

 Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

 Người ta viết thư để làm gì?

 Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những

nội dung gì?

 Em thấy một bức thư thường mở đầu và kết thúc như

thế nào?

+ Nhận xét, chốt ý

+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

+ GV giúp HS hiểu rõ thêm Ghi nhớ

* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành

a) Tìm hiểu đề: + Yêu cầu HS đọc đề bài.

+ Gạch chân các từ trọng tâm và nêu các câu hỏi:

 Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?

 Đề bài xác định mục đích viết thư để làm gì?

 Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần dùng từ xưng hô như

 Một bạn ở trường khác

 Hỏi thăm và kể cho nghe tình hình ở lớp

 Gần gũi, thân mật ; xưng hô: bạn, cậu

 Sức khỏe, việc học hành, tình hình giađình, sở thích của bạn: đá bóng, chơi cầu, …

 Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹn gặp lại, …

+ Cả lớp viết những ý cần viết trong thư.+ 2, 3 HS dựa dàn ý trình bày miệng Lớpnhận xét, bổ sung

+ Viết thư vào vở Vài HS đọc lá thư củamình

- Xung phong phát biểu Lớp n.xét, bổ sung

* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ HS viết chưa

xong về tiếp tục hoàn chỉnh bức thư Chuẩn bị bài: Cốt truyện

Trang 10

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 03

 Ngày soạn : 28/08/2008 Tiết : 05

 Ngày dạy : 01/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo Nêu vai trò củachất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

- Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của chất đạm và chất béo đối với cơ thể GDMT: giáo dục

HS ý thức giữ sạch môi trường sống

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Hình trang 12, 13 SGK Phiếu học tập

- Học sinh: Tìm hiểu bài

III CÁC HO Ạ T Đ Ộ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Nêu các chất dinh dưỡng có trong thức ăn? Cho biết

vai trò của chất bột đường với cơ thể người?

- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở trang 12,

13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất đạm,

chất béo ở mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm và chất béo có

trong hình ở SGK/trang 12, 13? Kể tên các thức ăn

chứa chất đạm, chất béo mà các em ăn hàng ngày? Tại

sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất

đạm, chất béo? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

chứa nhiều chất đạm và chất béo

Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.

* Ho ạ t đ ộ ng 3 : Củng cố

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK

- Ta cần làm gì để giữ môi trường thức ăn sạch?

- Cả lớp

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC

ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

+ 2 HS trả lời Lớp nhận xét

+ Lắng nghe

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

- HS làm việc với phiếu học tập Một vài HStrình bày kết quả làm việc với phiếu học tậptrước lớp – Lớp q.sát, lắng nghe

- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- HS làm việc với phiếu học tập

- Một số HS trình bày kết quả làm việc vớiphiếu học tập trước lớp Lớp NX

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 02

 Ngày soạn : 31/08/2008 Tiết : 03

 Ngày dạy : 03/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : VAI TRÒ CỦA VI TA MIN, CHẤT KHOÁNG

VÀ CHẤT XƠ

I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :

- Nói tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- Giáo dục HS thấy được tầm quan trọng của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với cơ thể

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Hình trang 14, 15 SGK Bảng phụ ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm

- Học sinh: Tìm hiểu bài

III CÁC HO Ạ T Đ Ộ NG D Ạ Y H Ọ C CH Ủ Y Ế U :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể?

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Ho ạ t đ ộ ng 1 : Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa

nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Mục tiêu: HS kể tên một số thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ Nhận ra nguồn gốc của

nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và

chất xơ.

Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.

- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu cầu HS trong

cùng một thời gian 8 phút Nhóm nào ghi được nhiều

tên thức ăn và đánh dấu vào các cột tương ứng là nhóm

thắng cuộc

- GV h/d HS hoàn thiện bảng dưới đây vào giấy

- Y/c các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.

- Kết luận nhóm thắng cuộc

* Ho ạ t đ ộ ng 2 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min,

chất khoáng, chất xơ và nước

Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng chất xơ và nước.

Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.

 Thảo luận về vai trò của vi-ta-min

- Nêu câu hỏi :

+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò của

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhóm trưởng mang dán bài và tự đánh giátrên cơ sở so sánh với sản phẩm của nhóm bạn.– Lớp quan sát, nhận xét, bổ sung

Tên thức ăn Nguồn gốc

động vật Nguồn gốcthực vật Chứa vi-ta-min Chứa chấtkhoáng Chứa chất xơRau cải

…………

Trang 12

- Nêu câu hỏi :

+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai trò

của chất khoáng đó?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối

với cơ thể ?

- GV kết luận

 Thảo luận về vai trò của chất xơ và nước

- Nêu câu hỏi :

+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có

chứa chất xơ?

+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít

nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?

- Kết luận

* Ho ạ t đ ộ ng 4 : Củng cố

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK

- HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm phátbiểu Lớp nhận xét, bổ sung

Một số chất khoáng như sắt, can-xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Một số chất khoáng cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh Ví dụ: Thiếu sắt gây thiếu máu ; ….

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LỊCH SỬ Tuần : 03

 Ngày soạn : 29/08/2008 Tiết : 03

 Ngày dạy : 02/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : NƯỚC VĂN LANG

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm TCN , lànơi người Lạc Việt sinh sống

- Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất

và tinh thần của người Lạc Việt Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương

- Học sinh : Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

* Hoạt động khởi động :

- Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Nêu cách chỉ trên bản đồ một thành phố ; đường biên

giới giữa các quốc gia?

+ Nhận xét, tuyên dương

- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới

Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về nước Văn Lang

Hình thức tổ chức: Cá nhân ; Nhóm ; Cả lớp

Nội dung :

 Hoạt động cá nhân:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục

thời gian lên bảng

- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ, tranh ảnh ,

xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn

Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời

gian

- Nêu câu hỏi :

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?

- Tổ chức cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của

nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?

- Tổ chức cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn Lang

- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

 Hoạt động theo cặp: (phát phiếu học tập )

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền nội dung )

H

- Nêu câu hỏi :

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?

- Lắng nghe, trả lời:

+ Nước Văn Lang

+ Khoảng 700 năm trước

- 1 HS lên xác định Lớp nhận xét, bổ sung

+ Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

- 2 HS lên chỉ lược đồ Lớp nhận xét, bổsung

- Lắng nghe

- HS đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầnglớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tìsao cho phù hợp như trên bảng

+ Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc

Hùng VươngLạc hầu ; Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 14

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là tầng lớp

nào ? Họ làm gì trong XH ?

- GV kết luận

 Hoạt động theo nhóm:

- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản ánh đời

sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội

dung vào các cột cho hợp lý như bảng thống kê

- Yêu cầu HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của

người Lạc Việt

- GV nhận xét và bổ sung

 Hoạt động cả lớp

- Y/c HS hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói về các

phong tục của người Lạc Việt mà em biết

+ Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của người

Lạc Việt ?

* Hoạt động 2: Củng cố

- Y/c HS đọc phần bài học trong khung

- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về cuộc sống

của người Lạc Việt

- GV nhận xét, bổ sung

hầu , lạc dân, nô tì

+ Là vua, gọi là Hùng Vương

+ Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua caiquản đất nước

+ Dân thướng gọi là lạc dân

+ Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đìnhngười giàu PK

- Lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm

- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điềnvào chỗ trống

- Một số HS đại diện nhóm trả lời: NgườiLạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm,ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí,công cụ sản xuất và đồ trang sức …

- Cả lớp bổ sung

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời: Sự tích

“Bánh chưng bánh dầy”, “Mai An Tiêm”, + Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…

- Cây ăn quả

- Ươm tơ, dệt vải

- Uống rượu

- Làm mắm

Phụ nữ dúngnhiều đồ trangsức, búi tóc hoặccạo trọc đầu

- Nhà sàn

- Quây quầnthành làng

- Vui chơinhảy múa

- Đua thuyền

- Đấu vật

Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : ĐỊA LÍ Tuần: 03

 Ngày soạn : 02/09/2008 Tiết : 03

 Ngày dạy : 05/08/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn

 Tên bài dạy : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

- Vùng núi Hoàng Liên Sơn là nơi cư trú của một số dân tộc ít người ; biết bản làng với nhà sàn; chợ phiên, lễ hội, trang phục của người dân tộc

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dântộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức Xáclập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & sinh hoạt của con người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

- GD HS có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.GDMT: Dân tộc ít người làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ ; trồng trọt trên đất dốc

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng LiênSơn Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Học sinh : Tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát

- Kiểm tra kiến thức cũ :

+ Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ

tự nhiên Việt Nam & cho biết nó có đặc điểm gì?

+ Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào?

+ Chỉ và đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lí tự

nhiên Việt Nam

- Y/c HS thảo luận các câu hỏi sau:

+ Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông đúc hơn hay

thưa thớt hơn so với vùng đồng bằng?

+ Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên

Sơn?

+ Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông) theo địa bàn

cư trú từ nơi thấp đến nơi cao (dùng thẻ từ)

+ Người dân ở khu vực núi cao thường đi lại bằng phương

+ Lắng nghe

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

- HS quan sát, tiếp nối nhau trả lời Lớp nhậnxét, bổ sung

+ …rất thưa thớt

+ …các dân tộc: Dao, Mông, Thái

+ Thi đua nối các thẻ từ

+ … ngựa hoặc đi bộ vì địa hình là núi cao,hiểm trở, chủ yếu là đường mòn

- Lắng nghe

- HS làm việc trong nhóm Đại diện nhómtrình bày kết quả làm việc trước lớp HS cácnhóm nhận xét, bổ sung

+ … ở sườn núi hoặc thung lũng

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức: Cá nhân ; Nhóm ; Cả lớp. - gián án 4 -tuần 3
Hình th ức tổ chức: Cá nhân ; Nhóm ; Cả lớp (Trang 13)
Hình thức tổ chức: Cá nhân. - gián án 4 -tuần 3
Hình th ức tổ chức: Cá nhân (Trang 17)
Hình thức tổ chức: Cả lớp. - gián án 4 -tuần 3
Hình th ức tổ chức: Cả lớp (Trang 18)
Hình thức tổ chức: Cả lớp. - gián án 4 -tuần 3
Hình th ức tổ chức: Cả lớp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w