Giới thiệu bài: Trung thực là một đức tính đáng quý, được đề cao.. Qua truyện đọc Những hạt thóc giống, các em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào.. - Nêu đôi nét về
Trang 1Tuần 5: Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2020
Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp)
-Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
- HS có năng lực trả lời được câu hỏi 4 (SGK)
- HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho HS thi đọc bài “Tre
Việt Nam”
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả
lời câu hỏi
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của
ai?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trung thực là một đức
tính đáng quý, được đề cao Qua truyện
đọc Những hạt thóc giống, các em sẽ thấy
người xưa đã đề cao tính trung thực như
thế nào
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài, sửa
lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc
Hướng dẫn đọc đúng câu hỏi, câu cảm
- Đọc diễn cảm cả bài
- GV đọc diễn cảm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Nhà vua chọn người như thế nào để
Trang 2* Đoạn 2: Năm dòng tiếp.
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ?
* Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
- Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói em điều gì?
Nêu ý chính của câu truyện?
- HS có năng lực trả lời: Chôm dũngcảm dám nói lên sự thật, không sợ bịtrừng phạt
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sựthật, sẽ bị trừng phạt
- HS nối tiếp nhau đọc
-Thể dục (Thầy Ngụ dạy)
-Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc số ngày của từng tháng của một năm, năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho HS thi làm bài “Giây
- GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2
có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong
tháng của 1 năm dựa vào bàn tay
* Hoạt động 2: Cũng cố về đơn vị giờ
và phút.
+ Bài 2:
* Hoạt động 3: Cũng cố về đơn vị thế
kỉ.
+ Bài 3: Cho HS dọc đề bài và nêu yêu
câu của đề bài
- Hướng dẫn HS xác định năm sinh của
a) HS làm bài và sửa bài
b) HS dựa vào phần a để tính số ngàytrong một năm (thường, nhuận) rồi viếtkết quả vào chỗ chấm HS hạn chế, đạtchuẩn viết
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- Từng cặp HS hạn chế, đạt chuẩn sửa vàthống nhất kết quả
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS có năng lực chữa bài
- HS nêu Y/c đề bài HS khá giỏi làmvào vở HS hạn chế, đạt chuẩn làm vào
Trang 4-Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Cho 2 HS lên bảng thi viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay
các em sẽ nghe, viết đoạn văn cuối bài
“Những hạt thóc giống” và phân biệt l/n
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
chính tả.
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm
phối hợp với dấu gạch đầu dòng
* Kiểm tra, nhận xét bài của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- rạo rực, dìu dịu, gióng giả, giaohàng,
- bâng khuâng, nhân dân, vâng lời, dândâng,…
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõngdạc, truyền ngôi,…
Trang 5- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh,
- Chuẩn bài chính tả tuần 6
còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
+ Lờigiải: nộp bài lần này làm em lâu nay - lòng thanh thản - làm bài
1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lời giải: Chim én
- 1 HS nêu
- Lắng nghe
-Tiếng Anh (Cô Hằng dạy)
-Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS đạt chuẩn và hạn chế làm được các BT1 (a, b, c), BT2
- HS HS có năng lực làm các BT còn lại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con - bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Bài toán 1: GV cho HS đọc đề toán 1,
quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp
- GV nêu nhận xét:
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu Ta gọi số 5 là số trung bình cộng
- HS thi chữa bài
Trang 6- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Vài HS đạt chuẩn và hạn chế nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số
6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồichia cho 2
- Vài HS đạt chuẩn và hạn chế nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của ba số,
ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng
đó cho 3 (HS đạt chuẩn và hạn chế giảibài toán theo hướng dẫn của GV
- Từ hai VD trên HS nêu cách tìm số
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) vềchủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từtrung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tựtrọng” (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển, VBT
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu về từ
a Giới thiệu bài: Tiết luyện từ với câu
hôm nay giúp các em biết thêm nhiều từ
ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm trung
- Tin vào bản thân
- Quyết định lấy công việc của mình
- Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Đánh giá mình quá cao và coi thường
Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa
Thẳng thắn, ngaythẳng, thật thà,thành thạt, chínhtrực
Dối trá, gian lận,gian dối, lừa đảo,lừa lọc
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân
- HS HS đạt chuẩn và hạn chế đọc câucho cả lớp nghe
- HS khác nêu ý kiến
- HS nêu yêu cầu BT
- Thảo luận nhóm đôi để chọn câuđúng
- Đại diện nêu ý kiến 3
- HS HS đạt chuẩn và hạn chế đại diệnnhóm phát biểu tự do
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Mời 2, 3 nhóm trả lời (HS có năng
Trang 8* GV: Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi
làm bài
+ Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng
ngay thẳng như ruột của ngựa
+ Giấy rách …: Dù nghèo đói khó khăn
phải giữ phẩm giá của mình
+ Thuốc đắng …: Lời góp ý thẳng, khi
nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
Cây ngay : Người ngây thẳng không sợ
- Các thành ngữ, tục ngữ b, c nói vềlòng tự trọng
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* GDTTHCM: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Năm 218, quân Tần tràn xuống xâm lược các nước phương Nam…
+ Kỹ thuật chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên và việc xây dựng thành
Cổ Loa.
2.Hoạt động khám phá
* Mục tiêu:- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với đất
nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
Làm việc nhóm 2
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi
Triệu Đà…của người Hán”
+ Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại PK PB đã thi hành những
chính sách áp bức bóc lột nào đối với
nhân dân ta như thế nào?
-GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền
nội dung) so sánh tình hình nước ta
trước và sau khi bị các triều đại phong
kiến phương Bắc đô hộ
-GV giải thích các khái niệm chủ
quyền, văn hoá
1 Nước ta bị PKPB đô hộ:
-HS đọc và làm việc nhóm 2- Chia sẻtrước lớp:
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác
….Đưa người Hán sang ở lẫn với dân
ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán…
-HS điền nội dung vào các ô trống như
ở bảng trong phiếu bài tập Sau đó HSbáo cáo kết quả làm việc của mìnhtrước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung
ThờigianCác mặt
Trướcnăm 179TCN
Từ năm 179TCN đếnnăm 938
Chủquyền
Là mộtnước độclập
Trở thànhquận, huyệncủa PKPBKinh tế Độc lập và
tự chủ
Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong
tục tậpquán riêng
Phải theophong tụccủa ngườiHán, học chữHán nhưngnhân dân tavẫn giữ gìnbản sắc dân
Trang 10- Nhận xét, kết luận.
3 Hoạt động nối tiếp
- GV phát PBT cho các nhóm 4, cho HS
đọc SGKvà điền các thông tin về các
cuộc khởi nghĩa
- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột
ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ), yêu
cầu HS thảo luận, báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV: Nước ta bị bọn phong kiến
phương Bắc đô hộ suốt gần một ngàn
năm, các cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng
- GV tổng kết và giáo dục tư tưởng
HCM cũng như lòng tự hào dân tộc
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 776Năm 905 Năm 931Năm 938
-Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - GV yêu cầu 1 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện “Một nhà thơ chân
Trang 11học trong tuần này là: “Măng mọc thẳng”.
Các em hãy kể tên các truyện đã học nói
về tính trung thực
- Ngoài những truyện đọc trong SGK,
chắc các em còn đọc, còn nghe những
truyện khác ca ngợi những con người có
phẩm chất rất đáng quý là trung thực Tiết
học hôm nay, mỗi em sẽ kể cho các bạn
nghe một truyện về những con người đó
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể
chuyện.
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS gạch dưới những chữ
sau trong đề bài: Kể lại một câu chuyện
mà em đã được nghe (nghe qua ông bà,
cha mẹ hay ai đó kể lại) hoặc được đọc về
tính trung thực Giúp HS xác định đúng
yêu cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề (có
thể kể một chuyện được đọc trong SGK
lớp 1, 2, 3, 4)
- GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
- Lưu ý: những truyện được nêu làm ví dụ
trong gợi ý 1 (Một người chính trực,
Những hạt thóc giống, Chị em tôi, Ba lưỡi
rìu) là những truyện trong SGK Nếu
không tìm được câu chuyện ngoài SGK,
em có thể kể một trong những truyện đó
Khi ấy, em sẽ không được tính điểm cao
bằng những bạn ham đọc truyện, nghe
được nhiều nên tự tìm được câu chuyện
* Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện
và trao đổi về nội dung câu chuyện.
- Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện, viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể và tên truyện của các
em để cà lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không? (HS tìm được truyện ngoài SGK
đuợc cộng thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nêu lại ý nghĩa của các câu
chuyện vừa kể nói lên điều gì?
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1 - 2 - 3 - 4:
- Nêu một số biểu hiện về tính trungthực?
- Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình Nói rõ đó làchuyện về một người dám nói ra sự thực,dám nhận lỗi, không làm những việcgian dối hay truyện về người khôngtham của người khác…
+ Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
- Cả lớp bình chọn bạn chọn được câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện tựnhiên, hấp dẫn nhất
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 12
-HOẠT ĐỘNG NGLL Chủ đề: MẸ VÀ CƠ
I MỤC TIÊU
- Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày 20/10
- Giáo dục truyền thống tơn sư trọng đạo.
Rèn kĩ năng nhanh nhẹn cho học sinh
- Giáo dục học sinh tính mạnh dạn, đồn kết
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mục đích, ý nghĩa và nội dung thi đua, chỉ tiêu thi đua của “Tháng học tốt, tuần học tốt”
- Tự giác và quyết tâm học tập tốt để đền đáp cơng ơn mẹ và cơ
Giáo viên nhận xét – đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
- Sinh hoạt văn nghệ chào mừng ngày
20/10
- - Giáo viên yêu cầu lớp phĩ văn
nghệ lên điều kiển , tổ chức buổi
văn nghệ
Học sinh chọn ra ban giám khảo ( tuyển chọn tiết mục hay để tham gia buổi văn nghệ chào mừng ngày 20/10 của nhà trường)
- Các nhĩm, các cá nhân bốc thăm hoặc xung phong lên biểu diễn
- Các nhĩm , các cá nhân giới thiệu bài hát, nĩi lời chúc mừng bà, mẹ
và cơ sau đĩ biểu diễn
- Cuối buổi diễn cả lớp bầu chọn tiết mục xuất sắc nhất để tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/10 của nhà trường
3 Củng cố : - Gọi 1 số học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét
4 Dặn dị : Thực hiện tốt theo bài học.Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở.
-NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TỔ CM ………
………
………
-Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2020
Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
Trang 13- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống chớtin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (Trả lời được cáccâu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng).
- HS phải biết cảnh giác trước kẻ xấu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho HS thi đọc bài “Những
hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi trong sách
giáo khoa
Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Thơ ngụ ngôn là thơ thế
nào bài thơ này kể chuyện con Cáo xảo trá
định dùng thủ đoạn lừa Gà Trống để ăn thịt
Không ngờ Gà Trống lại là một đối thủ rất
cao mưu làm cho cáo phải khiếp vía bỏ chạy
Bài thơ khuyên em điều gì ?
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Cho HS đọc bài
- Giải nghĩa từ khó: từ rày (từ nay), thiệt hơn
(tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu)
- Sửa lỗi về đọc cho HS, hướng dẫn ngắt nhịp
thơ
- Đọc diễn cảm cả bài giọng vui, dí dỏm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: Từ đầu đến bày tỏ tình thân
- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
Khẳng định mưu gian, âm mưu dối trá rất
xảo quyệt của Cáo
* Đoạn 2: Tiếp theo đến chắc loan tin này
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà
- HS có năng lực trả lời: Cáo rất sợChó săn Tung tin có cặp chó săn
Trang 14* Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói ?
- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao ?
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng vui, dí
dỏm, phù hợp cới cách thể hiện tâm trạng của
nhân vật
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nêu ý nghĩa bài học.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca”
đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làmcho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộmưu gian
- HS HS đạt chuẩn và hạn chế trả lời:Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay,quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- HS có năng lực trả lời: Gà khoái chícười vì Cáo đã chẳng làm gì đượcmình, còn bị mình lừa lại phải phátkhiếp
- HS HS đạt chuẩn và hạn chế nốitiếp nhau đọc
-Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tính được số TB cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán tìm số trung bình cộng
- HS HS đạt chuẩn và hạn chế làm đưỡc các BT1, 2, 3 Tr 28
- HS có năng lực làm được tất cả các BT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con ; bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 15+ Bài 4, 5: HS có năng lực: GV cho HS
nêu Y/C của đề bài và làm bài vào vở
- 2 HS HS đạt chuẩn và hạn chế lên thựchiện
- HS HS đạt chuẩn và hạn chế sửa bài
- HS có năng lực nêu y/c của đề bài vàlàm bài vào vở HS HS đạt chuẩn và hạnchế làm vào vở nháp
- 2 HS lần lượt chữa bài ở bảng
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của vùng trung du Bắc Bộ
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ
- BVMT : Có ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: - Hoạt động sản xuất của
người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm
những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 16- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Biết một số đặc điểm tiêu
biểu của vùng trung du Bắc Bộ”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Mô tả về trung du Bắc Bộ.
- Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay
- Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích
hợp cho việc trồng chè và cây ăn quả?
- H1 và H2 cho biết những cây trồng nào có
ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?
- Quan sát hình 1 và chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ hành chính Việt Nam
+ Em biết gì về chè của Thái Nguyên?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc
Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại
cây công nghiệp.
- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đất
trống, đồi trọc ?
- Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi
đây đã trồng những loại cây gì?
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích
rừng trồng mới ở Phú Thọ trong những năm
gần đây?
3 Củng cố - dặn dò:
- HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnhvùng trung du Bắc Bộ và trả lời cáccâu hỏi
- Một vài HS HS đạt chuẩn và hạn chếtrả lời
- HS thảo luận trong nhóm theo cáccâu hỏi gợi ý
- Đại diện nhóm HS có năng lực trìnhbày
- HS quan sát
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốtphá rừng làm nương rẫy để trồng trọt
và khai thác gỗ bừa bãi
- HS phát biểu về việc bảo vệ rừng
Trang 17- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật? Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Sử dụng hợp lí các chất
béo và muối ăn”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món
ăn cung cấp nhiều chất béo.
* Nêu tên trò chơi + cách chơi
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
- Thức ăn nào chứa chất béo động vật, thức ăn
nào chứa chất béo thực vật Thức ăn nào chứa
vừa chứa chất béo động vật và thực vật
- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật?
- Hướng dẫn nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt lại
- Vài HS trả lời
- Lớp theo dõi, nhận xét, biểu dương
- Chia ra hai đội, theo dõi cách chơi
- HS mỗi đội tiếp sức viết lại tên thức
ăn theo y/cầu
- Vì trong chất bo động vật có chứaa-xít béo no, khó tiêu Trong chất béothực vật có nhiều a-xít béo không no,
dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợpchúng để đủ dinh dưỡng và tránh cácbệnh tim mạch
Trang 18* Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
muối i-ốt và tác hại của ăn mặn.
- Giới thiệu các tranh ảnhvề ích lợi của muối
i-ốt đối với sức khoẻ con người
- Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người? - Nhận xét, bổ sung - Nêu tác hại của việc thiếu muôi i-ốt - Hướng dẫn nhận xét, bổ sung - Nhận xét, chốt lại + Làm thế nào để bổ sung i-ốt ? + Tại sao không nên ăn mặn ? - Chốt lại bài + Giáo dục HS 3 Củng cố - dặn dò: - Vì sao phải sự dụng hợp lí các chất béo và muối ăn? - Về nhà học bài, xem trước bài: “Ăn nhiều rau và quả chín” - Nhận xét giờ học, biểu dương - Quan sát, theo dõi - .dùng để nấu ăn hàng ngày, ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển về thị lực, trí lực - Nếu thiếu muối i-ốt nhiều chức năng trong cơ thể sẽ bị rối loạn, trẻ em kém phát triển về thể lực và trí tuệ - Theo dõi, trả lời - ăn mặn sẽ khát nước, bị áp huyết cao - Theo dõi, lắng nghe - Theo dõi, thực hiện - HS trả lời - HS lắng nghe thực hiện NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TỔ CM ………
………
………
-Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2020
Tập làm văn VIẾT THƯ (Kiểm tra viêt)
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS
- Viết một lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung
thăm
hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành
- Giáo dục cho HS biết quan tâm đến mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ chép ghi nhớ
- HS: phong bì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 191 Khởi động: Nêu nội dung của bài văn viết
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của giờ kiểm tra
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đề bài.
- Kiểm tra giấy phong bì của HS
- Dán đề bài.Yêu cầu HS đọc đề bài
- Giúp HS xác định trọng tâm đề
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài: Có thể
chọn 1 trong 4 đề bài, lời lẽ trong thư phải
chân thành, viết xong cho vào phong bì, ghi
đầy đủ thông tin (thư không dán)
+ Hỏi: Em chọn viết thư cho ai? Viết thư với
mục đích gì?
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
* Hoạt động 3: Viết thư.
- Yêu cầu HS tự làm bài, nộp bài
-Luyện từ và câu DANH TỪ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Cho 2 HS lên bảng thi tìm từ
ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa
phân loại
- 2 HS thi tìm
-Lớp nhận xét kết qủa
Trang 20* Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung bài tập.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 và làm vào vở BT
* Bài tập 2: Cho HS đọc nội dung bài tập.
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- GV chốt
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Căn cứ vào BT2 Yêu cầu HS nêu định
nghĩa danh từ
* Hoạt động 3: Luyện tập.
* Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung bài tập.
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Cho HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
* Bài tập 2: Tìm và viết 5 từ ngữ chỉ người
theo nghề nghiệp Đặt câu với 1trong 5 từ em
vừa tìm được
- GV kiểm tra và nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi tìm danh từ
- Chọn 2 đội chơi mỗi đội 4 em, chơi tiếp sức
tìm danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng
- Cho HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài vào vở BT, 1 HS làmbảng phụ
- Nhóm 1: Từ chỉ người: cô giáo, mẹ,cha, anh chị, bộ đội
- Nhóm 2: Từ chỉ đồ vật là sách, bút,
vở, quần áo, khăn đỏ
- HS đổi chéo kiểm tra, lớp chữa bài,nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
- Một số HS nêu kết quả, lớp nhậnxét
- Lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- HS chơi tiếp sức
- Lớp nhận xét kết quả, phận độithắng
- 2 HS nhắc lại