-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS cKết luận : - Chia HS thành các nhóm.. - Làm việc theo từng đôi một .-HS xác định được những điểm, đoạn đ
Trang 1TUẦN 32 : Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2011.
Đạo đức
LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường ( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường ; biết phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
2 - Giáo dục:
-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II -CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn
+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2 Học sinh :
-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bảo vệ môi trường.(tt)
- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua để thực hiện bảo vệ môi trường
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương
Bài: Lựa chọn đường đi an toàn
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
a)Mục tiêu :
-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an
toàn
-Có ý thức và biết cách chọn con đường an toàn
đi học hay đi chơi
b)Cách tiến hành :
-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to ghi
ý kiến thảo luận của nhóm
-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS
GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
c)Kết luận :
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận vàtìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả thảo luận
Điều kiện con đường
an toàn Điều kiện con đường kém an toà
Trang 2-Nêu những điều kiện đảm bảo con đường an
toàn
Hoạt động 2 : Chọn con đường an toàn đi đến
trường
a)Mục tiêu :
-HS biết vận dụng kiến thức xác định được
những điểm, đoạn đường an toàn để lựa chọn con
đường đi học hay đi chơi được an toàn
b)Cách tiến hành :
-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà
đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó mỗi
đoạn đường có những tình huống khác nhau
c)Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn
con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)
-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao thông
- Chuẩn bị : Thực hành khi đi ra đường
ToánTIẾT 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
b) Các hoạt động :
- 2 –Nguyễn Phú Quốc
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Bài tập 1:(dòng 1, 2)
Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt tính, thực
hiện phép tính)
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm
“một thừa số chưa biết”, “số bị chia chưa biết”
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời gian)
- Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân, tính chất nhân với 1, tính chất một số nhân
với một tổng…; đồng thời củng cố về biểu thức
chứa chữ
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: ( cột 1)
* Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100,
1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự
nhiên
* Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một số
phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân nhẩm
một số có hai chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm
với (cho) 10, 100, 100
* HS nêu kết quả và nêu cách làm
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời gian)
HS lên bảng sửa bài
GV chốt lại lời giải đúng
- HS làm nhanh vào vở , 6 HS lên bảng giảivà nêu cách làm
- HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài so sánh hai số tự nhiên
* Chú ý: HS phải thực hiện phép tính trước(tính nhẩm) rồi so sánh & điền dấu thích hợpvào ô trống
- HS sửa bài
- HS tự đọc đề & tự làm bài vào vở:
Số lượt phải mua xăng: 180 : 12 = 15 (lượt) Số tiền phải mua là : 7500 x 15 = 112500 (đ)
Trang 44 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- Nhận xét tiết học
-Xem lại kiến thức bài 3/ 163
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên.(tt)
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả
- Hiểu ND : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán (trả lời được các
CH trong SGK)
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
- 4 –Nguyễn Phú Quốc
Trang 51 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Con chuồn chuồn nước
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 )
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 :
* Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn cười cợt
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán
như vậy ?
* Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả ra sao ?
* Đoạn 3 : Còn lại
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn
này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?
*Nêu nội dungù của bài ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm,
1-HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- mặt trời không muốn dậy
- chim không muốn hót
- hoa trong vườn chưa nở đã tàn
- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon
- gió thở dài trên những mái nhà
* Cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy :Vì dân cư ở đó không ai biết cười.
Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng
buồn chán vì thiếu tiếng cười
*Vua cử một viên đại thần đi du học nướcngoài, chuyên về môn cười cợt
*Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịutội vì đã cố gắng hết sức nhưng học không vào
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học bị
thất bại
* Điều bất ngờ xảy ra là: Bắt được một kẻ đangcười sằng sặc ngoài đường
* Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
* Câu chuyện này muốn nói với em+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán + Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
+ Con người cần không chỉ cơm ăn , áo mặc màcần cả tiếng cười
Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
*Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô
cùng tẻ nhạt , buồn chán
-3 HS nối nhau đọc 1 lượt
Trang 6thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện
đọc
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài: Vị đại
thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc thay đổi
linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn
4 Củng cố : (3’)
- Đọc sắm vai
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Hai bài thơ của Bác Hồ
Lịch sử
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Mơ tả được đơi nét về kinh thành Huế :
+ Với cơng sức của hàng chục vạn dân và lính và sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinhthành Huế được xây dựng bên bờ sơng Hương, đay tịa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đĩ
+ Sơ lược về cấu trúc kinh thành : thành cĩ 10 cửa chính ra,vào, nằn giữa kinh thành là hồng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được cơng nhận là Di sản Văn hĩa thế giới
2 - Giáo dục:
- Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
* GDBVMT: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản, có ý thức gìn giữ cảnh
quan môi trường sạch đẹp
II - CHUẨN BỊ :
- Hình trong SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Phiếu học tập HS
- SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nhà Nguyễn thành lập
Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Kinh đô đóng ở đâu?
Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Kinh thành Huế
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
- Chốt vấn đề
- HS đọc SGK đoạn : “Nhà Nguyễn các công trình kiến trúc”
- HS mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế
- 6 –Nguyễn Phú Quốc
Trang 7Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một ảnh ( chụp một
trong những công trình ở kinh thành Huế )
- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ
sộ và vẻ đẹp của các cung điện , lăng tẩm ở
kinh thành Huế
GV kết luận: Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 –
1993 UNESCO đã công nhận Huế là một Di
sản Văn hóa thế giới
GD biết bảo vệ và giữ gìn di sản van hóa cảnh
quan môi trường sạch đẹp
Các nhóm nhận xét và thảo luận để đi đến thống nhất về những nét đẹp của các công trình đó ( tham khảo SGK )
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
4 Củng cố : (3’)
- Qua bài học em biết những gì? (Ghi nhớ / 68 )
- GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK/66
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Tổng kết thống kê các sự kiện lịch sử, nhân vật tiêu biểu em đã học từ Buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ 19
Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2011.
Toán TIẾT 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
b) Các hoạt động :
Bài tập 1 (a): Yêu cầu HS tự làm
Bài này củng cố về tính giá trị của biểu thức có
chứa chữ
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- HS làm bài, trình bày cách làmvào vở
- 2 HS sửa & thống nhất kết quả
- HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong
Trang 8Củng cố lại thứ tự thực hiện phép tính trong
một biểu thức
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:(dành HS khá, giỏi nếu còn thời
Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:( dành HS khá, giỏi nếu còn thời
gian) HS tự làm rồi chữa bài
GV chốt lại lời giải đúng
một biểu thức
- HS làm bài vào vở
- 4 HS sửa
- HS làm bài theo nhóm đôi
- 6 HS sửa bài, một số HS nêu cách tính nhanh
- HS đọc đề toán, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm Lớp sửa bài :
Số vải tuần sau bán : 319 + 76 = 395 (m) Số ngày bán trong 2 tuần : 7 x 2 = 14 ( ngày) Trung bình mỗi ngày bán :
(319 + 395) : 14 = 51 ( m)
- HS đọc đề toán, thi đua tính nhanh theo tổ
- Đại diện mỗi tổ lên bảng làm HS lên bảng làm Lớp sửa bài :
Số tiền 2 hộp bánh : 24000 x 2 = 48000 (đ) Số tiền 6 chai sữa : 9800 x 6 = 58800 (đ) Số tiền lúc đầu mẹ có :
48000 + 58800 + 93200 = 200000 ( đ)
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- HS nêu cách tìm số trung bình cộng
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ
Chính tả
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nghe - viết đúng CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nghe lời chim nói
- Tìm từ phân biệt: r/d/gi hoặc v/d/gi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu đến
trên những mái nhà
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
- 8 –Nguyễn Phú Quốc
Trang 9Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS viết bảng con kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo.
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
Bài 2b: nói chuyện, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)
- Chuẩn bị : Nhớ-viết : Ngắm trăng
Tập làm văn TIẾT 63: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhận biết được chính của đoạn trong bài văn tyar con vật, đặc điểm hình dáng bên ngồi vàhoạt động của con vật được miêu trong bài văn (BT1) ; bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em thích
II - CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, tranh , ảnh về loài vật
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
GV treo tranh
GV nhận xét và chốt lại
HS quan sát tranh minh họa con tê tê
HS đọc yêu cầu bài tập 1
Cả lớp theo dõi trong SGK
HS suy nghĩ , làm bài
HS phát biểu ý kiến
Câ
u a: Đoạn 1: Mở bài – giới thiệu chung về con tê tê.
Trang 10Bài tập 2:
GV cho HS xem tranh các con vật để làm
bài
Lưu ý HS : tả ngoại hình
Bài tập 3: tương tự như BT 2 nhưng tả
hoạt động
Sau khi HS làm GV nhận xét, chốt lại
Đoạn 2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê.
Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê
tê và cách tê tê săn mồi.
Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng và cách tê
tê đào đất.
Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê.
Đoạn 6: Kết bài – tê tê là con vật có ích,
con người cần bào vệ nó
HS đọc yêu cầu của bài
HS thực hiện làm bài
HS phát biểu ý kiến
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài
HS thực hiện làm bài
4 Củng cố : (3’)
-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp nghe
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị: Luyện tập xây dựng Mở bài – Kết bài trong bài văn miêu tả con vật
Luyện từ và câuTIẾT 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? - ND Ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chổ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)
* HS khá, giỏi : biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT (2)
II -CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết bài tập 3
Giấy khổ to
SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Cho ví dụ
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
- 10 –Nguyễn Phú Quốc
Trang 11a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:
* Bài 1, 2.
- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì
- Phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Buổi sáng hôm nay
Vừa mới ngày hôm qua.
Qua 1 đêm mưa rào.
Từ ngày còn ít tuổi.
Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ
giải trên các lề phố Hà Nội.
Bài tập 2:
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Mùa đông - đến ngày đến tháng.
Giữa lúc gió đang gào ghét ấy – có lúc
1- Phần nhận xét:
- Đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm Phát biểu
* Trạng ngữ của câu: Đúng lúc đó Bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Làm xong dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét
2- Ghi nhớ
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ
- HS cho 1 số ví dụ về trạng ngữ chỉ thời gian
3-Luyện tập
- HS đọc yêu cầu
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ chỉ thời gian in trong phiếu
- Các nhóm đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2011.
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh các biểu đồ của 3 bài tập SGK/164,165,166
Trang 12III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)
- Bài học giúp em ôn những gì ?
- Nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn về biểu đồ
b) Các hoạt động :
Bài tập 1: Đọc, phân tích & xử lí số liệu trên
biểu đồ tranh
GV treo biểu đồ tranh trên bảng
HS trả lời theo yêu cầu SGK
GV chốt lại lời giải đúng
GV treo biểu đồ cột lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 câu a, nhóm 2câu b Sau đó đại diện nhóm lên trình bày bảngvà nhận xét
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- HS nêu cách đọc, xử lí, phân tích biểu đồ:
* Quan sát 2 cột của biểu đồ (tranh) ; quan sát cột bên trái và hàng của biểu đồ (cột)
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung
- Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống khơngnản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 1 tronghai bài thơ)
2 - Giáo dục:
* Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Bài Ngắm trawngcho thấy Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên
+ Bài Khơng đề cho thấy Bác Hồ là người yêu mến trẻ em
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống
* GDBVMT: Qua bài thơ GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với
môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- 12 –Nguyễn Phú Quốc