biết vẽ đường thẳng Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.. - Điểm A thuộc đường thẳng d và kí hiệu là: A d� Ta còn nói: điểm A nằm trên đường thẳng d hoặc đường thẳng d đi qua điểm A
Trang 1Ngày soạn: 05/09/2016 Ngày dạy: 07/00/2016
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
Nêu và giải quyết vấn đề
.IV Tiến trình lên lớp:
.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng.
.2 Bài cũ:
.3 Bài mới:
GV: Giới thiệu phương pháp học tập
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương
+ Chương I: Đoạn thẳng
+ Chương II: Góc
Hoạt động 1: Điểm.
Mục tiêu: - Hiểu điểm là gì ? biết vẽ điểm
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
- Người ta không định nghĩa
điểm mà chỉ giới thiệu hình ảnh
của điểm
Hình 2, có 2 điểm A và C trùng
nhau
Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm
không trùng nhau.Từ nay về
sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm mà
TUẦN 1
A
B C
Trang 2d
A
không nói gì thêm, ta hiểu đó là
2 điểm phân biệt
Hoạt động 2: Đường thẳng
Mục tiêu: - Hiểu đường thẳng là gì ? biết vẽ đường thẳng
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Giới thiệu hình ảnh của đường
Lưu ý cho HS: Đường thẳng
không bị giới hạn về hai phía
Lắng nghe
Quan sát hình 3 - SGK,đọc tên đường thẳng
Với mỗi đường thẳng bất kì, có
những điểm thuộc đường thẳng
đó và có những điểm không
thuộc đường thẳng đó
Hướng dẫn cách đọc điểm
thuộc đường thẳng và điểm
không thuộc đường thẳng
Yêu cầu HS làm bài tập ?
- Điểm A thuộc đường thẳng d
và kí hiệu là: A d�
Ta còn nói: điểm A nằm trên đường thẳng d hoặc đường thẳng d đi qua điểm A hoặc đường thẳng d chứa điểm A
- Điểm C không thuộc đường thẳng d kí hiệu là C�d Ta còn nói: điểm C nằm ngoài đường thẳng d, hoặc đường thẳng d không đi qua điểm C, hoặc đường thẳng d không
C
Trang 3chứa điểm C.
.4 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức bài học Làm bài tập 1; 2 SGK
.5 Dặn dò:
- Học bài theo SGK + vở ghi
- Xem trước bài 2: Ba điểm thẳng hàng
* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 4
Ngày soạn: 12/09/2016 Ngày dạy: 14/09/2016
.I Mục tiêu:
.1 Kiến thức:
Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm và tính chất:
Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
.2 Kĩ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
Nêu và giải quyết vấn đề
.IV Tiến trình lên lớp:
.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng
.2 Bài cũ:
Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A, B
.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
Mục tiêu: Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3
cho biết những điểm nào
thuộc, không thuộc đường
- A, B, C không cùng thuộcmột đường thẳng
Lắng ngheTrả lời: Khi 3 điểm đó
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
- Khi 3 điểm A, C, D cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
Trang 5Để nhận biết 3 điểm cho
Dùng thước thẳng
thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng ?
Mục tiêu: Điểm nằm giữa hai điểm và tính chất: Trong 3 điểm thẳng hàng có một
và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động 2: Quan hệ
giữa 3 điểm thẳng hàng.
Cho HS quan sát hình 9 -
SGK, chỉ hình và đọc các
cách mô tả vị trí tương đối
của 3 điểm thẳng hàng trên
hình đó
Giới thiệu chú ý – SGK
Trả lời:Vẽ 3 điểm thẳng hàng: Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm trên đường thẳng ấy
Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: Vẽ đường thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc đường thẳng ấy và 1 điểm không thuộc đường thẳng ấy
Quan sát và lắng nghe Nêu chú ý – SGK
2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối với điểm A
- Hai điểm A và B nằm khác phíađối với điểm C
- Hai điểm A và C nằm khác phíađối với điểm B
- Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và xem trước bài mới
* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 6
Trang 7
Ngày soạn: 20/09/2016 Ngày dạy: 22/09/2016
.I Mục tiêu:
.1 Kiến thức:
Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt
.2 Kĩ năng:
- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
Nêu và giải quyết vấn đề
.IV Tiến trình lên lớp:
Mục tiêu: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt
- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
màu, hãy vẽ đường thẳng đi
qua 2 điểm A, B và cho nhận
xét về số đường thẳng vẽ
được
GV: Ghi nhận xét:
Lắng ngheThực hiện
1 Vẽ đường thẳng:
* Vẽ đường thẳng: (SGK -107)
* Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
Hoạt động 2: Tên đường thẳng
Mục tiêu: Học sinh hiểu ách đặt tên cho đường thẳng
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
TUẦN 3
Trang 82 Tên đường thẳng.
Có 3 cách:
+ C1: Dùng 2 chữ cái in hoa AB (BA) (Tên của 2 điểm thuộc đường thẳng đó)
B A
+ C2: Dùng chữ cái in thường.a
+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường
y x
?
Nếu đường thẳng chứa 3 điểm A,
B, C thì có 6 cách gọi tên đường thẳng: Đường thẳng: AB; BC; AC;CA; CB; BA
Hoạt động 3: Đường thẳng song song, đường thẳng cắt nhau, trùng nhau
Mục tiêu: Học sinh biết vẽ đường thẳng cắt nhau, song song.
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
đường thẳng có vô số điểm
chung hoặc không có điểm
chung không?
Giới thiệu trường hợp hai
đường thẳng trùng nhau và
hai đường thẳng song song
Trả lời: Hai đường thẳng AB và AC cùng
đi qua 1 điểm.(điểmA)Lắng nghe
Trả lời
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
Hai đường thẳng xy và x'y' không
có điểm chung ta nói xy và x'y' song song
Trang 9OGV: Từ nay về sau: Khi nói
đến 2 đường thẳng mà không
nói gì thêm, ta hiểu đó là 2
đường thẳng phân biệt
Lắng nghe và ghi bài
HS: Đọc chú ý: SGK
t z
y x
Trang 10Ngày soạn: 27/09/2016 Ngày dạy: 29/09/2016
.I Mục tiêu:
- Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên các
khái niệm 3 điểm thẳng hàng
- Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi
- Làm quen với cách tổ chức công việc thực hành
2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với
hai cây A và B đã có bên lề đường
Khi đã có những dụng cụ trong tay
- Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho
HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí C sao cho
HS1thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn
- Cả lớp cùng đọc mục 3 (SGK)(hướng dẫn cách làm) và quan sát kĩ 2 tranh vẽ ở hình 24; 25 (trong thời gian 3ph)
Hai đại diện HS nêu cách làm
* HS ghi bài
TUẦN 4
Trang 112 cọc tiêu ở vị trí B và C.
→ Khi đó A, B, C thẳng hàng
Thao tác: Chèn cọc C thẳng hàng với
2 cọc A, B ở cả 2 vị trí của C
Thao tác: Chèn cọc C thẳng hàng với
2 cọc A, B ở cả 2 vị trí của C
- Lần lượt 2 HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với
2 cọc A, B trước toàn lớp (Mỗi học HS thực hiện 1 trường hợp về vị trí của C đối với A, B)
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm.
Quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết
- Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với 2 mốc A và B mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa 2 mốc A, B; cọc nằm ngoài A; B)
- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu
1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)
2 Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân)
3 Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt - Khá - Trung bình (hoặc có thể tự cho điểm)
Hoạt động 4: Tổng kết thực hành.
Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
của từng nhóm
Tập trung HS và nhận xét toàn lớp
Hoạt động 5:
HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau
.4 Củng cố:
Kiến thức về 3 điểm thẳng hàng, đường thẳng
.5 Dặn dò:
- Xem lại các kiến thức đã học về điểm, đường thẳng
- Chuẩn bị bài mới: Tia
* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 12
Ngày soạn: 04/10/2016 Ngày dạy: 06/10/2016
Nêu và giải quyết vấn đề
.III Tiến trình lên lớp:
Mục tiêu: biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau, vẽ tia, đọc tia.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
TUẦN 5
Trang 13Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy.
Hai tia Ox và Oy còn gọi là
nửa đường thẳng Ox, Oy
Tia Ax bị giới hạn bởi điểm
nào? không bị giới hạn về
phía nào?
Đọc định nghĩa trong SGK
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: Hai tia đối
2 Hai tia đối nhau.
Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
?1.
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là hai tia đối nhau
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau
Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là 2 tia trùng nhau
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động 3: Hai tia trùng
nhau.
Quan sát hình vẽ 2 tia AB và
Ax có đặc điểm gì?
Đó là 2 tia đối nhau
Từ nay về sau: Khi nói 2 tia
mà không nói gì thêm, ta
hiểu đó là 2 tia phân biệt
HS: Chung gốc và tia này nằm trên tia khác
3 Hai tia trùng nhau.
Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn được gọi là 2 tia phân biệt
A
Trang 14O A x Cho HS làm ?2
Nhận xét
Làm ?2
Lắng nghe và ghi bài
? 2
a) Hai tia Ox và OA trùng nhau Hai tia OB và Oy trùng nhau b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì 2 tia này không tạo thành đường thẳng .4 Củng cố: Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau .5 Dặn dò: Học bài theo sgk Làm bài tập 22; 23; 24; 25/sgk BTVN: Bài 1: a/ hãy vẽ đường thẳng AB b/ Hãy vẽ tia AB c/ Phân biệt sự khác nhau giữa đường thẳng AB và tia AB * Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 15
Ngày soạn: 09/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016
.I Mục tiêu:
.1 Kiến thức:
- HS cũng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.
Nêu và giải quyết vấn đề
.IV Tiến trình lên lớp:
Nhận xét và ghi bài vào vở
Đọc đề
Vẽ hình
HS lên bảng thực hiệncâu a, b
Nhận xét và ghi bài vào vở
Trang 16Nhận xét và ghi bài vào vở
Đọc đề
Vẽ hình
HS lên bảng thực hiệncâu a, b
Nhận xét và ghi bài vào vở
Đọc đềTrả lời
Lên bảng vẽ hình
Nhận xét và ghi bài vào vở
A
a) A là điểm nằm giữa M và Cb) A là điểm nằm giữa N và B
.4 Củng cố:
Nêu sự khác nhau về tia và đường thẳng
.5 Dặn dò:
Ôn tập kĩ lí thuyết
Nghiên cứu bài mới: Đoạn thẳng
* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 17
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
TUẦN 6
Trang 18- Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
IV Tiến trình lên lớp:
Ở các tiết trước chúng ta đã học về các hình như: đường thẳng, tia Hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm 1 hình nữa Đó là đoạn thẳng Vậy đoạn thẳng AB là
gì? Cách vẽ như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB là gì?
Mục tiêu: Biết định nghĩa đoạn thẳng Vẽ đoạn thẳng.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
Hoạt động nhóm
Lắng nghe, thực hiện
1 Đoạn thẳng AB là gì?
Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất
Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
Mục tiêu: Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia Biết mô tả
hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Trang 19 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Yêu cầu HS vẽ hình minh
họa đoạn thẳng AB cắt tia
Yêu cầu HS vẽ hình minh
họa đoạn thẳng AB cắt đường
thẳng xy tại giao điểm H
a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
I C
D A
B
* Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giao điểm là điểm I b) Đoạn thẳng cắt tia
x K
A
B O
* Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau, giao điểm là điểm K.c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng
A B
* Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểm H
4 Củng cố:
- Đoạn thẳng là gì, đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Hướng dẫn thực hiện bài tập 34/Sgk
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 36; 37 /sgk/ tr 116,
- Đọc trước bài mới: Độ dài đoạn thẳng
* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 20
Tên bài dạy: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG Ngày soạn: 24/10/2016
Trường PTDTBT THCS Trà Don
Huyện Nam Trà My - Tỉnh Quảng Nam
I Mục tiêu:
.1 Kiến thức:
- Độ dài đoạn thẳng là gì?
.2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng.
.3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi đo
Trang 21II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, tivi,
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sgk, bài cũ,
III Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng.
2 Bài cũ:
Câu 1: Đoạn thẳng AB là gì? Hãy vẽ đoạn thẳng AB
Câu 2: Cho hình vẽ, có bao nhiêu đoạn thẳng tất cả Hãy kể tên
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Tiết trước ta đã được học đoạn thẳng, muốn biết đoạn thẳng đó dài bao nhiêu
Cách đo một đoạn thẳng ta thực hiện như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: "độ dài đoạn thẳng"
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
* Mục tiêu: - Độ dài đoạn thẳng là gì? :
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động 1: Đo đoạn
thẳng:
Giới thiệu nội dung chính
của bài học
Giới thiệu dụng cụ đo
Cách đo độ dài đoạn thẳng
AB cho trước
Vẽ đoạn thẳng AB Thực
hành đo độ dài đoạn thẳng
AB và ghi kết quả vào vở
Độ dài đoạn thẳng AB có
mấy đáp số
Từ đó em hãy cho biết 1
đoạn thẳng có mấy độ dài,
độ dài đoạn thẳng so với số
Lắng ngheLắng nghe
Đo độ dài đoạn thẳng
mà mỗi HS vẽ trong vở
Trang 22Giới thiệu các cách nói khác
nhau của độ dài đo Ta nói:
Phân biệt sự khác nhau giữa
đoạn thẳng và độ dài đoạn
thẳng khác nhau như thế
nào?
Lắng nghe và lưu ý cách đọc
Trả lời
lớn hơn 0
Hoạt động 2: So sánh 2 đoạn thẳng.
* Mục tiêu: - Biết so sánh 2 đoạn thẳng
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Lắng nghe
Lắng ngheTrả lời
2 So sánh 2 đoạn thẳng.
?1
?2
Trang 23Trường PTDTBT THCS Trà Don
Huyện Nam Trà My - Tỉnh Quảng Nam
Bài 8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
Trang 24.II Chuẩn bị:
.1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
.2 Học sinh: Dụng cụ học tập, thước chia khoảng Đọc trước bài mới
.III Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề
.IV Tiến trình lên lớp:
.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng
.2 Bài cũ:
Câu hỏi: Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB Trên đoạn thẳng AB lấy điểm M
Trên hình vẽ có những đoạn thẳng nào ?
.3 Bài mới:
* Mục tiêu: HS nắm chắc tính chất: Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB
= AB
Nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Đặt vấn đề tiết học.
Hoạt động 1: Khi nào
AM + MB = AB
Yêu cầu HS thực hiện ?1.
Từ kết quả trên, nêu nhận
* Ví dụ: Cho M nằm giữa A và B,
AM = 3cm; AB = 8cm Tính MB?
Giải
Vì M nằm giữa A và B Nên: AM+ MB = ABThay: AM = 3 cm; AB = 8cm
Ta có: 3 + MB = 8
MB = 8 - 3
Trang 25Vậy: MB = 5(cm)
Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.
Mục tiêu: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất
* Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
GV: Giới thiệu một vài
- Đọc trước bài mới
BTVN: bài 1/ Cho điểm O thuộc đường thẳng EF Biết rằng EF = 12cm, OF = 7cm Hãy tính độ dài đoạn thẳng OE