1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 4

50 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.. - Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể

Trang 1

Tuần 4: Thứ hai, ngày 5 tháng 10 năm 2020

Chào cờ (Hiệu trưởng và TPT lên lớp) -

Tập đọc

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của TôHiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)

- KNS: Tự nhận thức về bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Khai thác tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- Cho HS thi nhau đọc truyện “Người ăn xin”

và trả lời các câu hỏi 2,3,4 SGK

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn truyện 2 lượt

- Kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS

(chú ý các từ ngữ: di chiếu, tham tri chính sự,

gián nghị đại phu; ngắt hơi đúng giữa các cụm

từ trong câu dài: Còn gián nghị đại phu Trần

Trung Tá/ do bận nhiều công việc/ nên không

mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú thích

cuối bài

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: + Đoạn này kể chuyện gì ?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- 3 HS thi nhau mỗi em đọc 1 đoạn

và trả lời, mỗi em 1 câu hỏi

- Nghe giới thiệu bài

- Luyện đọc: Mỗi lượt 3 HS tiếp nốinhau, mỗi em đọc 1 đoạn:

- Luyện đọc các từ khó, câu dài

- 2 HS đọc phần chú giải nghĩa từ ởSGK

- HS đọc theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

- Theo dõi cách đọc diễn cảm

- Đọc từng đoạn, thảo luận, trả lờicác câu hỏi

+ Thái độ chính trực của Tô HiếnThành đối với chuyện lập ngôi vua.+ Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu của

Trang 2

- Đoạn 2:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

+ Trong việc tìm người giúp nước,sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành ?

- GV chốt lại: Vì những người chính trực bao

giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi

ích riêng Họ làm được nhiều điều tốt cho dân

cho nước

- Bài văn ca ngợi điều gì ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm.

- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn văn đố thoại sau theo cách phân vai

(người dẫn chuyện, Đỗ thái hậu, Tô Hiến

Thành)

3 Củng cố - dặn dò:

- Qua bài văn em học tập được gì ?

- Chuẩn bị bài sau: “Tre Việt Nam”

+ Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạmình

+ Tuỳ HS phát biểu

- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm,

- 3 HS đọc diễn cảm, mỗi em đọc 1đoạn

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo

HD của GV

- Đại diện các tổ thi đọc diễn cảmtheo vai

- Học tập được sự chính trực,thanhliêm, tấm lòng vì dân, vì nước của

Tô Hiến Thành

- Lắng nghe

-Mỹ thuật (Thầy Hạnh dạy)

-Thể dục (Thầy Ngụ dạy)

Trang 3

- Bước đầu biết hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên.

- Xếp thứ tự của các số tự nhiên

- HS có năng lực làm thêm BT1 cột 2, BT2b, BT3b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- GV cho HS lên bảng thi làm bài tập 2 của

tiết 15, kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

- GV chữa bài, nhận xét HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: So sánh số tự nhiên.

- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89,

456 và 231, 4578 và 6325,… rồi yêu cầu HS

so sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn,

số nào lớn hơn

- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số

tự nhiên mà em không thể xác định được số

nào bé hơn, số nào lớn hơn

- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta

luôn xác định được điều gì?

- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự

nào có nhiều chữ số hơn?

- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,

căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể

trong mỗi cặp số trên

- 3 HS lên bảng thi làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

873 = 800 + 70 + 3

4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8

10 837 = 10 000 + 800 + 30 7

- HS nghe giới thiệu bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:+ 100 > 89, 89 < 100

+ 456 > 231, 231 < 456

+ 4578 < 6325, 6325 > 4578 …

- HS: Không thể tìm được hai số tựnhiên nào như thế

- Chúng ta luôn xác định được số nào

bé hơn, số nào lớn hơn

- 100 > 99 hay 99 < 100

- Có 2 chữ số

- Có 3 chữ số

- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 cónhiều chữ số hơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn, số nào có ít chữ số hơn thì béhơn

- HS so sánh và nêu kết quả: 123 <456;

7891 > 7578

- Các số trong mỗi cặp số có số chữ

số bằng nhau

Trang 4

- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này

với nhau như thế nào ?

- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456

- Nêu cách so sánh 7891 với 7578

- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất

cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau

thì như thế nào với nhau ?

- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so

sánh hai số tự nhiên với nhau

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên

- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn

hay lớn hơn số đứng sau ?

- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn

hay lớn hơn số đứng trước nó ?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự

nhiên

- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10

- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số

nào xa gốc 0 hơn ?

- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?

- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?

- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?

- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta

luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé

đến lớn, từ lớn đến bé Vì sao ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

- So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải Chữ số ởhàng nào lớn hơn thì số tương ứnglớn hơn và ngược lại chữ số ở hàngnào bé hơn thì số tương ứng bé hơn

- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 <

456 hay 4 > 1 nên 456 > 123

- Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên

ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5nên 7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trướcnó

- HS lên bảng vẽ

- 4 < 10, 10 > 4

- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0hơn

- HS nhắc lại kết luận như trong

Trang 5

* Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.

+ Bài 1: (HS cú năng lực cột 2)

- GV yờu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yờu cầu HS giải thớch cỏch

so sỏnh của một số cặp số

- GV nhận xột HS

+ Bài 2: (HS cú năng lực 2b):

- Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ?

- Muốn xếp được cỏc số theo thứ tự từ bộ đến

lớn chỳng ta phải làm gỡ ?

- GV yờu cầu HS làm bài

- GV nhận xột HS

+ Bài 3: (HS cú năng lực 3b)

- Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?

- Muốn xếp được cỏc số theo thứ tự từ lớn

đến bộ chỳng ta phải làm gỡ ?

- GV yờu cầu HS làm bài

- GV nhận xột HS

3 Củng cố - dặn dũ:

- Cho HS nờu cỏch so sỏnh hai số tự nhiờn

- GV tổng kết giờ học, dặn dũ HS về nhà làm

cỏc bài tập và chuẩn bị bài sau Luyờn tập

SGK

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nờu cỏch so sỏnh

- Xếp cỏc số theo thứ tự từ bộ đến lớn

- Phải so sỏnh cỏc số với nhau

- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831

- Xếp cỏc số theo thứ tự từ lớn đến bộ

- Phải so sỏnh cỏc số với nhau

- 2 HS làm trờn bảng phụ, lớp làm vào nhỏp

- Lớp chữa bài

- 1 HS nờu

- HS cả lớp nghe

NHẬN XẫT CỦA BGH VÀ TỔ CM

………

………

………

-Thứ ba, ngày 6 thỏng 10 năm 2020 Luyện từ và câu TỪ GHẫP VÀ TỪ LÁY I MỤC TIấU: - Nhận biết đợc hai cỏch chớnh cõu tạo từ phức của tiếng Việt: ghộp những tiếng cú nghĩa lại với nhau (từ ghộp); phối hợp những tiếng cú õm hay vần (hoặc cả õm đầu và vần) giống nhau (từ lỏy) - Bước đầu biết vận dụng kiến thức học để phõn biệt từ ghộp với từ lỏy (BT1), tỡm được cỏc từ ghộp và từ lỏy chứa tiếng đó cho (BT2) II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu:

- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Nêu ví

- Gọi HS đọc nội dung bài tập và gợi ý

- Mời 1 HS đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe

… đời sau)

- Hỏi: Cấu tạo của các từ phức truyện cổ,

ông cha, thầm thì có gì khác nhau ?

- Mời 1 HS đọc khổ thơ tiếp theo

- Hỏi: Cấu tạo của các từ phức chầm chậm,

cheo leo, lặng im, se sẽ có gì khác nhau ?

tiếng trong các từ phức (in nghiêng) có nghĩa

hay không Nếu cả hai tiếng đều có nghĩa thì

đó là từ ghép, mặc dầu chúng có thể giống

nhau ở âm đầu hay vần (VD: từ ghép: dẻo +

dai = dẻo dai)

+ SGK đã gợi ý những tiếng in đậm là tiếng

- Hai HS nêu được:

+ Từ đơn chỉ có 1 tiếng ví dụ nhà,học, đi, ăn,… Từ phức có 2 haynhiều tiếng ví dụ đất nước, nghỉngơi, xinh xắn, hợp tác xã,…

- 1 HS đọc thuộc lòng các thành ngữ

đã học

- Nghe giới thiệu

- 1 HS đọc nội dung BT và gợi ý, cảlớp đọc thầm

- Các từ phức truyện cổ, ông cha do

các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện +cổ; ông + cha)

âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

- Đọc nội dung cần ghi nhớ ở SGK

- Làm bài tập 1 vào vở Kết quả:

Từ ghép Từ láy Câu a Ghi nhớ, đền thờ,

bờ bãi, tưởng nhớ

Nô nức

Câu b

Dẻo dai, vững chắc, thanh cao

Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.

Trang 7

có nghĩa.

+ Bài tập 2: - Cho các nhóm thi làm bài vào

VBT Nhắc các em có thể tra từ điển nếu

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-Tiếng Anh (Cô Huyền dạy)

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)

- HS có năng lực: làm thêm bài 2, 5

- Qua làm bài, giáo dục cho HS năng lực tư duy chính xác, tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng nhóm

- HS: bảng con, vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu:

- 2 HS trả lời nêu được cách so sánh 2

số tự nhiên đã học ở tiết trước

- Cả lớp ghi lên bảng con: 52 134; 52314; 52 413; 52 431

- Ghi đề bài

- Làm bài tập 1 theo yêu cầu của GV Viết số lên bảng con

Trang 8

+ Bài 4: a) Cho HS tự nêu các số tự nhiên bé

hơn 5 rồi trình bày bài làm như SGK

b) Cho HS tự làm bài rồi hướng dẫn HS chữa

bài

+ Tập cho HS tự nêu bài tập như sau: Tìm số

tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5,

- Cho HS nhắc lại cách so sánh số tự nhiên

- Dặn HS về nhà làm lại bài 2, 5; chuẩn bị

cho bài sau: YẾN, TẠ, TẤN

- Nhận xét tiết học

- HS có năng lực làm vào vở, lớp làmvào giấy nháp

- Làm bài tập 3 theo yêu cầu của GV:

HS tự giải ghi vào vở nháp Sau đó 4

HS trình bày kết quả và cách làm VD: bài a) diền vào ô trống số 0 vì ởcác hàng đều có các chữ số như nhau,còn ở hàng trăm thì chỉ có 0 < 1 Vậy:

- Tranh minh hoạ truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- Cho HS thi kể sơ lược một câu chuyện đã - 2 HS kể chuyện.

Trang 9

nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm

thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kể chuyện: Một nhà thơ chân

chính (xem SGV trang 102 - 103)

- Lần 1: Kết hợp giải nghĩa các từ khó: tấu,

giàn hoả thiêu (xem SGV trang 103)

- Lần 2: Treo bảng phụ đã viết sẵn các yêu cầu

ở bài tập 1, hướng đãn HS đọc kĩ, nắm các yêu

cầu cụ thể Sau đó, GV kể lần 2 kết hợp cho

HS xem tranh minh hoạ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã nghe kể,

trả lời các câu hỏi:

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua,dân chúng

+ Vì nhà vua phải thay đổi thái độ?

b) Yêu cầu 2: Cho HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

Gợi ý:

- Vì sao nhà vua hung bạo như thế lại đột ngột

thay đổi thái độ ? Có đúng là khí phách của

nhà thơ khiến nhà vua phải thay đổi hay nhà

vua chỉ muốn đưa các nhà thơ lên giàn hoả để

thử thách? Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Kết luận: Câu chuyện ca ngợi nhà thơ chân

chính của vương quốc Đa-ghét-tan thà chết

trên giàn lửa thiêu chứ không chịu ca tụng vị

vua bạo tàn Khí phách của nhà thơ chân chính

đã khiến nhà vua cũng phải khâm phục, kính

trọng, thay đổi hẳn thái độ

- Nghe giới thiệu

+… truyền nhau hát một bài hát lên

án thói hống hách bạo tàn của nhàvua và phơi bày…

+ Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ được

kể sáng tác bài ca phản loạn ấy Vìkhông thể tìm được ai…

+ Các nhà thơ,các nghệ nhân lầnlượt khuất phục Họ hát lên nhữngbài ca tụng nhà vua Duy chỉ có mộtnhà thơ trư\ớc sau vẫn im lặng.+ …vì thực sự khâm phục,kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ…

- Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp

HS luyện kể từng đoạn và toàn bộcâu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

- Thi kể toàn bộ câu chuyện trướclớp

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyệntheo gợi ý của GV

- Cả lớp nhận xét ,bình chọn bạn kểchuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất ýnghĩa câu chuyện

Trang 10

3 Củng cố - dặn dò:

- Trong câu chuyện này, em thích nhất nhân

vật nào? Vì sao?

- Tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

và chuẩn bị bài sau: “Tìm một câu chuyện về

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, trên nương rẫy, ruộng bậcthang

+ Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,

+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tit, đồng, chì, kẽm,

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,

- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộngbậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co,thường bị sụt, lở vào mùa mưa

- HS có năng lực: + Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sảnxuất của con người

* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: bộ phận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh ở SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu:

- Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng

- Cho HS đọc kĩ kênh chữ ở mục 1 cho biết:

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng

- 2 HS nêu

- Nghe giới thiệu

- Đọc kĩ mục 1 trang 76 rồi thảo luậnnêu:

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn

Trang 11

những cây gì? ở đâu?

- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam,cho

HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên

bản đồ

- Cho HS quan sát hình 1 rồi cho biết :

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?

+ Người dân ở HLS trồng gì trên ruộng bậc

thang?

* Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền thống:

- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng

của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm

- Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?

- Cho các nhóm thảo luận,trình bày kết quả,

thảo luận thống nhất ý kiến

* Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản

- Cho HS quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở

SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên

Sơn

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay

khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất ?

+ Mô tả quy trình sản xuát ra phân lân

* BVMT:

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và

khai thác khoáng sản hợp lí?

+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân

miền núi còn khai thác gì?

3 Củng cố - dặn dò:

- Người dân ở vùng HLS làm nghề gì ? Nghề

nào là chính?

- Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp, công

nghiệp ở HLS và chuẩn bị bài sau: “Trung du

+…dệt, may thêu, đan lát, rèn đúc…làm được nhiều mặt hàng đep, có giátrị như khăn, mũ, túi,…

+ …hoa văn độc đáo, màu sắc sặc

sỡ, bền, đẹp

+ …trang phục, bán cho khách dulịch

- Đại diện nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của

GV rả lời từng câu nêu:

+ …a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,…

+ …a- pa-tít

+ Quặng a-pa-tít được khai thác ởmỏ,sau đó được làm giàu quặng, đưavào nhà máy để sản xuất ra phân lânphục vụ nông nghiệp

+ …giữ nguồn để phục vụ cho nhiềungành công nghiệp,

+ …gỗ, mây, nứa để làm nhà, đồdùng - măng, mộc nhĩ, nấm hương

để làm thức ăn - quế, sa nhân để làmthuốc chữa bệnh,…

- 1-2 HS trả lời

- 1-2 HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- GV kiểm tra 2 nhóm Hoạt động của HS thi

tiếp sức viết đúng, viết nhanh tên các đồ đạc

- Cho cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

Nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn thơ

lục bát, chú ý những chữ cần viết hoa, những

chữ dễ viết sai chính tả

- Cho HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ

- Kiểm tra một số bài viết của HS

- Hướng dẫn Hoạt động của HS chữa bài,

chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi một HS đọc thuộc lòng lại bài viết

- Hai nhóm HS thi nhau viết đúng: + chổi, chảo, chậu, chum,chạn, chai,chăn, chiếu, chén,…

- Lắng nghe

- Một HS đọc thuộc lòng bài thơ cầnnhớ - viết trong bài Truyện cổ nướcmình

- Cả lớp đọc thầm, nắm các hướng dẫncủa GV

- HS tự viết bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau Các em sửa bên lề vở những chữviết sai của bạn

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng phụ trình bàykết quả làm bài

- Nhận xét bài làm ở bảng, chữachung

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 13

I MỤC TIÊU:

- Tìm hiểu ôn lại và phát huy truyền thống tốt đẹp của phụ nữ VN

- HS biết yêu thương, thể hiện tình cảm của mình với bà, mẹ cô giáo, các bạn gái quanhững lời chúc, cảm xúc khi biểu diễn các bài hát, bài thơ

- Phát động phong trào thi đua học tập chăm ngoan làm nhiều việc mừng các thầy côgiáo Chào mừng ngày phụ nữ VN 20/10

+ HSKT biết nói 1-2 lời chúc với bà, mẹ, cô giáo, các bạn gái

II ĐỒ DÙNG:

- Sách, báo,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Giới thiệu

+ Các em biết rằng trong tháng 9 có 1 ngày lễ rất

quan trọng đó là ngày nào?

+ Vậy trong tháng 10 có 2 ngày trọng đại mà chúng

ta phải cần phát động phong trào thi đua học tập tốt,

làm nhiều việc tốt để chào mừng không ? Đó là ngày

- 1/10 là ngày thành lập hội người cao tuổi

- 2/10 là ngày thành lập hội khuyến học Việt Nam

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngày 20/10.

+ Các em biết gì về ngày 20-10? (ngày dành cho

những ai?)

+ Mọi người thể hiện sự quan tâm bằng cách nào?

+Vào ngày đó thì có những hoạt động gì diễn ra?

+ Ở trong gia đình, ai thường vào bếp trong những

Trang 14

chuẩn bị quà gì dành tặng bà và mẹ ,em gái hoăc chị

gái của em?

+ Lớp mình vào ngày đó các bạn trai sẽ chuẩn bị quà

gì để tặng các bạn gái và chúc bạn gái điều gì?

+ Các em sẽ có những lời chúc gì với các cô giáo ở

lớp, bà và mẹ của con ở nhà?

+ HD HSKT nói 1-2 lời chúc với bà, mẹ cô giáo, các

bạn gái

- Cô khái quát nói nội dung ý nghĩa ngày 20-10

Các em ạ, ngày 20.10 là ngày Phụ nữ Việt nam Đây

là lễ kỷ niệm có rất nhièu hoạt động diễn ra dành

tặng và tôn vinh những người phụ nữ

- Những người phụ nữ đó là ai: Là bà, mẹ, cô giáo,

các bạn gái bên cạnh các con

- Vào ngày này những người thân thường thể hiện

tình cảm của mình qua những món quà, những lời

chúc ,tổ chức các hoạt động ý nghĩa dành tặng những

người phụ nữ mà mình yêu thương như bà và mẹ, để

cảm ơn và thể hiện sự chia sẻ những khó khăn vất vả

hàng ngày đấy

* Hoạt động 3: HD Hỏi nhanh - đáp nhanh.

- Qua những gì chúng mình vừa được xem, được

nghe, được trò chuyện cùng cô về ngày 20.10, bây

giờ cô sẽ thử tài hiểu biết của các em qua phần Hỏi

-đáp nhé

+ Câu 1: Ngày 20/10 là ngày của:

1 Thầy thuốc

2 Quân đội

3 Ngày Phụ nữ Việt Nam

+ Câu 2: Ngày 20/10 là ngày tôn vinh

* Hoạt động 4: Hoạt động chào mừng 20/10.

+ Ngoài những món quà, những lời chúc có ý nghĩa

còn có những hoạt động khác để chào mừng ngày

+ HSKT nói 1-2 lời chúc với

bà, mẹ cô giáo, các bạn gái

- Theo dõi

- HS có những lời chức tốtđẹp

Trang 15

20/10 nữa đấy Ngay sau đây chúng ta sẽ cùng thể

hiện cảm xúc của mình trong ngày 20/10 thông qua

một số tiết mục văn nghệ

3 Kết thúc:

- GV nhận xét tiết học.

NHẬN XÉT CỦA BGH VÀ TỔ CM

………

………

………

-Thứ tư, ngày 7 tháng 10 năm 2020 Tập đọc TRE VIỆT NAM I MỤC TIÊU: - Biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm - Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực - Học thuộc lòng khoảng 8 dòng thơ II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Khai thác tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động: “Một người chính trực” - Cho HS thi đọc bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK - Cho 1 HS trả lời câu 3: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? 2 Bài mới: a Giới thiệu bài: - Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK và giới thiệu bài b Các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ (2 lượt) - Kết hợp giải nghĩa thêm các từ: tự (từ), áo cộc (áo ngắn), nghĩa trong bài: lớp bẹ bọc bên ngoài củ măng - Sửa lỗi phát âm cho HS để các em đọc đúng các từ: nắng nỏ, khuất mình, luỹ thành - Đọc diễn cảm bài thơ sau khi HS luyện đọc để làm mẫu, củng cố cách đọc cho HS - HS đọc và trả lời câu hỏi - 1 HS đọc và trả lời câu 3 - Nghe giới thiệu bài - 4 em đọc nối tiếp, mỗi em 1 đoạn: - Kết hợp nêu nghĩa từ luỹ thành (xem SGK) - 1 HS đọc cả bài - Theo dõi cách đọc của GV

Trang 16

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam?

* Tre có từ rất lâu, từ bao giờ cũng không ai

biết Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với

con người từ ngàn xưa

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên những

phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (cần

cù, đoàn kết, ngay thẳng)?

* Giảng thêm: Tre được tả trong bài thơ có

tính cách như người: ngay thẳng, bất khuất

- Nêu những hình ảnh về cây tre và búp măng

non mà em thích? Giải thích vì sao em thích

những hình ảnh đó?

- Đoạn kết bài có ý nghĩa gì?

+ GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách dùng

điệp từ,điệp ngữ “mai sau, xanh”, thể hiện rất

đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ - tre già,

măng mọc

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

và học thuộc lòng

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoan thơ

cuối bài - (đoạn 3)

- Cho HS nhẩm thuộc lòng đoạn thơ theo ý

thích

3 Củng cố - dặn dò:

- Bài thơ nêu lên ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài tập đọc tiết 1 tuần 5

- Đọc thầm bài thơ, thảo luận chung,nêu được:

+ … Tre xanh,/ Xanh tự bao giờ,Chuyện ngày xưa… đã có bờ trexanh

+ …tính cần cù: Ở đâu tre cũng xanhtươi…

+ …phẩm chất đoàn kết: Khi bãobùng ,tre tay ôm tay níu cho gần nhauthêm./…

+ …tính ngay thẳng: tre già thân gãycành rơi vẫn truyền cái gốc cho con./

+ Nhiều HS phát biểu về hình ảnh màmình thích

+ HS nêu ý nghĩa đoạn kết theo suynghĩ rêng

- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Nghe hướng dẫn, đọc diễn cảm theocặp

- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

- HS thi học thuộc lòng đoạn thơ

- Qua hình tượng cây tre, tác giả cangợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam: giàu tìnhthương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Lắng nghe

-Âm nhạc (Cô Khương dạy)

Trang 17

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và gam.

ki-lô Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng

- HS có năng lực làm thêm BT3, 2 phép tính cuối, BT4

- Giảm tải: BT2 cột 2 làm 5 trong 10 ý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu:

a) Giới thiệu đơn vị yến:

- Em đã học những đơn vị đo khối lượng nào?

- Giới thiệu: Để đo khối lượng các vât nặng

hàng chục ki-lô-gam, người ta còn dùng đơn

vị yến

- Viết lên bảng 1 yến = 10 kg

- Mua 2 yến gạo tức mua bao nhiêu

ki-lô-gam gạo?

- Có 30 kg khoai tức là có bao nhiêu yến

khoai?

b) Giới thiệu đơn vị tạ, tấn

- Với cách tương tự như trên,GV đưa ra các ví

dụ để HS nắm được các đơn vị tạ, tấn và mối

quan hệ giữa các đơn vị

- Viết lên bảng

1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ

1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg

* Hoạt động 2: Thực hành.

+ Bài 1: Nêu yêu cầu rồi cho HS tự làm bài.

+ Bài 2: Hướng dẫn mẫu: 5 yến = …kg

+ Cách đổi: 1 yến = 10 kg

- 2 HS trả lời nêu được cách so sánh

2 số tự nhiên đã học ở tiết trước

- Cả lớp ghi lên bảng con: 52 134; 52314; 52 413; 52 431

- Nghe giới thiệu

- Đọc lại như trên

- Nêu thêm được các ví dụ như conlợn nặng 6 yến con trâu nặng 3 tạ,con voi nặng 2 tấn nhằm cảm nhậnđược độ lớn của các đơn vị này

Trang 18

* Lưu ý HS chỉ nhẩm cách đổi rồi viết kết quả

cuối cùng vào chỗ chấm, không viết đủ các

bước như mẫu

+ Bài 3: (HS có năng lực 2 phép cuối)Cho

HS tự làm bài Lưu ý viết tên đơn vị trong kết

quả phép tính

+ Bài 4: Cho HS đọc đề bài, nêu y/c và thảo

luận theo cặp đôi và giải

- Nhận xét bài làm ở bảng thống nhấtkết quả rồi chữa chung

I MỤC TIÊU:

- Biết phân biệt loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổimón ăn

- Chỉ vào tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứanhiều chất đạm; ăn mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạnchế muối

- KNS: KN tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 16, 17 SGK

- Tranh tháp dinh dưỡng

- Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau trả lời

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

vi-ta-min đối với cơ thể ?

- Chất xơ và nước giúp ích gì cho cơ thể?

- Hai HS thi nhau trả lời câu hỏi GV

Trang 19

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học:

b Các hoạt động:

* Hoạt động1: Thảo luận về sự cần thiết phải

ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

+ Hằng ngày các em thường ăn những loại

thức ăn gì ?

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố

định các em sẽ thấy thế nào ?

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các

chất dinh dưỡng không ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm

với thịt mà không ăn cá hoặc ăn rau …?

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu

tháp dinh dưỡng cân đối

- Giới thiệu tranh minh hoạ tháp dinh dưỡng

- Cho HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng cân đối

trung bình cho một người một tháng

- Cho HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời:

Hãy nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ - ăn vừa

phải - ăn có mức độ - ăn ít - ăn hạn chế

- Tổ chức cho HS đố nhau, giúp HS xác nhận

các ý đúng

- Cuối cùng kết luận: Các thức ăn chứa nhiều

chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và

chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa

nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải.Đối với

các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có

mức độ Không nên ăn nhiều đường và nên

hạn chế ăn muối

* Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ.

- Hướng dẫn cách chơi: cho HS quan sát các

loại thức ăn ở trang 16 Phát cho 3 nhóm, mỗi

nhóm 1 bảng nhóm Y/c các nhóm chọn thức

- Nghe giới thiệu

- Họp nhóm thảo luận và trình bày

+ Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một

số chất dinh dưỡng nhất định ở những

tỉ lệ khác nhau Không một loại thức

ăn nào dù chứa nhiều chất dinhdưỡng đến đâu cũng không thể cungcấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhucầu của cơ thể Ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn và thường xuyên thayđổimón ăn không những đáp ứng đầy đủnhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phứctạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta

ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêuhoá diễn ra tốt hơn

- Quan sát

- Nghiên cứu tranh tháp dinh dưỡng

- Từng cặp HS thay nhau đặt câu hỏinhư gợi ý của GV rồi giúp nhau trảlời

- Báo cáo kết quả làm việc theo cặpdưới dạng đố nhau.VD :

+ HS1: Hãy kể tên các thức ăn cần ăn

đủ (HS1 chỉ định HS2 trả lời)

+ HS2: Trả lời câu hỏi của HS1, nếutrả lời đúng sẽ được nêu câu hỏi vàchỉ định bạn khác trả lời Trường hợpHS2 trả lời sai hoặc chưa đủ, bạncùng cặp sẽ bổ sung hoặc chữa lạicho đúng

+ Có thể đố ngược lại.VD: ngườiđược đố đưa ra tên một loại thức ăn

và người trả lời sẽ phải nói xem thức

ăn đó cần được ăn đủ hay ăn hạn chế

- Chia 3 nhóm

- Tổ chức thực hiện trò chơi nhưhướng dẫn của GV, nghiên cứu tranh,

Trang 20

ăn phù hợp viết vào giấy rồi trình bày ở bảng

nhóm

3 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS nhắc lại nội dung bà học

- Chuẩn bị bài sau: Tại sao cần phối hợp ăn

- HS nêu

- HS nghe

-Lịch sử NƯỚC ÂU LẠC

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu:

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và

ở khu vực nào trên đất nước ta?

- Người Lạc Việt sinh sống bằng những nghề

- Cho HS đọc SGK và làm các bài tập vào vở

BT: Em hãy khoanh tròn trước dấu + ghi

những điểm giống nhau về cuộc sống của

người Lạc Việt và người ¢u Việt:

+ Sống trên cùng một địa bàn

+ Đều biết chế tạo đồ đồng

- 2 HS thi nhau nêu

- Ghi đề bài

- Đọc thầm bài đọc ở SGK theohướng dẫn của GV

- Tìm hiểu rồi khoanh tròn các dấu +trước các ý ghi những điểm giốngnhau về cuộc sống của người LạcViệt và người ¢u Việt

- 4 HS dại diện cho 4 tổ trình bày kết

Trang 21

+ Đều biết rèn sắt.

+ Đều trồng lúa và chăn nuôi

+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

* Hoạt động 2: So sánh sự khác nhau về

nơi đóng đô của nước Âu Lạc và Văn

Lang.

- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và

cho HS mở SGK trang11 xác định nơi đóng

đô của nước ¢u Lạc

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước ¢u Lạc?

- Dùng sơ đồ khu di tích Cổ Loa nêu tác dụng

của thành Cổ Loa và hệ thống tường thành

phòng thủ, một thành tựu đặc sắc về quốc

phòng của người dân ¢u Lạc

* Ho ạ t độ ng 3: Kể lại cuộc kháng chiến

chốngquân xâm lược Triệu Đà của nhân

dân Âu Lạc.

- Cho HS đọc kĩ bài đọc ở SGK đoạn từ:

“Năm 218 TCN… các triều đại phong kiến

phương Bắc”

- Cho HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân ¢u Lạc

- Cho HS thảo luận chung:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại

thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN,nước ¢u Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

3 Hoạt động ứng dụng:

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

- GV tổng kết và giáo dục tư tưởng.

4 Hoạt động sáng tạo:

quả

- Cả lớp thảo luận thống nhất kết quả:Cuộc sống của người ¢u Việt vàngười Lạc Việt có nhiều điểm tươngđồng và họ sống hoà hợp với nhau

- Xác định được đó là Cổ Loa, naythuộc Đông Anh, Hà Nội

- Nêu được Cổ Loa ở đồng bằng, cònPhong Châu ở trung du

- Tìm hiểu về thành Cổ Loa và hệthống phòng thủ của An DươngVương

- Đọc thầm bài đọc ở SGK

- Từng HS kể lại chuyện đã đọc ởSGK

- Thảo luận nêu được:

+ …vì người Âu Lạc đoàn kết mộtlòng chống giặc có tướng chỉ huygiỏi,vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố nênlần nào quân giặc cũng bị thất bại +…vì An Dương Vương mất cảnhgiác để kẻ địch nắm được bí mậtquốc phòng, ly gián, chia rẽ nội bộnhững người đứng đầu nhà nước ¢uLạc

Trang 22

- Bước đầu biết sắp xếp cỏc sự việc chớnh cho trớc thành cốt truyện Cây khế

và luyện tập kể lại chuyện đó (BT mục II)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn yờu cầu của bài tập 1 (phần nhận xột)

- Hai bộ băng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sư việc chớnh của truyện cổ tớch Cõykhế (Bài tập 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nờu:

- Một bức thư thường gồm những phần nào?

Nhiệm vụ chớnh của mỗi phần là gỡ?

- 1 HS đọc bức thư đó viột gửi cho một bạn

- Cho cả lớp thực hiện ghi lại những sự việc

chớnh trong truyện Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu

- Gọi vài HS nờu kết quả, GV ghi hệ thống ra

bảng

- Nờu yờu cầu bài 2: Chuỗi sự việc trờn được

gọi là cốt truyện Vậy theo em, cốt truyện là

- 2 HS nờu được 3 phần và nhiệm vụchớnh của mỗi phần trong một bứcthư

- 1 HS đọc bức thư em đó viết trongtuần trước

- Nghe giới thiệu

- 1 HS đọc yờu cầu 1

- Làm bài tập 1:

+ Sự việc 1: Dế Mốn gặp Nhà Trũđang…

+ Sự việc 2: Dế Mốn gạn hỏi, Nhà Trũ

kể lại

+ Sự việc 3: Dế Mốn phẫn nộ cựngNhà Trũ đi đến chỗ mai phục của bọnnhện

Trang 23

gì?

- Nêu yêu cầu bài 3: Cốt truyện gồm những

phần nào? Nêu tác dụng của từng phần

- GV chốt lại: Cốt truyện thường gồm 3

phần:

+ Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho các sự

việc khác

+ Diễn biến: Các sự viÖc chính kế tiếp nhau

nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của

- GV giải thích thêm: Truyện Cây khế gồm 6

sự việc chính Thứ tự các sự việc được sắp

xếp không đúng Các em cần sắp xếp lại sao

cho sự việc diễn ra hợp lí

- Cho HS tự làm bài

- Cho đại diện 2 dãy thi đua làm bài ở bảng

- Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá thi đua,

chữa bài

+ Bài tập 2: Cho HS dựa vào cốt truyện, kể

lại truyện “Cây khế” theo hai mức độ: HS

khá giỏi kể có lời văn, làm phong phú sự

việc HS trung bình, yếu chỉ cần nêu lại nội

dung cốt truyện như trên

3 Củng cố - dặn dò:

- Cốt truyện là gì? Cốt truyện thường gồm

mấy phần? Nêu tác dụng của mỗi phần?

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Luyên tập xây

dựng cốt truyện

- Nhận xét tiết học

diễn biến của truyện

- Bài tâp 3: Theo yêu cầu của GV,HSsuy nghĩ trả lời các câu hỏi nêu được

3 phần của cốt truyện và tác dụng củamỗi phần:

+ Mở đầu

+ Diễn biến

+ Kết thúc

- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK, cả lớpđọc thầm lại

- HS đọc kĩ yêu cầu bài tâp theohướng dẫn của GV rồi làm bài tập

- 2 HS nhận 2 bộ băng giấy thi sắpxếp cốt truyện trên bảng

- Nhận xét bài làm ở bảng ,xếp hạngthi đua, thống nhất kết quả, tự chữabài

- Kết quả đúng được sắp xếp theo thứtự: b - d - a - c - e - g

- Từng HS kể lại câu chuyện Cây khế:+ Kể có lời văn

+ Nhắc lại nội dung theo cốt truyện

- HS nêu

- Lắng nghe

-Tiếng Anh (Cô Hằng dạy)

Trang 24

- Qua luyện tập bước đầu nắm được 2 loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phânloại) BT1, 2

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả ©m ®Çu

vµ vÇn) BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nêu:

- Hướng dẫn HS: Muốn làm được bài tập này

phải biết từ ghép có hai loại là từ ghép có nghĩa

phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp

- Cho HS làm bài theo nhóm ở VBT

- Hướng dẫn các nhóm làm và trình bày bài tập

- Cho cả lớp nhận xét - Giúp HS chốt ý đúng

* Ho ạ t độ ng 3: Tìm từ láy.

+ Bài tập 3: - Hướng dẫn HS: Muốn làm đúng

bài tập này,cần xác định các từ láy lặp lại bộ

phận nào (lặp âm đầu, lặp phần vần hay lặp cả

+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp.+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại

- 1 HS đọc nội dung bài tập 2

- Các tổ chức họp nhóm làm bài tậprồi cử đại diên trình bày, cả lớptham gia nhận xét, thống nhất ýkiến

- 1 HS đọc nội dung bài tập 3 Sau

đó cá lớp làm bài vào vở Bài 3 Kếtquả đúng:

+ Từ láy âm: nhút nhát

+ Từ láy vần: lạt xạt, lao xao

+ Từ láy cả âm lẫn vần: rào rào, he

- 1 HS nêu

- Lắng nghe

Trang 25

đề-ca Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.

- Biết thực hiện phép tính với đơn vị đô khối lợng

- Qua đú rốn luyện năng lực khỏi quỏt hoỏ, tớnh cẩn thận, chớnh xỏc cho hoạt động củaHS

- HS cú năng lực làm thờm BT3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Một bảng cú kẻ sẵn cỏc dũng cỏc cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ và số.+ 1 bỏnh chocolat PN ( khối lượng 10 g ), 1 gúi trà (khối lượng 100 g)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Cho HS thi nhau nờu:

- Để đo khối lượng cỏc vật nặng hàng chục,

hàng trăm, hàng nghỡn ki-lụ-gam, người ta cũn

* Ho ạ t độ ng 1: Giới thiệu đề-ca-gam.

- Em hóy cho biết mối quan hệ giữa gam và

ki-lụ-gam?

- Để đo khối lượng cỏc vật nặng hàng chục

gam, người ta dựng đơn vị đề-ca-gam

Đề-ca-gam viết tắt là dag

- Cho hoạt động của HS cầm thử chiếc bỏnh

chocolat PN để cảm nhận được độ nặng của 1

dag

- Ghi: 1 dag = 10g

- Võy 10 g bằng bao nhiờu đề-ca-gam ?

* Ho ạ t độ ng 2: Giới thiệu hộc-tụ-gam.

- Để đo khối lượng cỏc vật nặng hàng trăm

gam, người ta dựng đơn vị hộc-tụ-gam:

- 1 HS đọc 1 dag = 10g

- 10g = 1 dag

- Cầm gúi trà để cảm nhận độ lớn

Ngày đăng: 18/10/2020, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Nhận xột bài là mở bảng thống nhất kết quả  rồi chữa chung. - Tuan 4
h ận xột bài là mở bảng thống nhất kết quả rồi chữa chung (Trang 18)
ăn phự hợp viết vào giấy rồi trỡnh bày ở bảng nhúm. - Tuan 4
n phự hợp viết vào giấy rồi trỡnh bày ở bảng nhúm (Trang 20)
LUYỆN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG - GIÂY VÀ THẾ KỈ I. MỤC TIấU: - Tuan 4
LUYỆN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG - GIÂY VÀ THẾ KỈ I. MỤC TIấU: (Trang 35)
-Cho HS nờu bảng đơn vị đo khối lượng. - Dặn về nhà làm lại bài. - Tuan 4
ho HS nờu bảng đơn vị đo khối lượng. - Dặn về nhà làm lại bài (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w