1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 6 HKI

33 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án được soạn dựa theo phân phối chương trình và đáp ứng chuẩn KTKN của Bộ GDĐT. Phù hợp với đối tượng HS trung bình khá. Về hình thức gồm 3 cột: Hoạt động của GV, Hoạt động của HS và Ghi bảng. Đảm bảo tính chính xác, khoa học. Giúp giáo viên dể dạy cũng như có hồ sơ tốt để tự tin đem nộp cho các cấp quản lý kiểm tra.

Trang 1

Ngày soạn: 14/08/2016

Ngày giảng: 20/08/2016

CHƯƠNG I : ĐOẠN THẲNGTiết 1 §1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

SH hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng

2 HS: Ôn tập kiến thức cũ, thước thẳng có chia khoảng.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B, C, … để đặt tên cho điểm

- Một tên chỉ dùng cho 1 điểm

- Một tên chỉ dùng cho 1

Trang 2

đặt tên cho đường thẳng.

- Lưu ý: hai đường thẳng khác

nhau có 2 tên khác nhau

? Em hãy dùng thước, kéo dài

đường thẳng về 2 phía và nêu

nhận xét

? Mỗi đường thẳng xác định có

bao nhiêu điểm thuộc nó

? Trong hình vẽ sau có những

điểm nào, đường thẳng nào

Điểm nào không nằm trên

đường thẳng đã cho

- HS làm vào vở, 1

HS lên bảng thực hiện

- Có vô số điểm

- 1 HS đứng tại chỗ đọc hình, HS khác nhận xét

- Dùng 1 chữ cái thường:

a, b, m, n,… để đặt tên cho đường thăng

- Nhận xét: đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía

Trang 3

HS biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng;

Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

- Ba điểm thẳng hàng khi chúng cùng thuộc 1 đường thẳng

Trang 4

? Kể từ trái sang phải, vị trí các

điểm như thế nào đối với nhau

? Trong ba điểm thẳng hàng, có

bao nhiêu điểm nằm giữa hai

điểm còn lại

- Lưu ý: Nếu biết 1 điểm nằm

giữa hai điểm thì 3 điểm ấy

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ

1 Vẽ đường thẳng đi qua điểm A? Ta vẽ được mấy đường thẳng đi qua điểm

Trang 6

Hoạt động 2: Tên đường

thẳng

? HS thảo luận nhóm - Đường thẳng AB,

BA, AC, CA, BC, CB

thế nào với nhau ?

=> Gọi là hai đường thẳng trùng

nhau

- Còn hai đường thẳng này như

thế nào với nhau?

- Dẫn dắt học sinh đi đến các

nhận xét: hai đường thẳng cắt

nhau, hai đường thẳng //

=> Hai đường thẳng phân biệt

chỉ có thể xảy ra những trường

hợp nào?

- Cùng năm trên một đường thẳng

* Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung

* Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng

có một điểm chung

* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

Trang 7

- Chuẩn bị cho tiết sau thực hành: (Mối nhóm chuẩn bị ba cọc nhọn cao 1,5m, một dây dài 15 đến 20m).

Trang 8

1 GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc

2 HS: Mỗi tổ 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc, 2 cọc dài 1,5 m (một đầu vót nhọn, đầu

kia sơn trắng), 1 con dao để vót đầu cọc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp:………

………

…… ….

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của các tổ

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Thông báo

+ b2: HS1 đứng ở vị trí gần điểm A, HS2 đứng ở

vị trí điểm C+ b3: HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu

ở vị trí điểm C sao cho

Trang 9

HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn 2 cọc tiêu ở

vị trí B và C

Hoạt động 3: Thực hành

- Đưa HS ra sân thực hành,

phân công vị trí cho các nhóm

- Quan sát và hướng dẫn thêm

khi cần thiết

- Các nhóm thực hành theo vị trí được phân công

- Mỗi nhóm ghi lại biên bản thực hành theo mẫu của GV

4 Củng cố

GV tập trung toàn lớp, nhận xét, đánh giá

HS vệ sinh chân tay chuẩn bị tiết học sau

5 Hướng dẫn về nhà

Đọc trước bài 5: Tia

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày 03 tháng 9 năm 2016

Ký duyệt của tổ CM

Đàm Thanh Xuân

Trang 10

Tiết 5 §5 TIA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kỹ năng

HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên tia

HS phân loại được 2 tia chung gốc

+ Điểm O trên đường thẳng xy

- Dùng phấn màu xanh tô phần

- Lắng nghe

- Nêu định nghĩa sgk

- Ghi nhớ

1 Tia

- Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được

gọi là một tia gốc O (còn

gọi là nửa đường thẳng gốc O)

- Tia Ox, Oy

Trang 11

đường thẳng Oy và giới thiệu

- Thực hiện - Tia Ax

Hoạt động 2: Hai tia đối nhau

- Yêu cầu HS quan sát lại hình

26

? Hai tia Ox và Oy có đặc điểm

- Khẳng định và giới thiệu khái

niệm 2 tia đối nhau

- Ghi vở

- Ghi nhớ

- Thực hiện

2 Hai tia đối nhau

- Hai tia chung gốc và tạo thành 1 đường thẳng gọi là

2 tia đối nhau

- Ví dụ: Tia Ox và Oy trên hình là 2 tia đối nhau

- Giới thiệu 2 tia trùng nhau (2

cách gọi tên của cùng 1 tia)

- Ghi nhớ

- Làm ?2

- Nhận xét

3 Hai tia trùng nhau

- Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau

Trang 12

Rèn kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, 2 tia đối nhau

Luyện kỹ năng nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phái qua đọc hình

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu khái niệm tia gốc O? Vẽ tia Ox

HS2: Thế nào là 2 tia đối nhau, vẽ hình minh họa

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: luyện bài tập

nhận biết khái niệm

- Suy nghĩ trả lời

Dạng 1: Bài tập nhận biết khái niệm

Trang 13

c, PN và PQ

Hoạt động 2: bài tập luyện sử

dụng ngôn ngữ

2.1 Bài 30 (sgk-114)

- Đưa bài tập lên bảng phụ

- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó

điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Nhận xét

2.2 Bài 32 (sgk-114)

- Đưa bài tập lên bảng phụ

? Trong các câu trên, em hãy

lựa chọn câu trả lời đúng

? Giải thích vì sao câu a và câu

- Trả lời

- Ghi nhớ

Dạng 2: Bài tập luyện sử dụng ngôn ngữ

Bài 30 (sgk-114)

a, 2 tia đối nhau

b, OBài 32 (sgk-114)

Dạng 3: Bài tập vẽ hình

Bài 28 (sgk-114)

a, ON và OM hoặc Ox và Oy

Trang 14

Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng

Biết nhận dạng đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

3 Thái độ

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Phấn màu, thước thẳng.

Bảng phụ: Cho 2 điểm M, N Vẽ đường thẳng MN

a, Trên đường thẳng vừa vẽ có đoạn thẳng nào không? Nếu có hãy dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó

b, Vẽ đoạn thẳng EF thuộc đường thẳng MN, trên hình có những đoạn thẳng nào Có nhận xét gì về các đường thẳng với đoạn thẳng đó?

? Hình vẽ trên gồm bao nhiêu

điểm, là những điểm như thế

- HS vẽ vào vở, 1

HS lên bảng làm

- Hình vẽ có vô số điểm, gồm điểm A;

Trang 15

- Khẳng định và giới thiệu: đó

là đoạn thẳng AB

B và tất cả những điểm nằm giữa A và B

Hoạt động 2: Hình thành

định nghĩa

- Giới thiệu định nghĩa

- Nêu cách đọc tên đoạn thẳng

- HS làm vào vở, 1

HS lên bảng làm

- Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của đường thẳng chứa nó

1 Đoạn thẳng AB là gì?

- Định nghĩa (sgk-115)

- Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

- Hai điểm A và B là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đượng thẳng

4 Củng cố

Trang 16

Tiết 8 §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Hs biết đo dộ dài đoạn thẳng là gì ?

2 Kỹ năng

Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

Biết so sánh hai đoạn thẳng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng

- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk

- Yêu cầu mỗi HS tự vẽ 1 đoạn

thẳng, sau đó dùng thước đo độ

dài đoạn thẳng đó

- Giới thiệu ký hiệu độ dài đoạn

- Đọc mục 1 trong sgk

- Dùng thước thẳng

có chia khoảng

- Quan sát, lắng nghe

- Trả lời như 117)

(sgk HS làm vào vở, 1

HS lên bảng làm

1 Đo đoạn thẳng

AB = 3.5 (cm)

Trang 17

thẳng AB và các cách phát biểu

như (sgk-117)

- Gọi 1 HS khác lên đo lại độ

dài đoạn thẳng AB trên bảng

? Vậy mỗi đoạn thẳng chỉ có

mấy độ dài, độ dài đoạn thẳng

- Thực hiện

- Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn không

Hoạt động 2: So sánh hai

đoạn thẳng

- Ta đã biết, mỗi đoạn thẳng có

một độ dài Vậy để so sánh xem

trong hai đoạn thẳng, đoạn

thẳng nào dài hơn, hoặc ngắn

hơn hay chúng bằng nhau, ta

làm như thể nào?

- Đưa hình 40 lên bảng phụ, gọi

1 HS lên đo và so sánh

- Củng cố: Cho HS làm ?1

- Giới thiệu 1 số dụng cụ đo độ

dài đoạn thẳng khác qua ?2 và

?3

- So sánh 2 độ dài của chúng

- Đo và điền dấu (<,

>, =) vào chỗ trốngKết quả: AB = CD

EG > CD; AB < EG

- Thực hiện

- Lắng nghe

2 So sánh hai đoạn thẳng

- Để so sánh hai đoạn thẳng, ta so sánh hai độ dài của chúng

Trang 18

Tiết 9 §8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS hiểu được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

2 Kỹ năng

Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

Bước đầu rèn luyện tư duy dạng: “Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a,

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Khi nào thì tổng

độ dài hai đoạn thẳng AM và

- AM + MB ≠ AB

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và

MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?

Trang 19

giữa hai điểm A, B Yêu cầu

mấy đoạn thẳng mà biết được

độ dài của cả ba đoạn thẳng

- N nằm giữa A và B

- Nhận xét: Điểm M nằm giữa hai điểm A và B 

? Để đo khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất, người ta có

thể dùng những dụng cụ nào

- Giới thiệu 1 số loại thước đã

chuẩn bị

? Nêu cách đo khoảng cách

giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ

hơn, lớn hơn độ dài của thước

4 Củng cố

? Khi nào ta nói điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Bài tập: Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong 3 điểm A, B, C biết:

a, AB = 4 cm, AC = 5 cm, BC = 1 cm

b, AB = 1,8 cm; AC = 5,2 cm; BC = 4 cm

Làm bài tập 47 (sgk-121)

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: ? khi nào ta có AM + MB = AB, chữa bài tập 46 (sgk-121)

HS2: ? Để kiểm tra xem điểm M có nằm giữa hai điểm A và B không ta làm thế nào, chữa bài tập 48 (sgk-121)

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Dạng 1: M nằm

giữa A và B  Am + MB = AB

- Bài tập: Cho 3 điểm A, B, C

thẳng hàng, hỏi điểm nào nằm

giữa hai điểm còn lại nếu

a AC + CB = AB

b AB + BC = AC

c BA + AC = BC

Bài 49 (sgk-121)

- Đưa bài tập lên bảng phụ

? Đầu bài cho biết gì, yêu cầu

- Hướng dẫn cả lớp làm ý a

- Suy nghĩ trả lời miệng

Trang 21

Hoạt động 2: Dạng 2: M

không nằm giữa A và B  Am

+ MB ≠ AB

- Bài tập: 48 (sbt)

- Đưa bài tập lên trên bảng phụ

? Để kiểm tra xem 1 điểm có

nằm giữa hai điểm còn lại hay

không, ta làm như thế nào

? Hãy kiểm tra xem điểm M, có

nằm giữa hai điểm A và B

- Ta có: 5 + 2,3 ≠ 3,7

 AB + MB ≠ AM

 B không nằm giữa A và M

- Ta có: 5 + 3,7 ≠ 2,3

 AB + MA ≠ BM

 A không nằm giữa B và M

b Theo ý a, không có điểm nào nằm giữa 3 điểm còn lại Tức là 3 điểm A,

Trang 22

Tiết 11 §9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

2 Kiểm tra bài cũ

? Nếu M nằm giữa A và B thì ta có đẳng thức nào

? Trên tia Ox, ta có thể vẽ được

bao nhiêu điểm M sao cho OM

2 cm  Nhận xét

- Đọc sgk

- Mút O đã biết, cần xác định mút M

- Trình bày cách vẽ bằng thước thẳng như sgk

và chỉ 1 điểm M sao cho

OM = a (đơn vị dài)

Trang 23

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

- Ví dụ (sgk-123)

- Trong 3 điểm: O, M, N Điểm M nằm giữa hai điểm còn lại

- Nhận xét: Trên tia Ox,

OM = a, ON = b, nếu 0 <

a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

Trang 24

3 Thái độ

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo vẽ, ghấp giấy

II CHUẨN BỊ

1 GV: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bảng phụ, sợi dây, thanh gỗ.

2 HS: Thước thẳng có chia khoảng, sợi dây, thanh gỗ, một mảnh giấy.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Trong hình vẽ trên, người

ta nói M là trung điểm của

đoạn thẳng AB, vậy điểm M

là trung điểm của đoạn thẳng

AB khi nào?

- Khẳng định và ghi bảng

- Trung điểm của đoạn thẳng

AB còn được gọi là điểm

chính giữa của đoạn thẳng

- Ghi nhớ

1 Trung điểm của đoạn thẳng

- M là trung điểm của AB

Trang 25

trung điểm M của đoạn

Trang 26

? Hãy lấy 1 điểm và đặt tên

cho điểm đó

? Hãy vẽ đường thẳng a đi

qua điểm vừa lấy Lấy điểm

hàng và cho biết trong ba

điểm đó, điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại

- Củng cố: Điền từ thích hợp

vào chỗ trống: Trong ba

điểm thẳng hàng … Nằm

giữa hai điểm còn lại

- Cho hai điểm phân biệt M

và N Hãy vẽ đường thẳng đi

qua hai điểm đó

- Củng cố: Điền từ thích hợp

vào chỗ trống: Có 1 và chỉ 1

đường thẳng đi qua …

- Lưu ý: có nhiều đường

không thẳng đi qua 2 điểm

và trả lời

- Có 1 và chỉ 1 điểm

- Vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ

- 2 điểm phân biệt

- Ghi nhớ

- Có 3 cách: dùng

1 chữ cái thường, dùng 2 chữ cái thường và gọi theo tên 2 điểm thuộc đường thẳng

Trang 27

? Khi nào điểm M được gọi

là trung điểm của đoạn thẳng

- HS làm vào vở, 1

HS lên bảng làm

- Trả lời

- Khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B

- Điểm M nằm giữa hai điểm O và N

Trang 28

- Điểm B là trung điểm của

AC vì: AB = BC và B nằm giữa A và C

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

Ôn lại toàn bộ lý thuyết và xem lại các bài tập đã chữa

Làm bài tập 6; 7 (sgk-127)

Tiết sau kiểm tra 1 tiết

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày soạn: 01/12/2013

Ngày kiểm tra: 07/12/2013

Trang 29

đi qua 2 điểm điểm thẳng

1 câu 1,0 điểm

2 câu 2,0 đ 20%

3 Tia, đoạn thẳng - Hiểu được

khái niệm đoạn thẳng;

5 Trung điểm của

điểm là trung điểm của đoạn thẳng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

1 câu 2,5 điểm 1 câu 2,5 đ

25% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ%

4 câu 4,0 điểm 40%

4 câu 6,0 điểm 60%

8 câu

10 đ

III ĐỀ BÀI

1

a, Vẽ đường thẳng a Lấy điểm A thuộc a, điểm B không thuộc a

b, Điền kí hiệu (ϵ, ∉) thích hợp vào ô vuông.

A a; B a

2

Trang 30

Đọc trước bài: Tính chất chia hết của 1 tổng

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Trang 31

1 GV: Bài kiểm tra của HS, thước kẻ, bảng phụ, phấn màu Chuẩn bị những nhận

xét đánh giá về việc làm bài tập phần hình học của HS Những lỗi sai cơ bản mà đa

số HS mắc phải Tên những HS giải tốt bài tập hình

Trang 32

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

- Lưu ý: Hình vẽ phải đảm bảo

kích thước đúng như đầu bài

cho (vẽ trên bảng với tỉ lệ gấp

10 lần)

? Muốn chứng minh điểm B

nằm giữa hai điểm A và C ta

Giải

a) Trên tia Ax có AB <

AC (4 < 8) ⇒ Điểm B nằm giữa A và C

b) Có: AB + BC = AChay 4 + BC = 8

⇒ BC = 8 – 4 = 4 (cm)

⇒ AB = BC (= 4 cm)c) Từ a) và b) suy ra B là trung điểm của AC

Hoạt động 3: Nhận xét (15’)

- Nhiều bạn làm tốt bài tập trên

(Uyên, Cúc, Yên, …)

- Tuy nhiên đa số tính được độ

dài đoạn CB mà không chứng

minh được điểm C nằm giữa

hai điểm A và B

- Chưa biết lập luận chặt chẽ để

tính được độ dài đoạn CB

- Thu lại bài kiểm tra

- Lắng nghe GV nhận xét và rút kinh nghiệm

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Đọc trước bài 1: Nửa mặt phẳng (sgk-toán 6 tập 2)

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày đăng: 08/10/2016, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án Hình học 6 HKI
Bảng ph ụ (Trang 12)
Hoạt động 2: Hình thành - Giáo án Hình học 6 HKI
o ạt động 2: Hình thành (Trang 15)
Hình theo yêu  cầu - Giáo án Hình học 6 HKI
Hình theo yêu cầu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w