- Giúp HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.. - Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. - Hiểu được trung thực trong học tập là kh
Trang 1Chương trình khối 4 Năm học 2010 - 2011
3 LTVC Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết
4 Kchuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
5 Kĩ thuật Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu , thêu (t1)
4
2 Tập đọc Truyện cổ nước mình
3 TLV Kể lại hành động của nhân vật
4 K học Trao đổi chất ở người (T2)
5 Lịch sử Làm quen với bản đồ (t2)
5
1 Toán So sánh các số có nhiều chữ số
3 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ hoa lá
4 Địa lý Dãy Hoàng liên Sơn
5 K học Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
6
1 Thể dục
3 Toán Triệu và lớp triệu
4 TLV Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trang 2- Giúp HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi,bài kiểm tra là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Học sinh (giỏi) biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che chonhững hành vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị: - GV: Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS: sưu tầm các chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học:
a Giới thiệu bài – Ghi đề
H Đ 1: Kể tên những việc làm đúng sai
- HS làm việc nhóm 4 Yêu cầu các HS nêu
tên ba hành động trung thực, ba hành động
không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm bạn
nhận xét bổ sung
* GV kết luận: Trong học tập chúng ta cần
phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi
người yêu quí.
H Đ 2: Xử lí tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm cách xử lí
cho mọi tình huống và giải thích vì sao lại
giải quyết theo cách đó ở bài tập 3 (SGK)
- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và
giải thích vì sao lại xử lí như thế
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạnnhận xét
- HS theo dõi
Trang 3- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
HĐ3: Làm việc cá nhân bài tập 4 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp em
tiến bộ nếu em trung thực
4 Củng cố:
- Làm bài tập 6: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
? Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao
phải trung thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau./.
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, trình bày trướclớp - lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
* HS: Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Gọi 3 HS viết các số sau:
Hai trăm sáu mươi lăm nghìn.
Hai mươi tám vạn.
Mười ba nghìn.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Tìm hiểu hàng và lớp Giới thiệu
Trang 4Bài 1 b) Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS lên bảng làm, cho lớp
làm vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vở
- GV chấm bài nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng, lớp làm vở
- lớp cùng thực hiện theo h.dẫn của GV
- Theo dõi, lắng nghe và lần lượt nhắc lại
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vởnháp - Lần lượt lên bảng sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm vở
- HS sửa bài nếu sai
- Đọc yêu cầu bài
* Đọc diễn cảm: đọc bài phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa SGK
- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
Trang 5+ Chọn được danh hiệu phù hợp với Dế Mèn.(HS giỏi giải thích được lí do
vì sao lựa chọn ) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn
câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khó, h.dẫn HS luyện phát âm
- H.dẫn HS đọc câu văn dài
- Cho HS đọc lượt thứ 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1: Cho HS đọc thầm đoạn 1
? Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
GV: Giảng từ “sừngsững”, “ lủngcủng”
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
+ Đoạn 2: Cho HS đọc thầm đoạn 2
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp thầm
Ý1: Cảnh trận địa mai phục của bọn
nhện thật đáng sợ.
- HS đọc thầm đoạn 2
… Dế Mèn chủ động hỏi: Ai đứngchóp bu bọn này? Ra đây ta nóichuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện,
Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càngđạp phanh phác?
… lời lẽ thách thức “Ai đứng chóp bubọn này? Ra đây ta nói chuyện.”
Ý2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Đọc thầm đoạn 3
Trang 6? Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
? Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn
nhện đã hành động như thế nào?
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
- HS thảo luận nhóm tìm nội dung của bài
- Yêu cầu HS trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
d Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại ND
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
nhân vật Dế Mèn
- GV giáo dục HS Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Về nhà luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài sau
- HS đọc đoạn nối tiếp, lớp nhận xét
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết
nháp những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong
BT2 tiết trước
- Thực hiện 2 em viết bảng lớp,
cả lớp viết nháp
Trang 7- Nhận xét và sửa sai.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài- Ghi đề.
b Hướng dẫn nghe - viết.
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó ?
- GV nêu một số từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
* Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Thu chấm một số bài, nhận xét
c Luyện tập
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc
thầm, suy nghĩ làm bài tập vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
HS đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết
vào bảng con ( bí mật lời giải)
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầmsuy nghĩ làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm,nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp
- 1 số em đọc lại câu đố và lờigiải
- Giúp HS luyện viết và đọc được số có tới 6 chữ số
- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số
- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị: - Kẻ các bảng như SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
1 Đọc các số sau: 154 876; 873 592
2 Viết các số sau:
+ Tám mươi hai nghìn một trăm bảy mươi hai
+ một trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề.
b HĐ1 : Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc số
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại cách viết – đọc số
c HĐ2 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, làm bài trên phiếu bài tập
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- GV chấm, chữa bài
Bài 2:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và nêu
tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó
- GV nghe và chốt kết quả đúng
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu từng HS làm vào vở
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa
- Chấm bài theo đáp án sau : Các cần viết theo thứ
tự : 4300; 24316; 24301; 180715; 307421; 999999
4 Củng cố:
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài số 4
- Chuẩn bị bài sau /
- 2 HS lên bảng làm bài
- Từng nhóm thực hiện
- Từng nhóm cử đại diện nêu
- Nhóm làm bài trên phiếu
- Theo dõi, sửa bài
- Nêu yêu cầu bài
- HS biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân (BT1, BT4); Nắm được cách
dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người.(BT2, BT3)
- HS Khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
- GD HS ý thức học tập
Trang 9II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ
- Từ điển TV (nếu có) hoặc phô tô vài trang cho nhóm HS
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Luyện tập về cấu tạo của tiếng”
- 2 HS lên bảng, các HS khác viết vào vở nháp các
tiếng mà phần vần có : 1 âm; có 2 âm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận làm BT theo nhóm bàn
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng.(SGV)
- Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ
Bài 2: (tương tự bài1)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm 6 em
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3: Đặt câu với 1 từ trong
bài tập 2 nói trên
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.2 HS làm
trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
VD : Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu từng nhóm 3 em trao đổi nhanh về các
câu tục ngữ với nội dung khuyên bảo hay chê bai
trong từng câu
- Yêu cầu HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng
thành ngữ, tục ngữ
? Câu thành ngữ ( tục ngữ) em vừa giải thích có thể
dùng trong tình huống nào ?
Từng nhóm trao đổi nhanh về
ý nghĩa của các câu thành ngữ,tục ngữ trên
Nêu tình huống sử dụng
Trang 10- Mời một số HS khá, giỏi nêu tình huống sử dụng
5 Dăn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo./.
Theo dõi, lắng nghe
- Đọc thuộc câu thành ngữ, tụcngữ
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thươngyêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu câu chuyện
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Yêu cầu HS đọc lại
- Cho thảo luận theo cặp
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nướcbước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàngtiên
- Bà lão và nàng tịên sống hạnh phúc bên
Trang 11c H/ dẫn HS kể chuyện.
? Thế nào là kể lại câu chuyện bằng
lời của em?
GV chốt: Kể lại câu chuyện bằng lời
của em tức là em đóng vai người kể, kể
lại câu chuyện cho người khác nghe.
(Kể bằng lời của em là dựa vào nội
dung truyện thơ, không đọc lại từng câu
thơ.)
- H/dẫn HS kể chuyện theo nhóm 2
- Thi kể truyện trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh kể cả câu chuyện
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn
bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu
chuyện nhất để tuyên dương trước lớp
4 Củng cố:
- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan
tâm giúp đỡ và phải biết thương yêu
nhau trong cuộc sống sẽ có hạnh phúc
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người
thân và bạn bè nghe Chuẩn bị bài sau
nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
- Tức là em đóng vai người kể, kể lại câu
chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người
phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- Giúp các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn như phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng.
Bài 1: Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số đều có 5 chữ
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Giơi thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
? Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến
* Lưu ý: Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên
viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái)
- Yêu cầu HS đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến
? Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai?
- Yêu cầu HS viết các chữ số của sô 54312 vào cột
Vài em nhắc lại
- Lớp theo dõi, nhận xét và bổsung
- lớp đơn vị
- HS hoàn thành vào vở bài tập
Trang 13- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu từng cặp đọc cho nhau nghe các số và ghi
lại chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
? Dòng thứ nhất cho biết gì?
? Dòng thứ hai cho biết gì?
- GV viết lên bảng số 38 753 yêu cầu HS đọc
? Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào?
? Giá trị của chữ số 7 trong số 38 753 là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài
GV viết lên bảng : 52 314
? Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị?
? Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị?
- Gọi 3 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4: - Yêu cầu HS làm vào vở
GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS viết
+ Đọc đúng các tiếng , từ khó ,dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
sâu xa, rặng dừa nghiêng soi, truyện cổ, đẽo cày,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữgợi tả, gợi cảm
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: độ trì, đọ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn
nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt, …
Trang 14- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta vừa nhân hậu,thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (Trả lời được các câuhỏi trong SGK; Học thuộc 10 dòng đầu hoặc 12 dòng cuối của bài thơ.)
II Đồ dùng dạy -_học:
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 9 SGK
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ
- Các tranh hoặc truyện : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…
III Các họat động dạy - học:
- Gọi HS đọc toàn bài và phần chú giải
- GV phân đoạn, cho HS đọc đoạn nối
tiếp, GV theo dõi, sửa sai
- Ghi từ khó, h.dẫn HS luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc bài, lưu ý cách ngắt
+ Đọan 1: “Từ đầu … đa mang "
? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
? Em hiểu câu thơ “ vàng cơn nắng trắng
cơn mưa " là thế nào ?
? Từ “ nhận mặt " ở đây nghĩa là thế nào ?
? Đọan thơ này ý nói gì ?
- 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dântộc, của ông cha ta từ bao đời nay
Ý1 : Đọan thơ ca ngợi truyện cổ đề cao
lòng nhân hậu ,ăn ở hiền lành
+ HS nhắc lại