Chuẩn bị bài mới các trường hợp bẳng nhau của tam giác vuông... Yêu cầu học sinh nêu thêm 1 yếu tố bằng nhau để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c– g–c; g–c–g; cạnh huyền – góc n
Trang 1Ngày soạn: 12/01/2015Ngày dạy: 14/01/2015
Trang 2minh được: Nếu
một tam giác có hai
góc ở đáy bằng
nhau thì tam giác đó
la tam giác cân Đó
GV giới thiệu tam
giác vuông cân và
yêu cầu HS làm ?3
Làm ?2
ADB = ADC (c-g-c)
=> ABD=ACB (2 góc tương ứng)
=> ABC cân tại A
*Tam giác vuông cân: là tam
giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau
hình tam giác vuông
và giới thiệu tam
giác đều
Cho HS làm ?4
Quan sát và nêu định nghĩa tam giác đều
Làm ?4a)
Vì AB=AC=> ABC cân tại A
=> B =C
3 Tam giác đều:
*Định nghĩa: là tam giác có 3
cạnh bằng nhau
A
Trang 3Qua kết quả ?4, cho
HS nêu tính chất
của tam giác đều
Giới thiệu hệ quả
Vì AB=CB=> ABC cân tại B
=> A=C
b) Từ câu a=> A=B =C
Ta có: A+B+C =1800
=> A=B +C =180:3=600Nêu tính chất về cạnh và góc của tam giác đềuLắng nghe
Trang 4Ngày soạn: 12/01/2015Ngày dạy:14/01/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập trước ở nhà.
Lắng nghe và ghi bài
HS đọc đề bài 51/sgk 128
Lắng nghe
1 HS lên bảng trình bày bài chứng minh,
HS dưới lớp tự giải vào vở
A: góc chung AD=AE (gt) AB=AC (ABC cân tại A)
=> ABD=ACE (c-g-c)
=> ABD=ACE (2 góc tương
TUẦN 21
Trang 5HS đọc đề bài 52/sgk 128
Vẽ hình
Lắng nghe
1 HS lên bảng trình bày bài chứng minh,
HS dưới lớp tự giải vào vở
Nhận xét
Sửa bài vào vở
ứng)b) BIC là gì?
Ta có: ABC=ABD+DBC ACB=AOE+ECB
Mà ABC=ACB (ABC cân tại A)
- Xem hiểu các bài tập đã giải
- Chuẩn bị bài mới: định lí Pitago
Trang 6Ngày soạn: 20/01/2015Ngày dạy: 21/01/2015
Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào bài toán thực tế
Nêu và giải quyết vấn đề Vấn-đáp
IV Tiến trình dạy học:
Tính : 32+42=9+16=25
52=25
52= 32+42Chú ý theo dõi
Nhận xét về mối quan hệgiữa cạnh huyền và hai cạnh góc vuông
TUẦN 22
Trang 7Gọi HS nhận xét
Chính xác bài làm
Nhận xétSửa bài vào vở
Học thuộc lòng định lí Pitago và định lí Pitago đảo
Xem hiểu các ví dụ, bài tập đã giải
Làm 54, 55 SGK/131
Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập
Trang 8
Ngày soạn: 20/01/2015 Ngày dạy: 21/01/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước ở nhà
127 HS dưới lớp tự tính vào vở
Nhận xét bài trên bảng
Sửa bài vào vở
Bài 53 SGK/131
a) x2 = 122+52=144+25=169
=> x = 169 = 13b) x2 = 12+22=1+4=5
=> x = 5
c) x2 = 292 -212 = 841+441=400
=> x = 400 = 20d) x2 = 32+ 7 2= 9+7=16
=> x = 16 = 4
TUẦN 22
Trang 9Nhận xét bài trên bảng.
Sửa bài vào vở
Thảo luận nhóm để giải bài 57
Đại diện mỗi nhóm trả lời
Ghi bài vào vở
52+122=25+144=169
=> 132=52+122
Do đó tam giác có ba cạnh là 5dm, 13cm, 12dm là tam giác vuông (theo đl Pitago đảo)c) Có 102=100
72+72=49+49=98
=> 102 72+72
Do đó tam giác có ba cạnh là 7m, 7m, 10m không phải là tamgiác vuông (theo đl Pitago đảo)
Cách áp dụng đl Pitago vào tính các cạnh của tam giác vuông
Cách nhận biết tam giác vuông dựa vào định lí Pitago đảo
5 Dặn dò:
Xem hiểu các bài tập đã giải
Chuẩn bị các bài tập Luyện tập 2
Trang 10Ngày soạn: 26/01/2015Ngày dạy:28/01/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước ở nhà
tự tính vào vở
Nhận xét bài trên bảng
Sửa bài vào vở
Có ABC vuông tại A
=> AC2 AB2 BC2 (đl Pitago)
2 2
48 36
2304 1296 3600
3600 60
AC AC AC AC
TUẦN 23
Trang 11Trả lờiNhận xét bài trên bảng.
Sửa bài vào vởĐọc đề
3 HS lên bảng tính độdài AC,AB,BC HS dưới lớp tự tính vào vở
Nhận xét bài trên bảng
Sửa bài vào vở
- Áp dụng đl Pitago vào AHC vuông tại H :
3 5 34 34
AC AC AB AB BC BC
Xem hiểu các bài tập đã giải
Chuẩn bị bài mới các trường hợp bẳng nhau của tam giác vuông
Trang 12Ngày soạn: 26/01/2015Ngày dạy:28/01/2015
TAM GIÁC VUÔNG
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, bài giảng điện tử
2 Học sinh: dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.
III Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề Vấn đáp
IV Tiến trình lên lớp:
giác vuông bằng nhau
Yêu cầu học sinh nêu
thêm 1 yếu tố bằng nhau
để hai tam giác bằng
nhau theo trường hợp c–
g–c; g–c–g; cạnh huyền
– góc nhọn
Lắng ngheQuan sát hình vẽ
Nê thêm 1 yếu tố bằng nhau để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c-g-c, g-c-g, cạnh huyền- góc nhọn
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông.
- T/h 1: 2 cạnh góc vuông
(c-g-c)
- T/h 2: 1 cạnh góc vuông
+ 1góc nhọn kề với nó c-g)
(g T/h 3: cạnh huyền+ góc
nhọn (g-c-g)
TUẦN 23
Trang 13Giáo viên nêu vấn đề:
Nếu hai tam giác vuông
có cạnh huyền và một
cạnh góc vuông của tam
giác này bằng cạnh
huyền và một cạnh góc
vuông của tam giác kia
thì hai tam giác có bằng
Lắng nghe
2 Trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông:
KL ABC = DEFChứng minh : (sgk)Gọi HS đọc đề ?2
2 HS lên bảng trình bày bài làmHS dưới lớp tự làm vào vở
4 Củng cố
Bài tập 63, 64 SGK/136
Trang 14Giáo viên nêu câu hỏi,
học sinh dưới lớp trả lời
Trả lời
Trả lời
Bài 65 SGK/137:
a/ Xét ABH và ACK có:
AB = AC (gt)
A : chung
H = K = 900
TUẦN 24
Trang 15Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp
Ta xét hai tam giác nào?
Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp
nào?
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày bài chứng minh
Cho hoc sinh nêu rõ hai
tam giác nào bảng nhau
và bằng nhau theo trường
= A2
)
Trả lờiTrả lời
Học sinh trình bày lời giải
Học sinh đứng tại chỗ nêu hai tam giác bằng nhau
Vậy ABH = ACK (cạnh huyền – góc nhọn)
AH = AK (cạnh tương ứng)
b/ Xét AIK và AIH có:
K = H = 900AI: cạnh chung
AH = AK (gt)Vậy AIH = AIK (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
A1
= A2
(góc tương ứng)
AI là phân giác của A
Trang 16Ngày soạn: 02/02/2015Ngày dạy: 04/02/2015
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
a)Tam giác có hai cạnh bằng nhau là ………
b) Tam giác cân có 1 góc bằng 600 là ………
c) Tam giác DEF có DE2 = DF2+ EF2 thì tam giác DEF vuông tại ………
d) Tam giác ABC vuông tại A nếu ………….+ ……….=
b)Ti n trình bài d y: ến trình bài dạy: ạy:
SGK
TUẦN 24
Trang 17Giới thiệu nhiệm vụ HS đọc nhiệm vụ ở SGK.
Trang 18Ngày soạn: 09/02/2015Ngày dạy: 11/02/2015
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố khắc sâu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2 Kĩ năng:
Dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng
Xác định khoảng cách giữa hai điểm
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc trong thực hành
b)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
Chuẩn bị thực hành:
GV yêu cầu các tổ trưởng
báo cáo việc chuẩn bị thực
hành của tổ về phân công
Các tổ trưởng báo cáo
Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 44
Môn: Hình học.
Kết quả: AB = … Địa điểm: …
TUẦN 25
Trang 19TT Tên học sinh Điểm chuẩn bị dụng cụ (3đ) Ý thức kỉ luật (3đ)
Kĩ năng thực hành (4đ)
Tổng số điểm (10đ)
Các tổ thực hành như GV
đã hướng dẫn, thư ký tổ ghi lại
Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II
+ yêu cầu: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương
Bài tập: Bài 67, 68-SGK
Trang 20Ngày soạn: 09/02/2015Ngày dạy: 11/02/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, bảng phụ
2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài ở nhà
Lắng nghe
I Lí thuyết:
1 Định lí tổng ba góc của một tam giác
2 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
3 Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
4 Tam giác cân, đều, vuông cân
5 Định lí Pitago
Hoạt động 2: Bài tập
TUẦN 25
Trang 21Cho HS hoạt động nhóm
bài 67 Sau đó yêu cầu
đại diện nhóm đứng tại
thẳng qua đi qua điểm A
và vuông góc với đường
thẳng a
Hướng dẫn HS giải
Hoạt động nhóm để làm bài 67/sgk
Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời
Nhận xét
Đọc để bài 68/sgkĐứng tại chổ trả lời
VD có tam giác mà
ba góc bằng 70 0 ,
60 0 , 50 0 góc lớn nhất bằng 70 0
Câu 4 Sai Sửa lại cho đúng :
Trong một tam giác vuông , hai góc nhọn phụ nhau
Câu 5 ĐúngCâu 6 Sai
VD: có tam giác
cân mà góc ở đỉnh bằng 100 0
Bài tập 68 /SGKtr141
Câu a) , b) suy ra từ định
lý " Tổng ba góc trong tam giác bằng 1800 "
Câu c) Suy ra từ định lý " Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau "Câu d) Suy ra từ định lý " Nếu 1 tam giác có hai gócbằng nhau thì tam giác đó
là tam giác cân "
Bài 69 /SGKtr 141
ABD = ACD (c-c-c)
aB
Trang 22Yêu cầu HS trình bày bài
giải vào vở
Gọi 1 HS lên bảng giải
Gọi HS nhận xét bài trên
Gọi H là giao điểm của
AD và a Ta có :HAB =
AHC (c -g - c)
2 1
H H
mà 1 2
H
H = 1800 Nên 1 2
H
H = 900 Vậy AD a
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Ôn lại toàn bộ phần lí thuyết đã học trong chương II
Xem kĩ các bài tập đã giải
Chuẩn bị các bài tập còn lại trong phần Ôn tập chương
Trang 23Ngày soạn: 02/03/2015Ngày dạy: 04/03/2015
Tiết 45 ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước, bảng phụ
2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài ở nhà
sơ đồ phân tích đi lên:
Y/c học sinh trình bày lời
Bài 70
a/ ABC cân 1 1
C B
ACN ABM
ABM = ACN (c-g -c)
N
M AMN là tam giác cân
b/BHM = CKN (cạnh huyền - góc nhọn )
Trang 24Do câu d/ có nhiều cách
giải Do đó tùy theo sự phán
đoán của học sinh mà giáo
Ghi bài vào vởLắng nghe
vuông ) AH = AK
d /BHM =CKN 2 2
C B
3 3
C
B OBC là tam giác cân
e /ABC có
A = 600nên là tam giác đều , suy ra
1 1
N = 300 Suy ra
B = 600 nên BOC
là tam giác đều
Bài 71 Cách 1 :
AHB = CKA ( c - g - c)
AB = CA ,
ACK BAH
Ta lại có
CAK ACK = 900Nên :
CAK BAH = 900
Do đó :
BAC= 900VậyABC là tam giác vuông cân
Học lại toàn bộ kiến thức trong chương II
Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 25Ngày soạn: 02/03/2015 Ngày dạy: 04/03/2015
Trang 26MA TRẬN KIỂM TRA CHƯƠNG II – HÌNH HỌC 7
2
1 đ 10%
Các trường hợp
bằng nhau của
hai tam giác
Dựa vào các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để nhận biết được điều kiện cần thêm để hai tam giác bằng nhau.
Vẽ được hình đến câu a,
áp dụng được các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh được hai tam giác bằng nhau.
1
4đ 40%
2
4,5đ 45%
Tam giác cân
Hiểu được tính chất về góc của tam giác cân.
Vận dụng được các dấu hiệu về tam giác cân, tam giác đều để chứng minh một tam giác là tam giác đều.
Biết suy luận và
áp dụng được tính chất của tam giác cân và kết hợp với giả thiết
1
2đ 20%
1
1đ 10%
3
3,5đ 35%
Định lý
Pytago
Nắm được định lý Pytago (thuận và đảo) để tính được
độ dài của một cạnh hoặc nhận biết được tam giác vuông khi biết số đo 3 cạnh
2
1đ 10%
3
1,5đ 15%
2
6đ 60%
1
1đ 10%
9
10đ 100%
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 27II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
Cho tam giác ABC vuông tại A, có B 60 0và AB = 5cm Tia phân giác của góc
B cắt AC tại D Kẻ DE vuông góc với BC tại E
1/ Chứng minh: ABD = EBD
2/ Chứng minh: ABE là tam giác đều
3/ Tính độ dài cạnh BC
Trang 28
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG II.
MÔN TOÁN (HH 7)
I TRẮC NGHIỆM : (3 đ) Mỗi câu 0,5 đ
II TỰ LUẬN : (7 điểm)
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm0,5 điểm
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
3
Tính độ dài cạnh BC
Ta có EAC BEA 90 0 (gt)
0
C B 90 (ABC vuông tại A)
Mà BEA B 60 ( ABE 0 đều)Nên EAC C
AEC cân tại E
EA = EC mà EA = AB = EB = 5cm
Do đó EC = 5cm
Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm
0,25 điểm0,25 điểm
0,25 điểm0,25 điểm
Trang 29Ngày soạn: 09/03/2015Ngày dạy: 11/03/2015
TRONG MỘT TAM GIÁC
Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thuyết, kết luận
3 Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tư duy logic cho HS
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước.
2 Học sinh: dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài mới
Trang 30Chốt lại Lắng nghe
AM cạnh chungVậy AMB=AMD (c-g-c)
Trang 31Ngày soạn: 09/03/2015Ngày dạy: 11/03/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài mới
Cho HS trả lời nhanh bài
HS đứng tại chổ trả lời nhanh bài 4/ SGKtr56
Lắng nghe và ghi bài
HS đọc đề bài 5 SGK tr56
HS trả lời, Giải thích theo
2 định lí đã học
Bài 3 SGK/56:
a) Cạnh lớn nhất của tam giác ABC là cạnh BC (cạnh đối diện với góc A)
b)Tam giác ABC là tam giác tù
Bài 4 SGK/56:
Trong một tam giác góc nhỏ nhất là góc nhọn do tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800 do
đó trong 1 tam giác, đối diện vớicạnh nhỏ nhất phải là góc nhọn
Bài 5 SGK/56:
Trong ADB có:
TUẦN 27
Trang 32Gọi 1 HS lên bảng trình
bày bài giải
Chính xác bài làm
*Bài tập thêm:
Cho tam giác ABC
vuông tại A có AB<AC
Tia phân giác của góc B
Ghi bài vào vở
Ghi đề bài tập thêm vào vở
Lắng nghe
ABD là góc tù nên ABD>DAB
=> AD>BD (quan hệ giữa cạnh đối diện) (1)
*Bài tập thêm:
Kẻ DH BC (HBC)Xét ABD vuông tại A và
ADH vuông tại H có:
Trang 33Ngày soạn:16/03/2015Ngày dạy: 18/03/2015
Tiết 49: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG
XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: Dụng cụ học tập, chuẩn bị trước bài mới
AH: đường vuông góc từ
II) Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên:
TUẦN 28
Trang 34a) Nếu HB>HC=>AB>ACb) Nếu
AB>AC=>HB>HCc) Nếu
HB=HC=>AB=ACNếu AB=AC=>HB=HC
4 Củng cố: Bài 8, 9/ SGKtr59
5 Dặn dò:
Học bài theo vở ghi và SGK
Chuẩn bị các bài tập phần Luyện tập:
Trang 35Ngày soạn: 16/03/2015Ngày day: 18/03/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: Dụng cụ học tập Chuẩn bị các bài tập ở nhà
Đọc đề bài /SGKtr59
Vẽ hình vào vở
Bài 10 SGK/59:
Lấy M BC, kẻ AH BC
Ta cm: AMABNếu MB, MC:
AM=AB(1)MB và MC: Ta có:
M nằm giữa B, H
=> MH<HB(2)
=>MA<AB (qhệ giữa đxiên và hchiếu)(1) và (2)=>AMAB,
TUẦN 28
Trang 36Sửa bài vào vởĐọc đề bài 14/SGK tr 59
Bài 14 SGK/60:
Kẻ PH QR (H QR)
Ta có: PM<PR
=>HM<HR (qhệ giữa đxiên và hchiếu)
Trang 37Ngày soạn: 23/03/2015Ngày day: 25/03/2015
Có kĩ năng vận dụng các kiến thức bài trước
Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
3 Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, tu duy logic
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: Dụng cụ học tập Đọc trước bài mới
Qua đó GV cho HS ghi
giả thiết, kết luận
GV giới thiệu đây chính
Dựa vào 3 BDT trên AB+AC>BC
II) Hệ quả của bất đẳng thức tam giác:
*Hệ quả: (SGK)
TUẦN 29
Trang 38GV cho HS suy ra hệ
quả và rút ra nhận xét
=>AB>BC-ACAB+BC>AC
=>AB>AC-BC
AB>BC-AC
Nhận xét: (SGK) AB-AC<BC<AB+AC
Trang 39Ngày soạn: 23/03/2025Ngày dạy: 25/03/2015
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: Dụng cụ học tập Chuẩn vị các bài tập ở nhà.
Ghi bài vào vởĐọc đề bài 19Lắng nghe
1HS lên bảng trình bày lời giải
Ghi bài vào vởĐọc đề bài 21Trả lời
Bài 18 SGK/63:
b) 1cm; 2cm; 3,5cm
Vì 1+2<3,5 nên không vẽ được tam giác
c)2,2cm; 2cm; 4,2cm
Vì 2,2+2=4.2 nên không vẽđược tam giác
Trang 40Bài 22 SGK/63:
Theo BDT tam giác ta có:AC-AB<BC<AB+AC60km<BC<120kmnên đặt máy phát sóng truyền thanh ở C có bk hoạt động 60km thì thành phố B không nghe được Đặt máy phát sóng truyền thanh ở C có bk hoạt động 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Xem lại các bài tập đã giải
Chuẩn bị bài mới “Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác”
Trang 41Ngày soạn: 30/03/2015Ngày dạy: 01/04/2015
Tiết 53: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước
2 Học sinh: Dụng cụ học tập, đọc trước bài mới
III Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
giới thiệu đường trung
tuyến của tam giác và
yêu cầu HS vẽ tiếp 2
đường trung tuyến còn
lại
Lắng nghe
Chú ý lắng nghe
2 HS lên bảng vẽ 2 đường trung tuyến còn lại
I) Đường trung tuyến cảu tam giác:
Đoạn thẳng AM nối đỉnh A với trung điểm M của BC gọi
là đường trung tuyến ứng với
Rút ra nhận xétTính tỉ số
II) Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác:
Định lí: (học SGK)
GT ABC có G là trọng tâm