1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN Hình học 7 HKII– Năm học 2014-2015

77 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chuẩn bị bài mới các trường hợp bẳng nhau của tam giác vuông... Yêu cầu học sinh nêu thêm 1 yếu tố bằng nhau để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c– g–c; g–c–g; cạnh huyền – góc n

Trang 1

Ngày soạn: 12/01/2015Ngày dạy: 14/01/2015

Trang 2

minh được: Nếu

một tam giác có hai

góc ở đáy bằng

nhau thì tam giác đó

la tam giác cân Đó

GV giới thiệu tam

giác vuông cân và

yêu cầu HS làm ?3

Làm ?2

ADB = ADC (c-g-c)

=> ABD=ACB (2 góc tương ứng)

=> ABC cân tại A

*Tam giác vuông cân: là tam

giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

hình tam giác vuông

và giới thiệu tam

giác đều

Cho HS làm ?4

Quan sát và nêu định nghĩa tam giác đều

Làm ?4a)

Vì AB=AC=> ABC cân tại A

=> B =C

3 Tam giác đều:

*Định nghĩa: là tam giác có 3

cạnh bằng nhau

A

Trang 3

Qua kết quả ?4, cho

HS nêu tính chất

của tam giác đều

Giới thiệu hệ quả

Vì AB=CB=> ABC cân tại B

=> A=C

b) Từ câu a=> A=B =C

Ta có: A+B+C =1800

=> A=B +C =180:3=600Nêu tính chất về cạnh và góc của tam giác đềuLắng nghe

Trang 4

Ngày soạn: 12/01/2015Ngày dạy:14/01/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập trước ở nhà.

Lắng nghe và ghi bài

HS đọc đề bài 51/sgk 128

Lắng nghe

1 HS lên bảng trình bày bài chứng minh,

HS dưới lớp tự giải vào vở

A: góc chung AD=AE (gt) AB=AC (ABC cân tại A)

=> ABD=ACE (c-g-c)

=> ABD=ACE (2 góc tương

TUẦN 21

Trang 5

HS đọc đề bài 52/sgk 128

Vẽ hình

Lắng nghe

1 HS lên bảng trình bày bài chứng minh,

HS dưới lớp tự giải vào vở

Nhận xét

Sửa bài vào vở

ứng)b) BIC là  gì?

Ta có: ABC=ABD+DBC ACB=AOE+ECB

ABC=ACB (ABC cân tại A)

- Xem hiểu các bài tập đã giải

- Chuẩn bị bài mới: định lí Pitago

Trang 6

Ngày soạn: 20/01/2015Ngày dạy: 21/01/2015

Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào bài toán thực tế

Nêu và giải quyết vấn đề Vấn-đáp

IV Tiến trình dạy học:

Tính : 32+42=9+16=25

52=25

 52= 32+42Chú ý theo dõi

Nhận xét về mối quan hệgiữa cạnh huyền và hai cạnh góc vuông

TUẦN 22

Trang 7

Gọi HS nhận xét

Chính xác bài làm

Nhận xétSửa bài vào vở

 Học thuộc lòng định lí Pitago và định lí Pitago đảo

 Xem hiểu các ví dụ, bài tập đã giải

 Làm 54, 55 SGK/131

 Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập

Trang 8

Ngày soạn: 20/01/2015 Ngày dạy: 21/01/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước ở nhà

127 HS dưới lớp tự tính vào vở

Nhận xét bài trên bảng

Sửa bài vào vở

Bài 53 SGK/131

a) x2 = 122+52=144+25=169

=> x = 169 = 13b) x2 = 12+22=1+4=5

=> x = 5

c) x2 = 292 -212 = 841+441=400

=> x = 400 = 20d) x2 = 32+ 7 2= 9+7=16

=> x = 16 = 4

TUẦN 22

Trang 9

Nhận xét bài trên bảng.

Sửa bài vào vở

Thảo luận nhóm để giải bài 57

Đại diện mỗi nhóm trả lời

Ghi bài vào vở

52+122=25+144=169

=> 132=52+122

Do đó tam giác có ba cạnh là 5dm, 13cm, 12dm là tam giác vuông (theo đl Pitago đảo)c) Có 102=100

72+72=49+49=98

=> 102  72+72

Do đó tam giác có ba cạnh là 7m, 7m, 10m không phải là tamgiác vuông (theo đl Pitago đảo)

 Cách áp dụng đl Pitago vào tính các cạnh của tam giác vuông

 Cách nhận biết tam giác vuông dựa vào định lí Pitago đảo

5 Dặn dò:

 Xem hiểu các bài tập đã giải

 Chuẩn bị các bài tập Luyện tập 2

Trang 10

Ngày soạn: 26/01/2015Ngày dạy:28/01/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước ở nhà

tự tính vào vở

Nhận xét bài trên bảng

Sửa bài vào vở

Có ABC vuông tại A

=> AC2 AB2 BC2 (đl Pitago)

2 2

48 36

2304 1296 3600

3600 60

AC AC AC AC

TUẦN 23

Trang 11

Trả lờiNhận xét bài trên bảng.

Sửa bài vào vởĐọc đề

3 HS lên bảng tính độdài AC,AB,BC HS dưới lớp tự tính vào vở

Nhận xét bài trên bảng

Sửa bài vào vở

- Áp dụng đl Pitago vào AHC vuông tại H :

3 5 34 34

AC AC AB AB BC BC

 Xem hiểu các bài tập đã giải

 Chuẩn bị bài mới các trường hợp bẳng nhau của tam giác vuông

Trang 12

Ngày soạn: 26/01/2015Ngày dạy:28/01/2015

TAM GIÁC VUÔNG

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, bài giảng điện tử

2 Học sinh: dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.

III Phương pháp:

Nêu và giải quyết vấn đề Vấn đáp

IV Tiến trình lên lớp:

giác vuông bằng nhau

Yêu cầu học sinh nêu

thêm 1 yếu tố bằng nhau

để hai tam giác bằng

nhau theo trường hợp c–

g–c; g–c–g; cạnh huyền

– góc nhọn

Lắng ngheQuan sát hình vẽ

Nê thêm 1 yếu tố bằng nhau để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c-g-c, g-c-g, cạnh huyền- góc nhọn

1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông.

- T/h 1: 2 cạnh góc vuông

(c-g-c)

- T/h 2: 1 cạnh góc vuông

+ 1góc nhọn kề với nó c-g)

(g T/h 3: cạnh huyền+ góc

nhọn (g-c-g)

TUẦN 23

Trang 13

Giáo viên nêu vấn đề:

Nếu hai tam giác vuông

có cạnh huyền và một

cạnh góc vuông của tam

giác này bằng cạnh

huyền và một cạnh góc

vuông của tam giác kia

thì hai tam giác có bằng

Lắng nghe

2 Trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông:

KL  ABC =  DEFChứng minh : (sgk)Gọi HS đọc đề ?2

2 HS lên bảng trình bày bài làmHS dưới lớp tự làm vào vở

4 Củng cố

Bài tập 63, 64 SGK/136

Trang 14

Giáo viên nêu câu hỏi,

học sinh dưới lớp trả lời

Trả lời

Trả lời

Bài 65 SGK/137:

a/ Xét  ABH và ACK có:

AB = AC (gt)

A : chung

H = K = 900

TUẦN 24

Trang 15

Hai tam giác này bằng

nhau theo trường hợp

Ta xét hai tam giác nào?

Hai tam giác này bằng

nhau theo trường hợp

nào?

Gọi 1 HS lên bảng trình

bày bài chứng minh

Cho hoc sinh nêu rõ hai

tam giác nào bảng nhau

và bằng nhau theo trường

= A2

)

Trả lờiTrả lời

Học sinh trình bày lời giải

Học sinh đứng tại chỗ nêu hai tam giác bằng nhau

Vậy  ABH = ACK (cạnh huyền – góc nhọn)

 AH = AK (cạnh tương ứng)

b/ Xét  AIK và  AIH có:

K = H = 900AI: cạnh chung

AH = AK (gt)Vậy AIH =  AIK (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

 A1

= A2

(góc tương ứng)

 AI là phân giác của A

Trang 16

Ngày soạn: 02/02/2015Ngày dạy: 04/02/2015

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

a)Tam giác có hai cạnh bằng nhau là ………

b) Tam giác cân có 1 góc bằng 600 là ………

c) Tam giác DEF có DE2 = DF2+ EF2 thì tam giác DEF vuông tại ………

d) Tam giác ABC vuông tại A nếu ………….+ ……….=

b)Ti n trình bài d y: ến trình bài dạy: ạy:

SGK

TUẦN 24

Trang 17

Giới thiệu nhiệm vụ HS đọc nhiệm vụ ở SGK.

Trang 18

Ngày soạn: 09/02/2015Ngày dạy: 11/02/2015

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố khắc sâu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

2 Kĩ năng:

Dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng

Xác định khoảng cách giữa hai điểm

3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc trong thực hành

b)Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:

Chuẩn bị thực hành:

GV yêu cầu các tổ trưởng

báo cáo việc chuẩn bị thực

hành của tổ về phân công

Các tổ trưởng báo cáo

Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 44

Môn: Hình học.

Kết quả: AB = … Địa điểm: …

TUẦN 25

Trang 19

TT Tên học sinh Điểm chuẩn bị dụng cụ (3đ) Ý thức kỉ luật (3đ)

Kĩ năng thực hành (4đ)

Tổng số điểm (10đ)

Các tổ thực hành như GV

đã hướng dẫn, thư ký tổ ghi lại

Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II

+ yêu cầu: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương

Bài tập: Bài 67, 68-SGK

Trang 20

Ngày soạn: 09/02/2015Ngày dạy: 11/02/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, bảng phụ

2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài ở nhà

Lắng nghe

I Lí thuyết:

1 Định lí tổng ba góc của một tam giác

2 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

3 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

4 Tam giác cân, đều, vuông cân

5 Định lí Pitago

Hoạt động 2: Bài tập

TUẦN 25

Trang 21

Cho HS hoạt động nhóm

bài 67 Sau đó yêu cầu

đại diện nhóm đứng tại

thẳng qua đi qua điểm A

và vuông góc với đường

thẳng a

Hướng dẫn HS giải

Hoạt động nhóm để làm bài 67/sgk

Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời

Nhận xét

Đọc để bài 68/sgkĐứng tại chổ trả lời

VD có tam giác mà

ba góc bằng 70 0 ,

60 0 , 50 0 góc lớn nhất bằng 70 0

Câu 4 Sai Sửa lại cho đúng :

Trong một tam giác vuông , hai góc nhọn phụ nhau

Câu 5 ĐúngCâu 6 Sai

VD: có tam giác

cân mà góc ở đỉnh bằng 100 0

Bài tập 68 /SGKtr141

Câu a) , b) suy ra từ định

lý " Tổng ba góc trong tam giác bằng 1800 "

Câu c) Suy ra từ định lý " Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau "Câu d) Suy ra từ định lý " Nếu 1 tam giác có hai gócbằng nhau thì tam giác đó

là tam giác cân "

Bài 69 /SGKtr 141

 ABD =  ACD (c-c-c)

aB

Trang 22

Yêu cầu HS trình bày bài

giải vào vở

Gọi 1 HS lên bảng giải

Gọi HS nhận xét bài trên

Gọi H là giao điểm của

AD và a Ta có :HAB =

 AHC (c -g - c) 

2 1

H H

mà  1  2

H

H = 1800 Nên  1  2

H

H = 900 Vậy AD  a

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

 Ôn lại toàn bộ phần lí thuyết đã học trong chương II

 Xem kĩ các bài tập đã giải

 Chuẩn bị các bài tập còn lại trong phần Ôn tập chương

Trang 23

Ngày soạn: 02/03/2015Ngày dạy: 04/03/2015

Tiết 45 ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, bảng phụ

2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài ở nhà

sơ đồ phân tích đi lên:

Y/c học sinh trình bày lời

Bài 70

a/  ABC cân   1  1

C B

  

ACN ABM

ABM =  ACN (c-g -c)

  

N

M   AMN là tam giác cân

b/BHM = CKN (cạnh huyền - góc nhọn )

Trang 24

Do câu d/ có nhiều cách

giải Do đó tùy theo sự phán

đoán của học sinh mà giáo

Ghi bài vào vởLắng nghe

vuông )  AH = AK

d /BHM =CKN  2  2

C B

  3  3

C

B  OBC là tam giác cân

e /ABC có

A = 600nên là tam giác đều , suy ra

1 1

N = 300 Suy ra 

B = 600 nên  BOC

là tam giác đều

Bài 71 Cách 1 :

 AHB =  CKA ( c - g - c)

 AB = CA ,  

ACK BAH

Ta lại có  

CAK ACK = 900Nên :  

CAK BAH = 900

Do đó : 

BAC= 900VậyABC là tam giác vuông cân

 Học lại toàn bộ kiến thức trong chương II

 Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 25

Ngày soạn: 02/03/2015 Ngày dạy: 04/03/2015

Trang 26

MA TRẬN KIỂM TRA CHƯƠNG II – HÌNH HỌC 7

2

1 đ 10%

Các trường hợp

bằng nhau của

hai tam giác

Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để nhận biết được điều kiện cần thêm để hai tam giác bằng nhau.

Vẽ được hình đến câu a,

áp dụng được các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh được hai tam giác bằng nhau.

1

4đ 40%

2

4,5đ 45%

Tam giác cân

Hiểu được tính chất về góc của tam giác cân.

Vận dụng được các dấu hiệu về tam giác cân, tam giác đều để chứng minh một tam giác là tam giác đều.

Biết suy luận và

áp dụng được tính chất của tam giác cân và kết hợp với giả thiết

1

2đ 20%

1

1đ 10%

3

3,5đ 35%

Định lý

Pytago

Nắm được định lý Pytago (thuận và đảo) để tính được

độ dài của một cạnh hoặc nhận biết được tam giác vuông khi biết số đo 3 cạnh

2

1đ 10%

3

1,5đ 15%

2

6đ 60%

1

1đ 10%

9

10đ 100%

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 27

II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại A, có B 60   0và AB = 5cm Tia phân giác của góc

B cắt AC tại D Kẻ DE vuông góc với BC tại E

1/ Chứng minh: ABD = EBD

2/ Chứng minh: ABE là tam giác đều

3/ Tính độ dài cạnh BC

Trang 28

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG II.

MÔN TOÁN (HH 7)

I TRẮC NGHIỆM : (3 đ) Mỗi câu 0,5 đ

II TỰ LUẬN : (7 điểm)

0,5 điểm

1 điểm

1 điểm0,5 điểm

0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm

3

Tính độ dài cạnh BC

Ta có EAC BEA 90     0 (gt)

  0

C B 90   (ABC vuông tại A)

Mà BEA B 60 ( ABE     0  đều)Nên EAC C   

 AEC cân tại E

 EA = EC mà EA = AB = EB = 5cm

Do đó EC = 5cm

Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm

0,25 điểm0,25 điểm

0,25 điểm0,25 điểm

Trang 29

Ngày soạn: 09/03/2015Ngày dạy: 11/03/2015

TRONG MỘT TAM GIÁC

Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thuyết, kết luận

3 Thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tư duy logic cho HS

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước.

2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài mới

Trang 30

Chốt lại Lắng nghe

AM cạnh chungVậy AMB=AMD (c-g-c)

Trang 31

Ngày soạn: 09/03/2015Ngày dạy: 11/03/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài mới

Cho HS trả lời nhanh bài

HS đứng tại chổ trả lời nhanh bài 4/ SGKtr56

Lắng nghe và ghi bài

HS đọc đề bài 5 SGK tr56

HS trả lời, Giải thích theo

2 định lí đã học

Bài 3 SGK/56:

a) Cạnh lớn nhất của tam giác ABC là cạnh BC (cạnh đối diện với góc A)

b)Tam giác ABC là tam giác tù

Bài 4 SGK/56:

Trong một tam giác góc nhỏ nhất là góc nhọn do tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800 do

đó trong 1 tam giác, đối diện vớicạnh nhỏ nhất phải là góc nhọn

Bài 5 SGK/56:

Trong ADB có:

TUẦN 27

Trang 32

Gọi 1 HS lên bảng trình

bày bài giải

Chính xác bài làm

*Bài tập thêm:

Cho tam giác ABC

vuông tại A có AB<AC

Tia phân giác của góc B

Ghi bài vào vở

Ghi đề bài tập thêm vào vở

Lắng nghe

ABD là góc tù nên ABD>DAB

=> AD>BD (quan hệ giữa cạnh đối diện) (1)

*Bài tập thêm:

Kẻ DH BC (HBC)Xét ABD vuông tại A và 

ADH vuông tại H có:

Trang 33

Ngày soạn:16/03/2015Ngày dạy: 18/03/2015

Tiết 49: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG

XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài mới

AH: đường vuông góc từ

II) Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên:

TUẦN 28

Trang 34

a) Nếu HB>HC=>AB>ACb) Nếu

AB>AC=>HB>HCc) Nếu

HB=HC=>AB=ACNếu AB=AC=>HB=HC

4 Củng cố: Bài 8, 9/ SGKtr59

5 Dặn dò:

 Học bài theo vở ghi và SGK

 Chuẩn bị các bài tập phần Luyện tập:

Trang 35

Ngày soạn: 16/03/2015Ngày day: 18/03/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: Dụng cụ học tập Chuẩn bị các bài tập ở nhà

Đọc đề bài /SGKtr59

Vẽ hình vào vở

Bài 10 SGK/59:

Lấy M  BC, kẻ AH  BC

Ta cm: AMABNếu MB, MC:

AM=AB(1)MB và MC: Ta có:

M nằm giữa B, H

=> MH<HB(2)

=>MA<AB (qhệ giữa đxiên và hchiếu)(1) và (2)=>AMAB,

TUẦN 28

Trang 36

Sửa bài vào vởĐọc đề bài 14/SGK tr 59

Bài 14 SGK/60:

Kẻ PH  QR (H  QR)

Ta có: PM<PR

=>HM<HR (qhệ giữa đxiên và hchiếu)

Trang 37

Ngày soạn: 23/03/2015Ngày day: 25/03/2015

 Có kĩ năng vận dụng các kiến thức bài trước

 Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán

3 Thái độ:

Cẩn thận, chính xác, tu duy logic

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: Dụng cụ học tập Đọc trước bài mới

Qua đó GV cho HS ghi

giả thiết, kết luận

GV giới thiệu đây chính

Dựa vào 3 BDT trên AB+AC>BC

II) Hệ quả của bất đẳng thức tam giác:

*Hệ quả: (SGK)

TUẦN 29

Trang 38

GV cho HS suy ra hệ

quả và rút ra nhận xét

=>AB>BC-ACAB+BC>AC

=>AB>AC-BC

AB>BC-AC

Nhận xét: (SGK) AB-AC<BC<AB+AC

Trang 39

Ngày soạn: 23/03/2025Ngày dạy: 25/03/2015

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: Dụng cụ học tập Chuẩn vị các bài tập ở nhà.

Ghi bài vào vởĐọc đề bài 19Lắng nghe

1HS lên bảng trình bày lời giải

Ghi bài vào vởĐọc đề bài 21Trả lời

Bài 18 SGK/63:

b) 1cm; 2cm; 3,5cm

Vì 1+2<3,5 nên không vẽ được tam giác

c)2,2cm; 2cm; 4,2cm

Vì 2,2+2=4.2 nên không vẽđược tam giác

Trang 40

Bài 22 SGK/63:

Theo BDT tam giác ta có:AC-AB<BC<AB+AC60km<BC<120kmnên đặt máy phát sóng truyền thanh ở C có bk hoạt động 60km thì thành phố B không nghe được Đặt máy phát sóng truyền thanh ở C có bk hoạt động 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

 Xem lại các bài tập đã giải

 Chuẩn bị bài mới “Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác”

Trang 41

Ngày soạn: 30/03/2015Ngày dạy: 01/04/2015

Tiết 53: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước

2 Học sinh: Dụng cụ học tập, đọc trước bài mới

III Phương pháp:

Nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

giới thiệu đường trung

tuyến của tam giác và

yêu cầu HS vẽ tiếp 2

đường trung tuyến còn

lại

Lắng nghe

Chú ý lắng nghe

2 HS lên bảng vẽ 2 đường trung tuyến còn lại

I) Đường trung tuyến cảu tam giác:

Đoạn thẳng AM nối đỉnh A với trung điểm M của BC gọi

là đường trung tuyến ứng với

Rút ra nhận xétTính tỉ số

II) Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác:

Định lí: (học SGK)

GT ABC có G là trọng tâm

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w