- Biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, cắt các đờng thẳng.. - Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đờng thẳng, tia.. II/Chuẩn bị của thầy v
Trang 1Đoạn thẳng
I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đuợc :
Kiến thức :
- HS biết định nghĩa đoạn thẳng.
- Biết vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, cắt các đờng thẳng Biết mô tả hình vẽ bằng nhiều cách khác nhau.
- Có tính chính xác, cẩn thận.
Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng
- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ
Thái độ :
- Có tính chính xác, cẩn thận.
II/Chuẩn bị của thầy và trò
GV : Bảng phụ
HS :
III/Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (2')
- Vẽ hai điểm A, B Từ đó vẽ đờng thẳng AB.
B Bài mới
1) Đoạn thẳng AB là gì ? (14')
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*)Hớng dẫn HS vẽ đoạn thẳng AB
nh sgk
+ Vẽ hai điểm A,B
+ Đặt cạnh thớc đi qua hai điểm
A, B.
+ Vạch theo cạnh thớc từ A đến B.
- Khi vẽ đoạn thẳng AB, thì đầu
chì ở những vị trí nào ?
- Đoạn thẳng AB là gì?
- Nói: Đoạn thẳng AB hay đoạn
thẳng BA
- Hai điểm A, B là hai mút (hoặc
hai đầu) của đoạn thẳng AB.
- Củng cố : Làm bài tập 33 - sgk
- Vẽ theo
- Đầu chì hoặc trùng với A, hoặc
trùng B, hoặc nằm giữa hai điểm
A và B
*) Nêu định nghĩa: SGK/115.
- Lắng nghe
- HS trả lời miệng bài tập 33
2) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng (14')
- Vẽ các hình 33, 34, 35 vào bảng
phụ
- Nêu vị trí của đoạn thẳng AB
trong các trờng hợp trên ?
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ các trờng
hợp: Giao điểm trùng với đầu mút
HS: Quan sát hình vẽ.
*) Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giao điểm là I.
*) Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt
nhau, giao điểm là K.
*) Đoạn thẳng AB và đờng thẳng
Trang 2của đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc
C Củng cố - Luyện tập (14')
+) Giải bài tập 35 - sgk : Chọn D
+) Giải bài tập 36 - sgk:
a) Đờng thẳng a không đi qua mút của đoạn thẳng nào.
b) Đờng thẳng a cắt hai đoạn thẳng AB và AC.
c) Đờng thẳng a không cắt đoạn thẳng BC.
+) Giải bài tập 37 - sgk:
x
K C B
A
D Hớng dẫn về nhà (1')
- Hiểu và thuộc định nghĩa đoạn thẳng.
- Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đờng thẳng, tia.
- Làm các bài tập: 38, 39/116 ; 31 35 (sbt)
*******************************
độ dài đoạn thẳng
I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đợc :
Kiến thức :
- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
- HS biết sử dụng thớc đo độ dài để đo độ dài đoạn thẳng Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng.
Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng
Thái độ :
- Giáo dục HS tính cẩn thận Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
II/Chuẩn bị của thầy và trò
GV : Thớc thẳng có chia khoảng, thớc dây, thớc gấp, thớc xích.
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III/Tiến trình bài dạy
- Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ đoạn thẳng AB.
B Bài mới
Trang 31) Đo đoạn thẳng (15')
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Để đo đoạn thẳng ngời ta dùng
dụng cụ gì ?
- Yêu cầu mỗi HS dới lớp vẽ một
đoạn thẳng dùng thớc đo độ
dài để đo đoạn thẳng đó Nêu
cách đo ?
- Chú ý cách đo cho HS.
- Viết : Nếu độ dài đoạn thẳng AB
bằng 17mm ta kí hiệu là:
AB = 17mm, hoặc BA = 17mm; ta
còn nói k/c giữa hai điểm A, B
bằng 17mm
- Khi có một đoạn thẳng thì có
mấy độ dài tơng ứng với nó ? độ
dài đoạn thẳng có thể bằng 0 đợc
không ?
- Khi điểm A trùng với điểm B thì
sao ?
- Yêu cầu HS thực hành đo chiều
dài, chiều rộng của SGK toán 6.
A B
- Dụng cụ: Thớc có chia khoảng mm.
- Một HS lên bảng thực hiện đo
độ dài đoạn thẳng AB trong phần kiểm tra bài cũ
- Cách đo:
+ Đặt cạnh thớc đi qua hai
điểm A, B Vạch số 0 trùng với
điểm A.
+ Điểm B trùng với vạch nào thì đó là độ dài của đoạn thẳng AB.
* HS nêu nhận xét: SGK/117
- Khi A trùng B AB = 0, hay khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0.
2) So sánh hai đoạn thẳng (12')
Trang 4- Muốn so sánh 2 đoạn thẳng ta
làm thế nào ?
- GV: Vẽ 3 đoạn thẳng AB, CD,
EF trên bảng
- GV: Hớng dẫn HS ghi kí hiệu.
AB = CD ;
EF > AB hay AB < EF
EF > CD hay CD < EF.
- Củng cố :
?1
- GV hớng dẫn HS cách đánh dấu
giống nhau cho các đoạn thẳng
bằng nhau
?2
- GV cho HS quan sát hình ảnh ba
loại thớc trong sách giáo khoa và
giới thiệu ba loại thớc bằng dụng
cụ đã chuẩn bị sẵn
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
?3
- Yêu cầu HS đo và cho kết quả
- Muốn so sánh 2 đoạn thẳng ta
có thể so sánh độ dài của chúng
- HS: Lên bảng đo độ dài và ghi
nh hình vẽ sau :
A 4 cm B
C 4 cm D
E 5 cm F
- HS làm ?1 ; ?2 ; ?3
?1 a) AB = 2,8cm; CD = 4cm; EF = 1,7cm; GH = 1,7cm; IK = 2,8cm
=> AB = IK; EF = GH b) EF < CD
?2 a) Thớc dây b) Thớc gấp c) Thớc xích
?3
1 inch 2,54cm (= 25,4mm)
- GV: Vẽ hình 44 ; 45 ; 46 lên bảng phụ
- HS: Làm bài tập 42 ; 43 ; 44/ Sgk: Ba em lên bảng đo và sắp xếp.
- Nắm vững cách vẽ, cách đo, cách so sánh 2 đoạn thẳng.
- Làm bài tập: 40;41;45 - Sgk/119.
- Đọc trớc bài khi nào thì AM + MB = AB ?
*******************************
Tuần 10 Ngày soạn : 21/10/08
Khi nào thì am + mb = ab ?
I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đợc :
Kiến thức :
- HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì :
AM + MB = AB.
- HS nhận biết đợc điểm nằm giữa, hay không nằm giữa hai
điểm khác Bớc đầu tập suy luận dạng: Nếu a + b = c và biết 2 trong ba
số đó thì suy ra số còn lại.
Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đo đoạn thẳng
Trang 5 Thái độ :
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài
đoạn thẳng.
II/Chuẩn bị của thầy và trò
GV : Thớc thẳng có chia khoảng, thớc cuộn (vải và kim loại), thớc chữ A
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III/Tiến trình bài dạy
- Vẽ ba điểm thẳng hàng A, M, B trong đó điểm M nằm giữa hai
điểm A, B Trên hình vẽ đó có các đoạn thẳng nào ? Hãy đo độ dài mỗi
đoạn thẳng.
B Bài mới
1) Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ? (22')
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Hãy tính và so sánh :
AM + MB với AB ?
- GV: Thay vị trí của điểm M.
Hãy tính và so sánh
AM + MB với AB ?
(Độ dài đoạn thẳng AB không đổi)
- GV: Khi nào AM + MB = AB ?
-GV: Nêu lại nhận xét, nhấn
mạnh nội dung nhận xét:
Điểm M nằm giữa 2 điểm A
và B AM + MB = AB
* Ví dụ:
Cho M là điểm nằm giữa A và B.
Biết AM = 4cm ; AB = 9cm Tính
MB ?
- Bài toán cho biết gì và yêu cầu
gì ?
- M nằm giữa hai điểm A, B suy
ra điều gì?
- Nêu cách tính MB ?
*) Bài tập 46/SGK
- Cho HS lên bảng vẽ phác hình
và tính IK.
- HS, GV nhận xét
*) Bài tập 47/SGK
- Cho HS lên bảng vẽ phác hình
và tính MF, sau đó so sánh EM
- HS : Thực hiện tại chỗ
- Cho điểm M nằm giữa hai điểm
A, B.
AM = 2cm ; MB = 3cm ; AB = 5cm
AM + MB = 2 + 3 = 5(cm)
=> AM + MB = AB
- HS: Lên bảng thực hiện so sánh
AM = 1cm ; MB = 4cm ; AB = 5cm
AM + MB = 1 + 4 = 5(cm)
=> AM + MB = AB
* Nêu nhận xét: Sgk/120.
- HS: Lên bảng làm bài.
Giải:
- Vì M nằm giữa A và B nên :
AM + MB = AB
- Thay AM = 4cm ; AB = 9cm, có:
4 + MB = 9
=> MB = 9 - 4 = 5 (cm) Vậy: MB = 5(cm)
- Vì N nằm giữa I và K nên
IN + NK = IK
- Thay số, ta có 3 + 6 = IK
- Vậy IK = 9 cm
- Vì M nằm giữa E và F nên
EM + MF = EF
Trang 6và MF.
- HS, GV nhận xét - Thay số, ta có 4 + MF = 8 MF = 8 - 4
MF = 4 (cm)
- Vậy EM = MF
2) Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (8')
- Hãy kể tên một vài dụng cụ mà
ngời ta thờng dùng để đo khoảng
cách giữa hai điểm trên mặt đất ?
- Nghiên cứu sgk và nêu cách đo ?
- GV đa ra các loại thớc đo cho
HS quan sát.
- Thớc thẳng (gỗ).
- Thớc cuộn (Bằng vải hoặc bằng kim loại).
- Thớc chữ A có khoảng cách giữa hai chân là 1m hoặc 2m.
*) HS: Trả lời nh sgk.
- Khi nào thì AM + MB = AB ?
- Cho 3 điểm thẳng hàng A, B, C Ta chỉ cần đo mấy đoạn thẳng
mà biết đợc độ dài của ba đoạn thẳng ?
- Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại trong 3 điểm: A, B, C biết.
a) AB = 4cm ; AC = 5cm ; BC = 1cm.
b) AB = 7cm ; BC = 2cm ; AC = 10cm.
- Nắm vững khi nào thì AM + MB = AB và ngợc lại.
- Làm các bài tập 48 52 (sgk/121) Bài tập 44 47 (sbt).
*******************************
Trang 7Tuần 11 Ngày soạn : 28/10/08
Luyện tập
I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đợc :
Kiến thức :
- Khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB qua một số bài tập.
Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Rèn kĩ năng vẽ hình, trình bày bài giải
Thái độ :
- Tập suy luận, chủ động, tích cực.
II/Chuẩn bị của thầy và trò
GV : Thớc thẳng có chia khoảng
HS : Thớc thẳng có chia khoảng
III/Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
Dạng 1: M nằm giữa A và B (24')
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*) Bài tập 49/SGK
- Có thể xảy ra mấy trờng hợp ?
- GV và HS cùng làm trờng hợp 1
- M nằm giữa A và N ta suy ra
điều gì ? Tính và so sánh ?
-Đã kết luận đợc AM = BN cha ?
- Trờng hợp 2 gọi một HS lên bảng
trình bày
- HS, GV nhận xét
*) Bài tập 50/SGK
- Điểm nào nằm giữa hai điểm còn
lại trong ba điểm V, A, T ?
*) Bài tập 50/SGK
- Điểm nào nằm giữa hai điểm còn
lại ? Hãy chứng minh điều đó ?
- Gọi một HS lên bảng trình bày
chứng minh
- Đọc bài, nêu tóm tắt nội dung.
- Lên bảng vẽ hình hai trờng hợp a) M nằm giữa A và N
AN = AM + MN
BM = BN + MN Theo gt: AN = BM
=> AM = BN b) M nằm giữa B và N
AM = AN + MN
BN = BM + MN Theo gt: AN = BM
=> AM = BN
V, A, T thẳng hàng và TV + VA = TA
=> V nằm giữa T và A.
- Đọc bài toán, lên bảng vẽ hình.
Ta có: TA + VA = 1 + 2 = 3( cm)
VT = 3cm
Trang 8- HS, GV nhận xét => TA + VA = VT => Điểm A nằm
giữa hai điểm T và V.
Dạng 2 : Điểm M không nằm giữa A và B (15')
*) Bài tập 48/SBT
- Để chứng minh không có điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại, ta
cần chứng minh cụ thể những điều
gì ?
- GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày
+) HS1: C/m M không nằm
giữa A và B.
+) HS2: C/m A không nằm
giữa M và B.
+) HS3: C/m B không nằm
giữa A và M.
- Hãy giải thích tại sao ba điểm A,
M, B không thẳng hàng ?
- HS: Đọc, tóm tắt bài toán.
AM = 3,7cm ; MB = 2,3cm ; AB = 5cm
- Đứng tại chỗ phát biểu
a) Ta có AM + MB = 3,7 + 2,3 = 6
=> AM + MB AB
=> M không nằm giữa A và B.
- Tơng tự AM + AB = 8,7 MB
=> A không nằm giữa M và B.
- Và MB + AB = 7,3 AM
=> B không nằm giữa A và M b) Theo câu a) không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
=> 3 điểm A, M, B không thẳng hàng.
Bài 1 (3 điểm) Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu : AB + AC = BC.
Bài 2 (4 điểm) Gọi O là một điểm của đoạn thẳng PQ
Biết PO = 2cm, OQ = 3cm Tính độ dài đoạn thẳng PQ.
Bài 3 (3 điểm) Cho ba điểm A, B, C
Biết AB = 7cm, CB = 3cm, AC = 4cm
Chứng tỏ rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Làm các bài tập: 49,50,51 (sbt)
- Ôn lại các cách vẽ, đo đoạn thẳng.
*******************************
Tuần 12 Ngày soạn : 03/11/08
vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đợc :
Kiến thức :
- HS biết vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài và hiểu rằng trên tia
Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị độ dài), m > 0.
- Biết đợc rằng: Trên tia Ox nếu OM = a, ON = b và 0 <a < b thì
M nằm giữa O và N.
Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc
Thái độ :
- HS cẩn thận, vẽ hình chính xác.
II/Chuẩn bị của thầy và trò
Trang 9GV : Máy chiếu đa năng, thớc có chia khoảng, com pa
HS : Thớc có chia khoảng, com pa
III/Tiến trình bài dạy
HS1: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng thức nào ?
- Trên đờng thẳng a vẽ ba điểm A, B, C Hãy xác định độ dài AB,
AC => BC = ?
HS2: Vẽ đoạn thẳng AB Hãy nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng
AB ?
B Bài mới
1) Vẽ đoạn thẳng trên tia (16')
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*)Ví dụ 1: Trên tia Ox, hãy vẽ
đoạn thẳng OM = 2cm
- Với đoạn thẳng OM ta đã biết
mút nào rồi ?
- GV hớng dẫn HS vẽ bằng máy
chiếu đa năng
- GV quy định đoạn đơn vị trên
bảng và cho một HS lên bảng thực
hiện, 1ĐV = 10cm
- HS, GV nhận xét
- Trên tia Ox vẽ đợc mấy điểm M
nh vậy ?
*)Nhận xét/SGK : Dùng máy
chiếu giới thiệu
- Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc
một và chỉ một điểm M sao cho
OM = a (đơn vị dài).
*) Ví dụ 2 :
- Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn
thẳng CD sao cho CD = AB.
- GV minh họa cách vẽ bằng máy
chiếu và đa ra cách vẽ
- Vẽ tia Cy bất kỳ.
- Trên tia Cy lấy điểm D sao
cho CD = AB
- Ta đã biết mút O, ta chỉ cần vẽ mút M là xong
- HS tự nghiên cứu sgk và đứng tại chỗ nêu cách vẽ
- Chú ý theo dõi trên màn hình
- HS dới lớp vẽ hình vào vở, một
HS lên bảng thực hiện
- Trên tia Ox vẽ đợc một điểm M duy nhất
- Một HS đứng tại chỗ đọc nội dung nhận xét trên màn hình
- HS tự nghiên cứu SGK và đứng tại chỗ nêu cách vẽ
- Chú ý theo dõi trên màn hình
- Một HS lên bảng dùng thớc và com ba thực hiện vẽ đoạn thẳng
CD, HS cả lớp vẽ vào vở
2) Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (8')
*) Ví dụ : Trên tia Ox vẽ hai
đoạn thẳng OM = 2cm,ON = 3cm.
Trong ba điểm O, M, N điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại ?
- GV minh họa các bớc vẽ hình
bằng máy chiếu cho HS quan sát
- Vậy điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại ? Vì sao ?
- Trên tia Ox, OM = a, ON = b,
nếu 0 < a < b thì ta suy ra điều
gì ?
- HS: Đọc bài, nêu tóm tắt bài toán.
- HS: Lên bảng vẽ hình.
- HS theo dõi lại các bớc thực hiện trên màn hình
- Điểm M nằm giữa hai điểm còn lại vì: OM < ON
*) Nêu Nhận xét : Trên tia Ox,
OM = a, ON = b, nếu 0 < a < b thì
điểm M nằm giữa hai điểm O và
Trang 10- Dùng máy chiếu đa ra nhận xét N.
- Đọc lại nội dung nhận xét
- Khi nào thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B ?
- HS: Làm bài tập 53, 55, 58/sgk
+ HS: Đọc bài => Vẽ hình
+ Giáo viên gợi ý => HS lên bảng làm bài.
- Học bài theo vở ghi và sgk
- Xem kỹ các ví dụ và các bài tập đã làm.
- Làm các bài tập: 54 , 56 , 57 , 58, 59 (sgk), HD bài 59 bằng máy
*******************************
Tuần 13 Ngày soạn : 11/11/08
Trung điểm của đoạn thẳng
I/Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đợc :
Kiến thức :
- HS Hiểu thế nào là trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng, nhận biết đợc một điểm
có là trung điểm của một đoạn thẳng hay không.
Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán, trình bày, phát biểu định nghĩa
Thái độ :
- Có tính cẩn thận , làm việc chính xác.
II/Chuẩn bị của thầy và trò
GV : Thớc có chia khoảng , bảng phụ, phấn màu, sợi dây, một tờ giấy trắng
HS : Thớc có chia khoảng, mỗi bàn một sợi dây dài khoảng 2,5m, một tờ giấy trắng
III/Tiến trình bài dạy
Trên tia Ax vẽ đoạn thẳng AM = 20cm ; AB = 40cm.
a) Trong ba điểm A, B, M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? b) Tính MB So sánh AM và MB ?
B Bài mới
1) Trung điểm của đoạn thẳng: (12')
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*) Định nghĩa:
- GV: Giới thiệu trung điểm M
của đoạn thẳng AB.
- Điểm M thoả mãn những điều
kiện gì ?
- GV: Hớng dẫn HS dùng kí hiệu,
diễn đạt chính xác định nghĩa
trung điểm của đoạn thẳng.
- Trung điểm của đoạn thẳng là
gì ?
*) Định nghĩa: (Sgk/124)
A M B
M là trung điểm của đoạn thẳng AB
M nằm giữa A và B ; M cách
đều A và B AM + MB = AB ;
MA = MB.
*) Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có một trung điểm (hay còn gọi là