Kỹ năng: HS biết dùng thước để đo độ dài đọan thẳng và biết so sánh hai đoạn thẳng.. GV nhận xét cách vẽ của HS 1 HS đo đoạn thẳng AB, 1 HS khác đo PQ GV hướng dẫn HS viết kết quả đo b
Trang 1Ngày soạn: 20/09/2013
Tuẩn 7, Tiết 7: ĐOẠN THẲNG
I Mục Tiêu:
Kiến thức: - HS biết hình như thế nào là đoạn thẳng.
Kỷ năng: - Học sinh biết vẽ đoạn thẳng Học sinh phân biệt được đoạn thẳngAB,
đường thẳng AB, tia AB Học sinh biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia Luyện kỹ năng vẽ hình
Thái độ: cẩn thận, tỉ mỉ, thẫm mỉ, cần cù…
II Chuẩn Bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
- HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng
- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến Trình:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: (15‘)
GV vẽ hình và giới thiệu thế nào là đoạn
thẳng như SGK
GV cho HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng
Để củng cố, GV cho HS đứng tại chỗ trả
lời bài tập 33 SGK
GV cho HS làm bài tập 34
SGK
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở
HS nhắc lại
Bài 33:
a) Hình gồm hai điểm R,
S và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi
là đoạn thẳng RS
Hai điểm R, S gọi là 2
mút của đoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình
gồm hai điểm P, Q và
tất cả các điểm nằm
giữa P,Q.
HS vẽ hình nhanh và trả lời bài tập 34
1 Đoạn thẳng AB là gì?
Hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa
A, B được gọi là đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)
A và B gọi là hai mút của đoạn thẳng AB
Bài 34:
Có tất cả là 3 đoạn thẳng, đó là:
AB; AC; BC
Hoạt động 2: (15‘)
GV vẽ hình và giới thiệu
các trường hợp đoạn
thẳng cắt đoạn thẳng;
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở 2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:
Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại I
I
Trang 2đoạn thẳng cắt đường
thẳng; đoạn thẳng cắt tia
như trong SGK
GV lưu ý cho HS các giao điểm có thể trùng
với các đầu mút của
đoạn thẳng hoặc gốc của
tia
Củng Cố ( 13’)
GV cho HS làm bài tập
35; 36; 37
HS lên bảng vẽ hình với các trường hợp
GV vừa lưu ý, các em khác vẽ hình vào giấy nháp.
Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau tại K
Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại H
bài tập 35 bài tập 36 bài tập 37
IV:H ướng hẫn về nhà:
Về nhà xem lại các bài tập đã giải, làm tiếp các bài tập 38;39
Xem trước bài đo độ dài đoạn thẳng
O
A
x K
B
x
A
y H
B
Trang 3Ngày soạn: 30/09/2013
Tuần 8, tiết 8: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục Tiêu:
Kiến thức:
Giúp HS nắm vững độ dài đoạn thẳng là gì?
Kỹ năng:
HS biết dùng thước để đo độ dài đọan thẳng và biết so sánh hai đoạn thẳng
Thái độ:
Rèn luyện kỹ năng đo độ dài đoạn thẳng và tính cẩn thận khi đo
II Chuẩn Bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng có chia
mm, thước gấp, thước dây
- HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng có chia mm
- PP: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến Trình:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: (25‘)
GV cho HS lên bảng vẽ đọan thẳng AB và PQ
GV đo mẫu một đoạn
thẳng khác cho HS theo
dõi
Nêu ĐN đoạn thẳng
GV nhận xét cách vẽ
của HS
1 HS đo đoạn thẳng AB, 1
HS khác đo PQ
GV hướng dẫn HS viết kết quả đo bằng ký
hiệu và bằng ngôn ngữ
GV cho HS nêu cách đo:
GV nhận xét, uốn nắn HS cách đo chính xác
Để đo độ dài của đoạn thẳng ta dùng dụng
cụ gì?
Nêu lại cách đo độ dài đọan thẳng AB, PQ?
HS lên bảng vẽ hai đọan thẳng AB và PQ
AB = cm
PQ = cm
Cách đo:
- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A, B sao cho A trùng với vạch số 0
- Đầu B trùng với vạch nào trên thước thì chính là số đo của đoạn AB
Để đo độ dài của đọan thẳng ta dùng thước có chia khoảng mm
HS nêu lại cách đo
1 Đo Đoạn Thẳng
AB = 3 cm
PQ = 4 cm
Nếu A và B trùng nhau thì
độ dài của đoạn AB bằng
bao nhiêu?
Độ dài đoạn AB hay còn
nói cách khác là khỏang
cách giữa hai điểm A và
Nếu A ≡ B thì đoạn thẳng
AB có độ dài bằng 0 (AB = 0)
Khoảng cách giữa hai điểm A và B là 3 cm
Khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 4 cm
Trang 4GV giới thiệu nhận xét
như SGK
Hoạt động 2: (15‘)
Đo độ dài cây bút và đo
độ dài của quyển sách?
Hai vật này có độ dài bằng nhau không?
Vậy để so sánh hai đọan thẳng, ta so sánh gì?
Yêu cầu HS đọc
SGK và làm ?1
So sánh hai đoạn thẳng
trên bảng (AB và PQ)
Củng Cố ( 3’)
GV cho HS so sánh
các đoạn thẳng sau:
a) AB = 7cm và CD = 5 cm
b) AB = 4 cm và CD = 4 cm
HS tiến hành đo và so sánh độ dài của hai vật
Kết luận độ dài của hai vật
Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng
Cả lớp làm ?1 GV yêu
cầu HS đọc kết quả và sau đó so sánh:
EF = GH; AB = IK;
EF < CD
PQ > AB
Hs tiến hành so sánh a)AB>CD
b)AB=CD
Nhận xét:
Mỗi đọan thẳng có một độ dài xác định Độ dài của đoạn thẳng là một số dương.
2 So Sánh Hai Đoạn Thẳng
- Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau ta kí hiệu: AB = CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD ta kí hiệu: EG > CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EG ta kí hiệu: AB < EG
IV H ướng dẫn về nhà
- Học bài trong vở ghi và trong SGK
- BTVN: 42, 43, 44, 45 (SGK)
G E
Trang 5Ngày soạn: 9/10/2013
Tuần 9, tiết 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
I Mục Tiêu:
Kiến thức:
- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập
Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
Thái độ:
Giáo dục HS bước đầu biết tập suy luận, rèn kỹ năng cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn Bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng, thước cuộn
- HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, thước cuộn
- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Tiến Trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
Cho AM = 3cm; MB = 4cm;
AB = 7cm Hãy so sánh
các đoạn thẳng trên
Hoạt động 1: (16‘)
GV cho HS làm ?1
Sau khi đo xong, GV cho HS
rút ra kết luận như thế
nào về tổng độ dài hai
đoạn thẳng AM và MB
với đoạn thẳng AB
GV trình bày VD như trong SGK
HS làm?1 theo nhóm
HS rút ra nhận xét/ các
em khác theo dõi câu nhận xét của các bạn
HS theo dõi kết hợp với đọc trong SGK
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AB và AM bằng độ dài đoạn thẳng
AB ?
?1:
Nhận Xét: Khi điểm M nằm
giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB Ngược lại, nếu
AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
Trang 6Hoạt động 2: (3‘)
GV giới thiệu một vài dụng cụ đo độ dài
VD: (SGK) Giải: Vì M nằm giữa A và B nên
AM + MB = AB Hay: 3 + MB = 8 ⇒ MB = 5
cm
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất:
(SGK)
Hoạt động 3: (16‘)
N thuộc IK thì ta có hệ
thức nào xảy ra?
GV cho HS thay giá trị vào
và tính IK
Gv cho Hs thảo luận
Củng Cố (2’)
- GV nhắc lại nội dung
chính của bài học hôm
nay
IK = IN + NK
HS lên bảng
HS thảo luận theo nhóm Sau đó, cử đại diện trình bày
3 Luyện Tập
Bài 46:
Vì: N thuộc IK nên: IK = IN + NK
IK = 3 + 6 =
9 cm
Bài 47
Vì: M thuộc EF nên: EM + MF
= EF
4 + MF = 8 ⇒ MF = 8 – 4 = 4
cm Vậy: EM = MF
IV hướng dẫn về nhà: ( 2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 48 đến52.
- Xem trước bài luyện tập
Trang 7Ngày soạn: 21/10/2013
Tuần 11 tiết 11: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
I Mục tiêu
HS nắm được: “ Trên tia Ox, có một và chỉ một M sao cho OM = m (đơn vị dài) (m > 0)
Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Rèn kỹ năng đo , vẽ hình
II Chuẩn bị
GV: SGK, thước thẳng, compa
* Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
HS : Đồ dùng học tập
III Tiến trình lên lớp
Kiểm tra: )
HS1: Nếu điểm M nằm
giũa hai điểm A và B thì ta
có đẳng thức nào ?
HS2 : Trên một đường
thẳng vẽ ba điểm A , V, T
sao cho
AT = 10cm ; VA = 2 cm;
VT = 30 cm
Hoạt động 1: Vẽ đoạn
thẳng trên tia
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân các công việc sau:
- Vẽ một tia Ox tuỳ ý
- Dùng thước có chia
khoảng vẽ điểm M trên tia
Ox sao cho
OM = 2 cm nói cách làm
- Dùng compa xác định vị
trí của điểm M trên Ox sao
cho
OM = 2 cm Nói cách làm
Hoạt động 2: Vẽ đọa
thẳng trên tia
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân các công việc sau:
- Vẽ một tia Ox tuỳ ý
- Dùng thước có chia
khoảng vẽ điểm M và N
trên tia Ox sao cho OM = 2
cm, ON = 3 cm
- Trong ba điểm O, M, N
- Vẽ tia Ox
- Dùng thước chia khoảng:
-Đặt thước sao cho vạch số
0 của thước trùng với gốc
O của tia
- Vạch số 2 (cm ) của thước sẽ cho ta điểm M
- HS Nêu cách làm
- Vẽ tia Ox
- Dùng thước chia khoảng
để vẽ
- Điểm M nằm giữa O và N
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia
Ví dụ 1: SGK
x
*Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho
OM = a (đơn vị dài)
Ví dụ 2 SGK
2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
Ví dụ: SGK
x
Ta có M nằm giữa hai điểm O và
N ( vì 2cm < 3 cm )
Trang 8điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại ?
- Từ đó ta có nhận xét gì ?
- Phát biểu thành nhận xét
* Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a,
ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
4- Củng cố ’
- Yêu cầu làm việc cá nhân
- Nhận xét và hoàn thiện
vào vở
- Nhận xét quan hệ OM và
ON ? Từ đó suy ra điểm nào
nằm giữa trong ba điểm O,
M, N ?
- Một HS lên bảng trình
bày
- Nhận xét và hoàn thiện
vào vở
- Nhận xét quan hệ OA và
OB ? Từ đó suy ra điểm nào
nằm giữa trong ba điểm O,
A, B ?
- Một HS lên bảng trình
bày
- Nhận xét và hoàn thiện
vào vở
- Làm việc cá nhân vào nháp
- Một HS lên bảng vẽ và trình bày cách vẽ
- Hoàn thiện vào vở
- Làm việc cá nhân
- Làm vào vở
- Một HS trả lời câu hỏi
- Một HS lên bảng trình bày
- Nhận xét bài làm
- Hoàn thiện vào vở
- Làm việc cá nhân
- Làm vào vở
- Một HS trả lời câu hỏi
- Một HS lên bảng trình bày
- Nhận xét bài làm
- Hoàn thiện vào vở
Bài tập 58 SGK
x
- Vẽ tia Ax, trên tia Ax vẽ B sao cho AB = 3,5 cm
Bài tập 53 SGK
x
Vì OM < ON nên M nằm giữa
O và N, ta có:
OM + MN = ON Thay OM = 3 cm, ON = 6 cm
ta có:
3 + MN = 6
MN = 6 – 3
MN = 3 cm Vậy OM = MN ( = 3 cm)
Bài tập 54 SGK
x
Vì OA < OB nên A nằm giữa O
và B, suy ra :
OA + AB = OB Thay OA = 2 cm, OB = 5 cm,
ta có : 2 + AB = 5 Suy ra : AB = 3 cm Tương tự ta tính được
BC = 3 cm Vậy AB = BC ( = 3 cm)
5- Hướng dẫn học sinh về nhà )
Học bài theo SGK và vở ghi Làm bài tập 55, 56,5 7 SGK/124 Đọc trước bài học tiếp theo ở nhà
HD: Bài 56 SGK
- Vẽ đoạn thẳng AB và lấy điểm C
- Tính CB dựa vào công thức cộng đoạn thẳng
Trang 9Ngày soạn 29/10/2013
Tuần 12 tiết 12§10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
Kiến thức:HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
Kỹ năng:- HS biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng.
- HS nhận biết được một điểm là trung điểm của một đọan thẳng
Thái độ:Giáo dục HS bước đầu biết tập suy luận, rèn kỹ năng cẩn thận trong khi đo, gấp
giấy
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhĩm; nêu vấn đề
III Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, phấn màu, compa, sợi dây, thanh gỗ, một mảnh giấy
- HS: Thước thẳng, compa, giấy nháp, sợi dây, thanh gỗ, một mảnh giấy
IV Tiến trình bài dạy:
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ: Cho hình vẽ: (AM =
2cm; MB = 2 cm)
1) Đo độ AM = cm?
MB = cm ?
So sánh MA; MB?
2) Tính AB?
3) Nhận xét gì về vị trí của M
đối với A; B ?
GV yêu cầu HS trong lớp làm
bài, sau đĩ nhận xét bài làm
của bạn
- M là trung điểm của đoạn
thẳng AB thì M phải thỏa
điều kiện gì?
- Cĩ điều kiện M nằm giữa A
và B thì tương ứng ta cĩ đẳng
thức nào?
- Tương tự M cách đều A; B
thì?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
vẽ:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 35 cm
+ Vẽ trung điểm M của AB
Giải thích cách vẽ
Cả lớp vẽ nhưng với AB =
3,5 cm
GV chốt lại: Nếu M là trung
điểm của đoạn thẳng AB thì
HS lên bảng làm bài,
HS dưới lớp làm vào bảng phụ
1) =>AM =MB
=
=
cm 2 MB
cm 2 AM
2) M nằm giữa A và B
=> MA + MB = AB
=> AB = 2 + 2 = 4 (cm) 3) M nằm giữa hai điểm A; B và M cách đều A; B => M là trung điểm của đoạn thẳng AB
- HS nhắc lại định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng
- Cả lớp ghi bài vào vở
B A;
đều cách M
B A;
giữa nằm M
=
= +
⇒
MB MA
AB MB MA
HS thực hiện:
+ Vẽ AB = 35 cm + M là trung điểm của AB
=> AM = AB : 2 = 17,5 cm
Vẽ M ∈ AB sao cho AM = 17,5
1 HS đọc đề bài tốn và tĩm tắt đề
Một đoạn thẳng chỉ cĩ một trung điểm
Một đoạn thẳng cĩ vơ số điển nằm giữa
I Trung điểm của đoạn thẳng:
* Định nghĩa: Học SGK
M là trung điểm AB
⇔
=
= +
MB MA
AB MB MA
Trang 10AM = MB =
2
AB
Củng cố: Bài 60 tr.118 SGk
GV quy ước đọan thẳng biểu
diễn 2cm trên bảng
Yêu cầu HS vẽ hình
Yêu cầu HS đứng tại chỗ
trình bày bài làm
Sau đó GV ghi bài mẫu lên
bảng
- Một đoạn thẳng có mấy
điểm nằm giữa?
- Một đoạn thẳng có mấy
trung điểm ?
Bài 60 tr.118 SGK a) OA = 2cm; OB = 4 cm
=> OA < OB => A nằm giữa
2 điểm O và B b) Theo câu a ta có: A nằm giữa O và B
=> OA + AB = OB
=> AB = OB – OA
AB = 4 – 2 = 2cm Vậy OA = AB = 2 cm c) Theo câu a và b ta có: A là trung điểm của đoạn thẳng OB
*Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ
có một trung điểm
Hoạt động 3: Cách vẽ trung
điểm của đoạn thẳng (12
phút)
Cho đoạn thẳng EF như hình
vẽ Hãy xác định trung điểm
K của đoạn thẳng EF
- Ta xác định trung điểm K
của EF như thế nào?
- Có những cách nào để vẽ
trung điểm của đoạn thẳng
AB?
C1: Dùng thước thẳng có chia
khoảng:
- Đo đoạn thẳng
- Tính MA = MB =
2
AB
- Vẽ M trên đoạn thẳng AB
với độ dài MA (hoặc MB)
- GV hướng dẫn cho HS thực
hiện 2 cách còn lại
C2: Gấp dây
C3: Dùng giấy gấp
- Đo đoạn thẳng EF
- Tính EK =
2
EF
- Vẽ K thuộc đoạn thẳng EF với
EK =
2
EF
HS đọc SGK trong 5 phút, sau đó trả lời câu hỏi:
C1: Dùng thước thẳng có chia khoảng:
- Đo đoạn thẳng
- Tính MA = MB =
2
AB
- Vẽ M trên đoạn thẳng AB với độ dài MA (hoặc MB)
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện 2 cách còn lại
C2: Gấp dây C3: Dùng giấy gấp
II Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:
- Đo đoạn thẳng
- Tính MA = MB =
2
AB
- Vẽ M trên đoạn thẳng AB với độ dài MA (hoặc MB)
IV Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK
Trang 11
TUẦN 13 TIẾT 13: ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I Mục tiêu :
Kiến thức :Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đường thẳng, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết )
Kỹ năng : èn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo vẽ đoạn thẳng
Thái độ - Bước đầu tập suy diễn Biết xét đủ các trường hợp hình vẽ của bài toán
II Chuẩn bị dạy học :
- GV: Bảng phụ, compa , thước có chia khoảng
- HS: Compa, thước có chia khoảng , các hệ thống câu hỏi, bài tập
III.Tiến trình dạy học :
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là trung điểm của
đoạn thẳng
GV treo bảng phụ Mỗi
hình trong bảng sau đây
cho biết kiến thức gì ?
? Dùng kí hiệu biểu diễn
và phát biểu
? Qua hai điểm ta vẽ
được bao nhiêu đường
HS: Phát biểu theo SGK
HS:
1 Điểm B không thuộc đường thẳng a điểm A thuộc đường thẳng a
HS: A ∈a, B ∉a
2 Ba điểm A, M, B thẳng hàng
N không thẳng hàng
3.Qua hai điểm cho trước ta chỉ vẽ được một đường thẳng
4 Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại I
I Ôn tập hệ thống câu hỏi :
1 Điểm B không thuộc đường thẳng a điểm A thuộc đường thẳng a
a
B A
2 Ba điểm A, M, B thẳng hàng
N không thẳng hàng
N
3.Qua hai điểm cho trước ta chỉ
vẽ được một đường thẳng
4 Đường thẳng a cắt đường thẳng b tại I