Đồ dùng dạy học: + Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của người dân ở Sa Pa.. + Gọi 1 HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài.. * Hoạt động 2: Tìm hiểu
Trang 1TUẦN 29 (Từ ngày …./…./2010 đến …./…./2010) Ngày soạn: 6/3/2010
Thứ hai ngày … tháng … năm 2010
TẬP ĐỌC (tiết 57) ĐƯỜNG ĐI SA PA
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của người dân ở Sa Pa
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
.+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời
câu hỏi nội dung bài “Con sẻ” và đại ý bài
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ giới
thiệu chủ điểm
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của
bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
+ Gọi 1 HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Gọi HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu, chú ý cách đọc : toàn bài đọc
với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ,
niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp
của Sa Pa
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm bàn và trả lời
câu hỏi:
H: Nói lại những điều em hình dung về đường
lên Sa Pa hay phong cảnh Sa Pa được miêu tả
trong mỗi đoạn văn của bài?
GV chốt : Mỗi đoạn văn nói lên một nét đặc
sắc, diệu kì của Sa Pa Qua ngòi bút của tác giả,
người đọc như thấy mình đang cùng du khách
thăm Sa Pa được tận mắt chiêm ngưỡng vẻ đẹp
thiên nhiên và con người Sa Pa Sa Pa rực rỡ
màu sắc, lúc ẩn, lúc hiện trong mây trắng, trong
-.Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS nhắc lại tên bài
+ Lớp lắng nghe và qua sát tranh minhhoạ
+Đoạn 1 : Từ đầu…liễn rủ+ Đoạn 2 : Tiếp tím nhạt+ Đoạn 3 : Còn lại
- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm vàhiểu nghĩa các từ
Trang 2sương tím làm du khách không khỏi tò mò, ngỡ
ngàng, ngạc nhiên
H: Chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế của
tác giả?
H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà tặng kì
diệu của thiên nhiên”?
H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của
mình đối với cảnh Sa Pa như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài
Đại ý: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác
giả đối với cảnh đẹp của đất nước
+ Gọi HS nêu lại
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và đọc thuộc
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, yêu cầu lớp theo
dõi tìm cách đọc hay
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
* Nhận xét, tuyên dương
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Cho HS xung phong đọc trước lớp, nhận xét,
tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học –Liên hệ giáo dục
+ Dặn HS đọc thuộc đọan 3 và chuẩn bị bài sau:
Trăng ơi từ đâu đến
- Những đám mây trắng…huyền ảo
- Những bông hoa …ngọn lửa
- Con đen huyền…liễu rủ
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.Hoàn thành BT1(a,b),
BT3,4
* Hoàn thành thêm BT1(c,d), Bt2,5
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 3Bài tập 1: Viết tỉ số a và b theo yêu cầu bài
tập
Bài tập 2:
HS kẻ bảng vào vở
Tính ngoài nháp, rồi viết kết quả vào ô trống
Bài tập 3: Các bước giải
Tìm chiều dài, chiều rộng
Bài 5: Các bước giải
ĐẠO ĐỨC (tiết 29) TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2)
Lồng ghép ATGT: Bài Biển báo ATGT đường bộ
DKTG: 40 - 45 phút
I/ Mục tiêu:
Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan tới họcsinh)
Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông.
Lồng ghép ATGT: Bài Biển báo ATGT đường bộ
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III/ Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.KTBC:
+ GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng đọc ghi nhớ
và nêu tác hại của việc không chấp hành luật lệ
giao thông
+ Nhận xét về ý thức học tập của HS
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Trang 4+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến
nhận xét sau:
1 Đang vội, bác Minh nhìn thấy chú công an ở
ngã tư, liền cho xe vượt qua
2 Một bác nông dân phơi rơm rạ trên đường
cái
3 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua
Thắng bảo anh dừng lại, không cố vượt rào
chắn
4 Bố mẹ Nam chở bác của Nam đi bệnh viện
cấp cứu bằng xe máy
* Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng
luật lệ giao thông mọi nơi, mọi lúc
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo giao
thông
* GV chuẩn bị các biển báo:
- Biển báo đường 1 chiều
- Biển báo có HS đi qua
- Biển báo có đường sắt
+ Biển báo cấm đỗ xe
+ Biển báo cấm dùng còi trong thành phố
- GV lần lượt giơ biển báo và đố HS:
+ Nhận xét câu trả lời của HS
-GV chốt và nêu ý nghĩa từng biển báo
Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao
thông là phải tuân theo và làm đúng mọi biển
báo giao thông
Hoạt động 3: Thi thực hiện đúng Luật Giao
thông
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi
+ GV phổ biến luật chơi, mỗi lượt chơi 2 HS
tham gia, một HS cầm biển báo phải diễn tả
bằng hành động hoặc lời nói ( không trùng với
từ có trong biển báo) Bạn kia có nhiệm vụ
đoán được nội dung biển báo đó
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi Nhận xét và tuyên
dương nhóm chơi tốt
4/ Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc ghi nhớ.GV nhận xét tiết học,
dặn HS thực hiện tốt Luật Giao thông
- Sai,…
- Sai,
- Đúng,…
- Đúng, có thể chấp nhận trong trườnghợp này
THỂ DỤC TIẾT 55 Bài: Chuyền cầu bằng mu bàn chân , chuyền cầu( má chân
hoặc mu bàn chân - TC: nhảy dây kiểu chân trước chân sau.
(GV Bộ môn dạy)
DKTG: 35 - 40 phút
Trang 5Thứ ba ngày … tháng … năm 2010
CHÍNH TẢ ( Nghe viết)AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?
DKTG: 40 - 45 phút
I Mục đích yêu cầu
Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các bài báo ngắn có các chữ số
Làm đúng BT3(kết hợp đọc lại bài tập sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc bài tập CT phươngngữ (2) a/b
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III Hoạt động dạy – học
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
3 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra
các chữ số ?
H- Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?
H- Mẩu chuyện có nội dung là gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS
viết:ẩ – Rập , Bát- Đa , An Độ , dâng tặng,
truyền bá rộng rải …
c) Viết chính tả
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi
viết chưa đúng
-Hoạt động 2: Luyện tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồinhận xét trên bảng
+ 1-2 HS đọc+ Người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số
+ Nhà thiên văn học người Ấn Độ + Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số+ HS tìm và nêu
+ Đọc lại các từ vừa tìm + 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ HS đọc lại các từ khó viết
+ HS lắng nghe và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc- 1 HS lên bảng, lớp làm vào
vở
+ Nhận xét chữa bài
…Đáp án đúng + trai , trái, tràm , trám, tràn , trăn trăng , trắng , tran , trận…
+ chai , chài, chái, chàm, chạm , chan,chăn, chạn ,chau, châu , chấu, chăng,chằng, chăn , chắn…
Trang 6-Gọi HS đọc lại bài đã điền
4 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập
trong vở in
+ 1 HS đọc lại + Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 57) MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
Tích hợp BVMT: Mức độ khai thác gián tiếp nội dung bài.
- Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng lớp
- Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
III Hoạt động dạy - học:
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch, GV chú
ý sửa lỗi dùng từ cho HS
Bài 2:- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài.
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trước chữ cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm, GV
chú ý sửa lỗi dùng từ cho HS
Bài 3:- Gọi HS đọc y/c, nội dung bài tập.
- Y/c HS trao đổi nối tiếp nhau TLCH
- Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ Đi một
ngày đàng học một sàng khôn Nghĩa đen :
Một ngày đi là một ngày thêm hiểu biết, học
được nhiều điều hay; Nghĩa bóng: Chịu khó
Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những nơi
xa lạ, khó khăn có thể gặp nguy hiểm
- HS nối tiếp đặt câu trước lớp
+ Lớn lên em rất thích là một nhà thámhiểm
Trang 7hoà vào cuộc sống, đi đây đi đó, con người
sẽ hiểu biết nhiều, sớm khôn ra
- Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng
câu “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
Bài 4- Gọi 1 Em đọc y/c và nội dung bài.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên
sông bằng hình thức Hái hoa dân chủ Cách
chơi như sau:
GV gắn từng câu đố lên cây cảnh, sau đó
mỗi dãy cử 2 đại diện tham gia Lần lượt
từng học sinh sẽ hái hoa và trả lời câu hỏi
Trả lời đúng được nhận một phần thưởng
Sai mất lượt chơi Nhóm trả lời được nhiều
câu hỏi là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét, tổng kết nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu đố và câu
trả lời
Hỏia) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hoá được ra chín rồng?
c) Làng quan họ có con sông
hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
d) Sông xanh tên biếc sông chi?
đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi ngang trời?
e) Sông gì chẳng thể nổi lên?
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
g) Hai dòng sông trước sông sau
Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?
h) Sông nào nơi ấy sóng trào
vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học thuộc bài thơ bài tập 4
và chuẩn bị bài sau
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK
- HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi
- HS nêu ý kiến theo ý hiểu của mình
HS chọn các tên sông cho trong ngoặc đơn để giải các câu đố dưới đây Qua đó, giáo viên giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT
- 2 HS khá nêu tình huống sử dụng
- 1 Em đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm gạchchân yêu cầu chính
- HS tham gia chơi
- 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câutrả lời
Đáp -Sông Hồng
-Sông Cửu Long
-Sông Cầu -Sông Lam
II/ Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập yêu cầu
- 3 em lên bảng
Trang 8luyện tập thêm ở tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Dạy – học bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Yêu cầu HS đọc đề –tìm hiểu đề và giải
toán
- Biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
- Nhận xét, kết luận sơ đồ đúng
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ:
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy
phần bằng nhau?
- Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
- Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
- Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn sớ bé 2 phần
mà theo đầu bài thì số lớn hơn số bé 24
đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
* Vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số
phần bằng nhau
- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
hãy tìm giá trị của 1 phần
- Vậy số bé là bao nhiêu?
- Số lớn là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán Khi trình bày có thể gộp bước tìm
giá trị của 1 phần và bước tìm số bé với
nhau
Bài toán 2:
- Gọi 1 Em đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
Yêu cầu HS trình bày bài toánĐáp án:
-Nhận xét cách trình bày của HS
c) Kết luận:
Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu
các bước giải bài toán về tìm hai số khi
- Đọc lại bài toán–tìm hiểu đề và giải toán
7 – 4 = 3(phần)
Trang 9biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
- GV chốt lại và lưu ý HS: khi làm bài
các em có thể gộp bước tìm giá trị của
một phần với bước tìm các số
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài
- 2 em phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận bài làm
đúng và cho điểm HS
Bài 3:- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và làm
bài vào vở, 1 em lên bảng làm
- Chấm một số vở HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của
bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
28 – 12 = 16(m)Đáp số: chiều dài: 28m; chiều rộng: 16m
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
-Bước 1 :Tìm hiệu số phần bằng nhau.
-Bước 2: Tìm giá trị của một phần.
-Bước 3: Tìm 1 trong 2 số -Bước 4:Tìm số còn lại
- 1 Em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
Trang 10+ GV chia nhóm 6 và yêu cầu nhóm
trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng thí
nghiệm của nhóm
+ Yêu cầu HS đọc các mục quan sát /114
SGK để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
-Y/c đại diện các nhóm nhắc lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện
sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
+ Hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự
phát triển của cây đậu
H: Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau?
H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
H: Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường? Vì sao em biết?
H: Theo em dụ đoán thì để sống thực vật
cần phải có những điều kiện nào?
H: Trong các cây trồng trên, cây nào đã có
đủ điều kiện đó?
GV kết luận Thí nghiệm chúng ta vừa
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện cần
cho sự sống của cây Các cây 1,2, 3, 5 gọi
là các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng đều
bị cung cấp thiếu 1 yếu tố Riêng cây số 4
gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm
bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần
cho cây sống thì thí nghiệm mới cho kết
quả đúng
* HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn
+ Yêu cầu các nhóm quan sát cây trồng,
trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển
như thế nào và hoàn thành phiếu
+ GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm yếu
+ Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung GV kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng
+ HS lắng nghe để biết cách làm thí nghiệm.+ Đại diện các nhóm trưởng báo cáo
- Đại diện 2 nhóm trình bày:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều
+ Cây 2: Đặt ở nơi có ánh sáng, tưới nước đều,bôi keo lên hai mặt lá của cây
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh/s, không tưới nước.+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều.+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều,trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
- Các cây đậu trên cùng gieo 1 ngày, cây1,2,3,4 trồng bằng một lớp đất giống nhau.+ Cây số 1 : Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2 : thiếu không khí…
+ Cây số 3 : Thiếu nước
+ Câu số 5 : Thiếu chất khoáng
Đánh dấu X vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây:
Các yếu tố Anh Không Nước Chất khoáng có Dự đoán kết quả
Trang 11H: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống
và phát triển bình thường? Vì sao?
H: Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao
cây đó phát triển không bình thường và
có thể chết rất nhanh?
H: Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những đk nào?
GVKL: Thực vật cần có đủ nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng thì mới
sống và phát triển bình thường được
4 Củng cố, dặn dò:
GV tóm tắt bài- Gọi HS đọc mục bạn
cần biết SGK
+ GV nhận xét tiết học- Liên hệ giáo dục,
dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường
vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho
sự sống
+ Cây số 1: Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2: thiếu không khí…
+ Cây số 3: Thiếu nước
+ Câu số 5: Thiếu chất khoáng
- Cần phải có đủ các điều kiện về, nước,không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trongđất
+ Lớp lắng nghe
- 1-2 HS đọc mục bạn cần biết
-Lắng nghe-thực hiện
LỊCH SỬ(tiết 29) QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
+Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược nhà Thanh , bảo vệnền độc lập của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
Trang 12- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối
bài trước
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
3 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1 : Quân Thanh xâm lược nước
ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi:
H : Vì sao quân Thanh sang xâm lược
nước ta?
GV chốt : Mãn Thanh là một vương triều
thống trị Trung Quốc từ thế kỉ XVII
Cũng như các triều đại phong kiến
phương Bắc trước, triều Thanh luôn
muốn thôn tính nước ta Cuối năm 1788,
vua Lê Chiêu Thống cho người sang cầu
viện nhà Thanh để đánh lại nghĩa quân
Tây sơn Mượn cớ này, nhà Thanh đã cho
29 vạn quân do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu kéo
sang xâm lược nước ta
- 1HS đọc lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi -Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôntính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôiphục ngai vàng nên quân Thanh kéo quân sangxâm lược nước ta
Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm bàn :
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý của
nội dung thảo luận, sau đó theo dõi HS
thảo luận
+ GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
Hãy cùng đọc SGK, xem lược đồ trang
61 để kể lại trận diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh theo các gợi
ý sau:
1.Khi nghe tin quân Thanh sang xâm
lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì ?
Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên ngôi
hoàng đế là một việc làm cần thiết ?
2.Vua Quang Trung tiến quân đến Tam
Điệp khi nào? Ở đây ông đã làm gì?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
3.Dựa vào lựơc đồ nêu đường tiến của 5
đạo quân?
4.Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi
nào? Kết quả ra sao?
5.Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi?
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa?
-HS chia thành các nhóm bàn thảo luận theohướng dẫn của giáo viên
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo, mỗi nhóm chỉ trình bàymột nội dung, các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
-Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước
ta Nguyễn Huệ liền lên ngôi hoàng đế lấy hiệu
là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánhquân Thanh Việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng
đế là một việc làm cần thiết vì trước hoàn cảnhđất nước lâm nguy cần có người đứng đầu lãnhđạo nhân dân, chỉ có Nguyễn Huệ mới đảmđương được nhiệm vụ ấy
- Vua Quang Trung tiến quân đến TamĐiệp(Ninh Bình) vào ngày 20 tháng Chạp năm
Kỷ Dậu(1789) Tại đây ………làm lòng quânhứng khởi, quyết tâm đánh giặc
-Đạo quân thứ nhất do Quang Trung lãnh đạothẳng tiến Thăng Long……… do đô đốc Lộcchỉ huy tiến lên Lạng Giang(Bắc Giang) chặnđường rút lui của địch
Trang 13GV cho HS thi kể lại: Diễn biến trận
Quang Trung đại phá quân Thanh
GV tổng kết cuộc thi
Hoạt động3 : Lòng quyết tâm đánh giặc
và sự mưu trí của vua Quang Trung
GV tiến hành HĐ cả lớp, yêu cầu HS
trao đổi để tìm những sự việc, hành
động của vua Quang Trung nói lên
Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí
của vua Quang Trung
GV gợi ý:
H:Nhà vua phải hành quân từ đâu để
tiến về Thăng Long đánh giặc ?
H:Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc
là thời điểm nào? Theo em chọn thời
điểm ấy có lợi gì cho quân ta, có hại gì
cho quân địch?
H:Trước khi cho quân tiến vào Thăng
Long nhà vua đã làm gì để động viên
tinh thần quân sĩ?
H:Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho
quân tiến vào đồn bằng cách nào? Làm
như vậy có lợi gì cho quân ta?
+Vậy theo em vì sao quân ta đánh thắng
được 29 vạn quân Thanh ?
HS trao đổi theo HD của GV và trả lời:
-Nhà vua phải hành quân từ Nam ra Bắc để đánhgiặc, đó là đoạn đường dài, gian lao nhưng nhàvua và quân sĩ vẫn quyết tâm đi đánh giặc
-Nhà vua chọn đúng tết Kỷ Dậu để đánh giặc
………… Còn đối với quân Thanh xa nhà lâungày vào dịp tết chúng sẽ uể oải, nhớ nhà, tinhthần sa sút
-Vua cho quân ta ghép các tấm ván thành tấm láchắn, lấy rơm ……… quân địch không thểdùng lửa đánh quân ta
-Vì quân ta một lòng đoàn kết đánh giặc, lại cónhà vua sáng suốt chỉ huy
-Lắng nghe –thực hiện
Thứ tư ngày … tháng … năm 2010
TẬP ĐỌC (tiết 58) TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN ?
DKTG: 40 - 45 phút
I.Mục đích yêu cầu
Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất
nước(trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3 đến 4 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 SGK
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Trang 141.Ổn định lớp:
2.
KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài
Đường đi Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu đại ý
+ GV nhận xét và ghi điểm
3
Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS phát âm chưa đúng
+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài
đọc với giọng thiết tha ;Đọc câu Trăng ơi …
từ đâu đến ? với giọng hỏi đầy ngạc nhiên,
ngưỡng mộ, đọc chậm rãi, tha thiết , trải dái
ở khổ thơ cuối; nhần giọng những từ gợi tả ,
gợi cảm :từ đâu đến?, hồng như , tròn như ,
bay , soi , soi vàng , sáng hơn
Hoạt đông 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1và 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
H: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì?
H Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa?
+ Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo
H Trong mỗi khổ thơ tiếp theo , vầng trăng
gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những
gì, những ai ?
+GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là
vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
H Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương, đất nước như thế nào?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
Đại ý: Bài thơ nói lên tình yêu mến , sự gần
gũi cù nhà thơ với trăng
- 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Đó là sân chơi , quả bóng , lời mẹ ru ,chúCuội , đường hành quân , chú bộ đội , gócsân- những đồ chơi , đồ vật gần gũi với các
em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ,những con người thân thiết là mẹ , là chú bộđội trên đường hành quân bảo vệ quê hương
- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến , tự hào
vế quê hương đất nước , cho rằng không cótrăng nơi nào sáng hơn đất nước em
Trang 15+ Gọi 1 HS đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm , đọc
I/ Mục đích yêu cầu:
Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa(SGK), kể lại được tùng đoạn và kể nốitiếp toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của ngực trắng” rõ ràng, đủ ý(BT1)
Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện(BT2)
GV giúp HS thấy dược những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể câu chuyện đã chứng kiến
hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm
a) Giáo viên kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu của bài học
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ trên
bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
+) Tái hiện chi tiết chính của câu chuyện
- GV treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS trao
đổi và kể lại mỗi tranh bằng 1 hoặc 2 câu
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV kết luận và thống nhất nội dung
* Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên
-Lắng nghe và theo dõi tranh trên bảng lớp
- HS quan sát tranh và trao đổi kể lại chi tiếtđược minh hoạ trong từng tranh bằng 1 – 2câu theo nhóm 2
- 5 – 6 em nêu ý kiến của 6 bức tranh Cảlớp theo dõi, nhận xét bổ sung ý kiến
Trang 16được như Đại Bàng Núi Đại Bàng Núi bảo
Ngựa Trắng muốn có cánh thì phải đi tìm,
đừng quấn quýt bên mẹ cả ngày
* Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìm
cánh
* Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và bị
Sói Xám doạ ăn thịt
* Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng
* Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy chân
mình thật sự bay như Đại Bàng
Hoạt động 2 : Kể trong nhóm
- Chia HS thành các nhóm bàn
- HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn
và trao đổi về nội dung truyện trong nhóm
Hoạt động 3: Kể trước lớp
- Tổ chức 3-4 nhóm thi kể trước lớp
- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Khuyến khích HS nêu câu hỏi về nội
dung truyện cho bạn trả lời GV giúp HS
thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu
của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các
loài động vật hoang dã.
-Gọi HS nhận xét bạn kể
4./ Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học – Liên hệ giáo dục
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Sưu tầm những câu chuyện về du
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
a) Tìm hai số biết : Hiệu của chúng là là 34 ; Tỉ số của hai số đó là
3
5 b) b) Biết hiệu hai số là 123 ;tỉ số của hai số là
2
5 Tìm hai số đó ? H: Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/Ổn định lớp:
2/ Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu
bài
a)Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
H: Muốn tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số ta làm thế nào ?Hoạt
động 2 : Luyện tập
Bài 1 :1-2 HS đọc đề bài – HS tự
làm bài rồi chữa bài
Gọi 1em lên bảng làm bài
Gọi 1 em lên bảng làm bài
Lớp làm vào vở –GV sửa bài theo
đáp án bên
GV nhận xét ,sửa bài
Bài 3 :Yêu cầu HS đọc đề (HSKG)
Gọi 1 em lên làm bảng ,lớp làm vào
vở
H: Vì sao lớp bốn A trồng được
nhiều hơn bốn B 10 cây ?
Hơn 2 HS hơn 10 cây Vậy mỗi HS
Ta có sơ đồ ?
Số bé : 85
Số lớn ? Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau :
Bài 2: Bài giải :
Ta có sơ đồ : ? bóng Bóng màu : Bóng trắng 250 bóng ? bóng
Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau :
10 : 2 = 5 (cây ) Lớp 4A trồng số cây :
35 x 5 = 175 ( cây ) Lớp 4 B trồng số cây
Trang 18*Yêu cầu 2 HS đọc đề ,giải bài 4
Bài 4 Bài giải :
HÁT NHẠC Tiết: 29 BÀI: ÔN TẬP BÀI HÁT: THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN
Nhạc cụ ; Đàn giai điệu , đệm và hát bài Thiếu nhi thế giới liên hoan và bài T Đ N số 8 ;
Nghiên cứu tìm một vài động tác phụ họa phù hợp với giai điệu và nội dung bài hát ;
Tranh ảnh minh họa cho nội dung bài hát ; Phân công HS đảm nhận vai trò hát lĩnh xướng vàcác nhóm hát đối đáp
Giới thiệu nội dung tiết học:
Ôn bài Thiếu nhi thế giới liên hoan và tập một số
Hoạt động 1: Ôn bài thiếu nhi thế giới liên hoan
Tập hát đối đáp như các tiết trước
Tập hát lĩnh xướng: GV chỉ định một HS hát tốt đảm
nhận vai trò lĩnh xướng đoạn 1, đoạn 2 tất cả cùng hát
HS hát