Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I
Trang 1MÔN:HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
MÔN: TẬP ĐỌC
-Tiết 1: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ: Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh,
thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mít làm thơ
- Mít là một người ntn?
- Mít có điểm gì tốt?
- Ai dạy Mít làm thơ?
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi xa
cùng bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú đi hay
không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của Nai
Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu ý khái quát
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan
- Thầy đọc mẫu toàn bài
- Tóm nội dung: Truyện kể về Nai Nhỏ
muốn được đi ngao du cùng bạn nhưng cha Nai rất lo
lắng Sau khi biết rõ về người banï của Nai Nhỏ thì cha
Nai yên tâm và cho Nai lên đường cùng bạn
Hoạt động 2: Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
Mục tiêu:Đọc đúng từ khó đọc, nghỉ hơi câu dài, hiểu
nghĩa từ
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
- Nêu các từ cần luyện đọc
- Nêu các từ khó hiểu
- HS đọc các từ chú giải SGK, ngoài ra Thầy giải thích
Trang 2- Luyện đọc câu
- Chú ý các câu sau:
- Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ
sông/ tìm nước uống,/ thì thấy 1 con thú hung dữ/ đang
rình sau bụi cây/
- Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp
lao tới/, hút Sói ngã ngửa bằng đôi gạc chắc khoẻ/
- Con trai bé bỏng của cha/ con có 1 người
bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng 1 chút nào nữa/
- Luyện đọc đoạn:
- Thầy yêu cầu HS đọc từng đoạn
- Thầy nhận xét, hướng dẫn HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Thi đọc giữa các nhóm
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo dõi hoặc để bắt người hay con vật
- Đôi gạc: Đôi sừng nhỏ của hươu, nai
- HS đọc từng câu đến hết bài
- HS đọc
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ: Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông
minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ: Mẫu câu
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bạn của Nai Nhỏ
- Thầy yêu cầu HS đọc bài + TLCH
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi
xa cùng bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú đi hay
không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của Nai
Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
- HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu đoạn 4 để trả lời
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
1 điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào? Vì sao?
- Thầy nêu câu hỏi HS thảo luận
- Theo em người bạn ntn là người bạn tốt?
- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá tochặn ngang lối đi
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạytrốn con thú dữ đang rình sau bụicây
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạchúc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài
- “Dám liều vì người khác”, vì đólà đặt điểm của người vừa dũngcảm, vừa tốt bụng
Trang 4- Thầy chốt ý: Qua nhân vật bạn của Nai
Nhỏ giúp chúng ta biết được bạn tốt là người bạn sẵn
lòng giúp người, cứu người
- Thầy có thể nêu thêm:
- Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn chỉ có sức
vóc khoẻ mạnh không thôi thì có an toàn không?
- Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông
minh và sự nhanh nhẹn thôi, ta có thật sự yên tâm
không? Vì sao?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Phân vai đọc toàn truyện
Phương pháp: Thực hành
- Giọng điệu:
- Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)
- Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn khoăn,
đoạn 4: vui mừng, tin tưởng)
- Thầy đọc mẫu, uốn nắn cách đọc cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì
sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình
đi chơi xa?
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: Kể chuyện
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- Hoạt động cá nhân
ĐDDH: Bảng phụ: Mẫu câu
- HS nghe thầy đọc mẫu
- HS phân công đọc
- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai Nhỏ có người bạn: “Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng cứu người khác.”
Rút kinh nghiệm:
MÔN:TOÁN KIỂM TRA
Trang 5-MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết3: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu: Khi có lỗi phải nhận và sửa lỗi, như thế mới là người dũng cảm,
trung thực, nhờ đó sẽ mau tiến bộ
2 Kỹ năng: Biết tự đánh giá việc nhận và sửa lỗi của bản thân và bạn bè, biết tự nhận và
sửa lỗi khi có lỗi
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi
- Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn khôngtrung thực
II Chuẩn bị
- GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa
- HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắmvai
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (4’) Học tập sinh hoạt đúng giờ
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
- Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực
hiện thời gian biểu của nhau
- Thầy yêu cầu cả lớp đánh dấu (+) nếu
làm được và dấu (-) nếu không làm được trước từng
việc, đánh dấu và ghi tên những việc không dự định
trước trong thời gian biểu
- Thầy chốt ý: Có thói quen sinh hoạt, làm
việc đúng giờ là 1 việc không dễ Các em hằng ngày
nên luyện tập tự điều chỉnh công việc hợp lý và đúng
giờ
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể
phạm phải những sai lầm Tuy nhiên, khi phạm sai lầm
mà biết nhận và sửa lỗi thì được mọi người quí trọng
Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình hoa”
Mục tiêu: HS hiểu được câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Thầy kể “Từ đầu đến không còn ai
nhớ đến chuyện cái bình vở” dừng lại
- Các em thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và
làm gì sau đó?
- Thầy kể đoạn cuối câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS trả lời theo câu hỏi
Phương pháp: Đàm thoại
- Hát
ĐDDH: Tranh minh họa
- HS thảo luận nhóm, phán đoánphần kết
- HS trình bày
ĐDDH: Phiếu thảo luận
Trang 6- Thầy: Các em vừa nghe cô kể xong câu
chuyện Bây giờ, chúng ta cùng nhau thảo luận
- Thầy chia lớp thành 4 nhóm
- Thầy phát biểu nội dung
- Nhóm 1: Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ
khuyên
- Nhóm 2: Vô – va đã nhận lỗi ntn sau khi
phạm lỗi?
- Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy cần
làm gì sau khi phạm lỗi
- Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Thầy chốt ý: Khi có lỗi em cần nhận và
sửa lỗi Ai cũng có thể phạm lỗi, nhưng nếu biết nhận
và sửa lỗi thì mau tiến bộ, sẽ được mọi người yêu mến
Hoạt động 3: Làm bài tập 1:( trang 8 SGK)
Mục tiêu: HS tự làm bài tập theo đúng yêu cầu
Phương pháp: Thực hành
- Thầy giao bài, giải thích yêu cầu bài
- Thầy đưa ra đáp án đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Ghi nhớ trang 8
- Chuẩn bị: Thực hành
- Viết thư xin lỗi cô
- Kể hết chuyện cho mẹ
- Cần nhận và sửa lỗi
- Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ
- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ trang 8
ĐDDH: Tranh
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu đề bài
- - HS làm bài cá nhân
- - HS tranh luận , trình bày kết quả
-
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết5: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Chép chính xác nội dung tóm tắt truyện của Nai Nhỏ Biết viết hoa chữ đầu
câu, ghi dấu chấm cuối câu
2 Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả ng / ngh , phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh
Ch/ Tr , dấu hỏi, dấu ngã
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép Bút dạ, giấy khổ to
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Làm việc thật là vui
- 3 HS viết trên bảng lớp:
- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự trong bảng
chữ cái
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu yêu cầu của tiết học
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài(ĐDDH: Bảng lớp, thẻ chữ,
SGK)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và viết đúng từ
ngữ khó
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- GV đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn nắm nội dung bài:
Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với
bạn?
Hướng dẫn HS nhận xét:
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Cuối câu có dấu câu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV gắn thẻ chữ có từ khó, phân tích:
Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên
lòng
Hoạt động 2: Viết bài vào vở(ĐDDH: Vở, bảng phụ)
Mục tiêu: HS biết cách chép và trình bày bài HS
nhìn bảng, đọc nhẩm, chép đúng, đạt tốc độ 3 chữ/
- Hát
- Cả lớp viết bảng con
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bàichép
- Vì biết bạn của con mình vừakhoẻ, thông minh, nhanh nhẹn,vừa dám liều mình cứu ngườikhác
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
Trang 8 Phương pháp: Luyện tập, phân tích
- GV lưu ý từng em
- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở
- Chấm, chữa bài
GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ cách viết chữ
cần lưu ý về chính tả
- Chấm 5,7 bài
- Nhận xét
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Điền vào chỗ trống ng hay ngh, Tr/ Ch, đổ /
đỗ
Phương pháp: Thảo luận
- GV chép 1 từ lên bảng
- Lưu ý HS luật chính tả ng/ ngh
- Luyện phát âm đúng lúc sửa bài
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả
ng/ ngh
- Chuẩn bị: Gọi bạn
- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp thảo luận theo nhóm ghi vào tờ giấy to với bút dạ
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: DANH SÁCH HỌC SINH TỔ 1 LỚP 2A
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc đúng bảng danh sách HS tổ 1 lớp 2A theo đầy đủ các cột, thứ tự, họ và
tên, nam/ nữ, ngày sinh, nơi ở
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng đọc hiểu và tra tìm thông tin cần thiết trong 1 bản danh sách đơn giản
- Cũng cố kỹ năng sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái đã học
3 Thái độ: Biết được thông tin về từng HS
II Chuẩn bị
- GV: Bản danh sách trên bảng phụ
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- 2 HS lên bảng ghi lại những chữ cái đã học ở tuần
1, 2 theo thứ tự bảng chữ cái
- HS còn lại viết vở theo nhóm
- HS đọc các chữ cái đã viết
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Ai cũng thích đọc văn thơ nhưng bên cạnh thơ, văn
hàng ngày ta còn phải đọc những bản danh sách hoặc
thống kê cần thiết Bài tập đọc hôm nay giúp các em 1
đoạn trích trong danh sách HS của 1 lớp
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng bản danh sách
Phương pháp: Trực quan, luyện tập
- Thầy đọc mẫu
- Thầy nhắc HS đếm trước số cột và đọc tên từng
cột
- Thầy đọc tên người có tiếng khó hoặc dễ phát âm
lẫn lộn Nguyễn Văn An, Hoàng Định Công, Phạm Hương
Giang, Vũ Hoàng Khuyên
- 55, phố Hàng Trống, 168, phố Hàng Gai
- Thầy hướng dẫn HS luyện đọc bản danh sách
- Tập đọc danh sách theo thứ tự
- Thầy nhận xét uốn nắn
- Sau đó tăng số dòng cho HS tập đọc
- Thầy cho HS đọc theo cặp nhưng không theo thứ tự
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Biết tra tìm thông tin cần thiết trong danh
sách
Phương pháp: Đàm thoại
- Hát
- Hoạt động lớp
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc
- Mỗi HS đọc 2, 3 dòng
- Mỗi HS đọc 5 dòng
- 2, 3 HS xung phong đọc toànbài
- HS đọc
ĐDDH: Bảng phụ
Trang 10- Thầy yêu cầu HS đọc thầm.
- Bản danh sách gồm những cột nào?
- Thầy cho HS đọc thầm cột: Họ và tên
- Tên HS trong danh sách được xếp theo thứ tự nào?
- Sắp xếp tên các bạn trong tổ của em dựa theo thứ
tự bảng chữ cái đã học
- Thầy theo dõi, kiểm tra nhận xét
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Thi đọc đúng nhất bản danh sách
- GV nhận xét
- Bản danh sách lớp 2A vừa rồi cho ta biết được
những gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Tập tra tìm nhanh thông tin về 1 bạn nào đó trong
danh sách
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu
- Thứ tự, họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, nơi ở
- Thứ tự bảng chữ cái
- 2 HS xếp trên bảng lớp HS còn lại làm vào vở nháp
- 1 số HS đọc bản danh sách
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
- Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
2 Kỹ năng:
- Đặt tính cộng theo cột đúng, chính xác
- Xem giờ đúng trên đồng hồ một cách thành thạo
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác nhanh nhẹn
II Chuẩn bị
- GV: SGK + Bảng cài + que tính
- HS: 10 que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Nhận xét bài kiểm tra
- Thầy gọi 3 HS lên bảng làm bài
15 Số hạng 78 Số bị trừø 46 Số hạng
- Thầy gọi HS đọc tên các thành phần trong phép
cộng và phép trừ
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Các em đã được học phép cộng có tổng bằng 10 và
đặt tính cộng theo cột Để các em thực hiện phép cộng
thành thạo hơn và xem giờ chính xác hơn chúng ta sẽ học
bài: “Phép cộng có tổng bằng 10”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
Mục tiêu: Nắm được phép cộng có tổng bằng 10 và đặt
tính
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Thầy yêu cầu HS thực hiện trên vật thật
- Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
- Thầy nêu: Ta có 6 que tính thêm 4 que tính là 10
- Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên bảng dưới 6
que tính, viết 4 vào cột đơn vị dưới 6)
- Tất cả có mấy que tính?
- Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4 que tính lại
- Hát
ĐDDH: Bảng cài + que tính
- HS lấy 6 que tính, thêm 4 quetính HS trả lời được 10 quetính
Trang 12+
thành bó 1 chục que tính, như vậy 6 + 4 = 10
Bước 2: Thực hiện phép tính
- Đặt tính dọc
- Thầy nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị,
viết 1 vào cột chục
- Vậy:
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Làm bài tập và biết xem giờ
Phương pháp: Trực quan
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS tự làm và tự chữa
- Bài 2: Tính
- Thầy hướng HS đặt tính sao cho các chữ số thẳng
cột (0 ở hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)
Bài 3: Tính nhẩm:
- Thầy lưu ý HS ghi ngay kết quả phép tính bên phải
dấu =, không ghi phép tính trung gian
- Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính: 7 + 3 = 16
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Thầy yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi ghi giờ ở
dưới
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
8 + 2 = ?
- Thầy yêu cầu HS đặt tính và đọc cách đặt tính theo
cột
- Làm bài 3/13 vào vở
- Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 24
- HS chú ý nghe 6
4
10 - 6 + 4 = 10 ĐDDH: Bảng cài - HS tự làm - HS tự làm rồi chấm chéo với nhau - HS đọc cách tính nhẩm từ trái sang phải “7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16” - Vậy 7 + 3 + 6 = 16 - HS tự làm 8 2
10 Rút kinh nghiệm:
MÔN: THỂ DỤC QUAY PHẢI , QUAY TRÁI -MÔN: ÂM NHẠC
Trang 13MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết3: TỪ CHỈ SỰ VẬT (DANH TỪ)
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với thuật ngữ: Danh từ, nhận biết được danh từ trong lời nói
- Biết đặt câu theo mẫu: Ai? – là gì?
2 Kỹ năng: Tìm những từ chỉ về danh từ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh – bảng phụ: câu mẫu
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Đặt câu với từ: đồng hồ, rực rỡ, bí mật
- Sắp xếp từ để chuyển thành câu mới
+ Bà rất yêu cháu Cháu rất yêu bà
- + Lan học chung lớp với Hà Hà học chung lớp
với Lan
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Ôn lại 1 số từ ngữ về chủ đề: Bạn bè, bước đầu
hiểu được 1 loại từ có tên gọi là danh từ
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết danh từ qua tranh
Phương pháp: Trực quan
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Thầy cho HS đọc và chỉ tay vào tranh những từ
chỉ người, đồ vật, loài vật, cây cối
- Thầy cho HS làm bài tập miệng
- Thầy nhận xét
- Thầy hướng dẫn HS làm vở
- Thầy giới thiệu khái niệm về danh từ SGK,
Chuẩn bị: vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Thi tìm nhanh các từ chỉ sự vật (danh từ)
Phương pháp: Trực quan
Bài 2: Thầy cho mỗi nhóm tìm các danh từ
+ Nhóm 1: 2 cột đầu SGK
+ Nhóm 2: 2 cột sau SGK
Hoạt động 3: Làm quen với câu
- HS đọc ghi nhớ
- Lớp chia 2 nhóm
ĐDDH: tranh
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày.Nhận bộ thẻ từ gắn vào bảngphụ
ĐDDH: câu mẫu
Trang 14 Mục tiêu: Đặt câu theo mẫu: Ai là gì? Con gì? Cái gì?
Phương pháp: Thực hành
- Thầy hướng dẫn HS nắmyêu cầu bài tập
- Thầy lưu ý HS: Câu trong bài có cấu trúc như
trên thường dùng để giới thiệu Phần A có thể là 1 danh
từ, có thể là 1 cụm từ
- Khuyến khích HS đặt câu về chủ đề bạn bè
- Thầy nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Thầy cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản đã luyện
tập
+ Thế nào là danh từ?
- Đặt câu theo mẫu: Ai? – là gì?
- Về làm bài 2, 3 trang 27 vào vở
- HS đặt câu theo mẫu
- HS đặt câu
- Lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 15
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 4
- Củng cố cách giải toán có lời văn
2 Kỹ năng: Rèn làm tính đúng, nhanh
3 Thái độ: Cẩn thận, khoa học.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính + bảng cài, bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Phép cộng có tổng bằng 10
- Thầy cho HS lên bảng làm bài
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Học dạng toán 26 + 4, 36 + 4
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 26 + 4, 36 + 4
Mục tiêu: Nắm được phép cộng có nhớ, dạng tính
viết, có tổng là số tròn chục 26 + 4
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
Thầy nêu bài toán
- Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa Hỏi tất cả có
bao nhiêu tính? Thầy cho HS thao tác trên vật thật
Vậy: 26 + 4 = 30
- Thầy thao tác với que tính trên bảng
- Có 26 que tính Thầy gài 2 bó và 6 que tính lên
bảng Viết 2 vào cột chục, 8 vào cột đơn vị
- Thêm 4 que tính nữa Viết 4 vào cột đơn vị dưới 6
- Gộp 6 que tính và 4 que tính được 10 que tính tức
là 1 bó, 2 bó thêm 1 bó được 3 bó hay 30 que tính Viết 0
vào cột đơn vị, viết 3 vào cột chục
Vậy: 26 + 4 = 30
430
- 6 cộng 4 = 10 viết 0 nhớ 1
- 2 thêm 1 = 3 ,viết 3
Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 36 + 24
Mục tiêu: Nắm được phép cộng có nhớ dạng 36 + 24,
- Hát
ĐDDH: Que tính, bảng cài
- Lấy 26 que tính (2 bó, mỗi bó 10que tính và 6 que tính rời) Lấythêm 4 que tính nữa
- HS lên ghi kết quả phép cộng đểcó 26 cộng 4 bằng 30
- HS đọc lại
ĐDDH: Bảng cài
Trang 16tính viết, có tổng là số tròn chục
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Thầy nêu bài toán: Có 36 que tính Thêm 24 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
Thầy thao tác trên que tính
- Có 36 que tính (3 bó và 6 que rời) viết 3 vào cột
chục và 6 vào cột đơn vị
- Thêm 24 que tính nữa Viết 2 vào cột chuc, 4 vào
cột đơn vị
- Gộp 6 que tính với 4 que tính được 10, tức là 1 bó
3 bó cộng 2 bó bằng 5 bó, thêm 1 bó bằng 6 bó Viết 0
vào cột đơn vị, viết 6 vào cột chục
- Đặt tính
- 6 + 4 = 10, viết 0 nhớ 1
- 3 + 2 = 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
24 60
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: Làm được các bài tập thành thạo, giải bài
toán có lời văn
Phương pháp: Luyện tập, thảo luận nhóm
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu
- Viết kết quả sao cho chữ số trong cùng 1 cột
- Phải nhớ 1 vào các tổng các chục nếu tổng các
đơn vị qua 10
Bài 2:
- Để tìm số gà Mai và Lan nuôi ta làm thế nào?
- Mai nuôi: 22 con gà
- Lan nuôi: 18 con gà
- Cả 2 bạn nuôi: con gà?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Bài 3:
- Thầy cho HS thi đua tìm các phép cộng có tổng =
10
- Làm bài 1
- Chuẩn bị: 9 cộng với 1 số: 9 + 5
- HS thao tác trên vật thật
- HS lên bảng ghi kết quả phép cộng để có 36 + 24 = 60
- HS đọc lại
- 36 cộng 24 bằng 60
- Hoạt động cá nhân
ĐDDH:Bảng phụ
- HS nêu
- HS làm bài a vào bảng con
- HS đọc đề
- Làm tính cộng
- 22 + 18 = 40 (con gà)
- HS làm bài – sửa bài
- HS đưa ra nhiều cách
- 19 + 1, 18 + 2, 17 + 3, 16 + 4, 15 + 5, 14 + 6
Rút kinh nghiệm: