1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN Hình học 8 – HKII Năm học 2016 - 2017

81 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa bài tập kiểm tra bài Lắng nghe Câu hỏi KTBC: Cho hình vẽ, tính độ dài DE .3 Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang  Mục tiêu: Nắm được định nghĩa và các định

Trang 1

Ngày soạn: 07/09/2016 Ngày dạy: 09/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

.3 Nội dung bài mới:

- GV giới thiệu chương trình Hình học 8: gồm 4 chương …

- GV nêu yêu cầu về sách vở, đò dùng học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn Hình học 8

- Gv giới thiệu sơ lược về chương I: Tứ giác

=> Rút ra định nghĩa tứ giácLắng nghe

TL: Tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nữa mặt phẳng

B

C D

TUẦN 1

Trang 2

=> Tứ giác ABCD trên

hình 1a gọi là tứ giác

lồi

Yêu cầu HS nêu định

nghĩa tứ giác lồi

Chú ý: Từ nay, khi nói

kỳ cạnh nào của tứ giác

Nêu định nghĩa tứ giác lồi

Hoạt động 2: Tổng các góc của 1 tứ giác

Mục tiêu: HS biết được tổng các góc của một tứ giác.

Trang 3

=> Cho HS phát biểu

định lý về tổng các góc

của một tứ giác ?

- Phát biểu định lí về tổng các góc của một tứ giác

Trong tứ giác ABCD ta có

 + Bˆ + Cˆ + Dˆ = 3600

.4 Củng cố, luyện tập:

Treo bảng phụ có vẽ hình 5,

hình 6

Hướng dẫn HS thực hiện tìm

x

Gọi HS lên bảng tính

Gọi HS nhận xét bài trên

bảng

Chính xác bài làm trên bảng

và sửa lỗi sai cho HS

Quan sát Lắng nghe

Lên bảng thực hiện

Nhận xét

Lắng nghe và sửa bài vào vở

Bài 1/ SGK tr66 Hình 5:

a) x = 50o b) x = 90o c) x = 115o d) x = 75o

Hình 6:

a) x = 100o b) x = 36o

.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc hai định nghĩa và định lý, đọc sách để nắm vững các khái niệm

- Bài tập về nhà : Bài 2, 3, 4 trang 66, 67

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 4

Ngày soạn: 07/09/2016 Ngày dạy: 09/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa câu hỏi kiểm tra bài

Câu hỏi 2:

Phát biểu định lý tổng các góc của tứgiác? Áp dụng tính góc của một tứ giác

.3 Nội dung bài mới:

Trang 5

GV giới thiệu cho HS

biết các cạnh đáy, bên,

AB // CD  A1 = C1

AB = CD (gt)

AC là cạnh chung Suy ra ABC = CDA ( c g c)

 AD = BC

 A2 = C2 , và chúng ở vị trí so le trong suy ra AD // BC

* Nhận xét: sgk.

Hoạt động 2: Hình thang vuông

Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa hình thang vuông

A

B

Trang 6

=> phát biểu định nghĩa

hình thang vuông Nêu định nghĩa hình thang vuông

là hình thang có một góc vuông

.4 Củng cố, luyện tập:

Treo bảng phụ có vẽ

hình 21/SGK

Hướng dẫn HS thực

hiện tìm x,y

Gọi HS lên bảng tính

Gọi HS nhận xét bài

trên bảng

Chính xác bài làm trên

bảng và sửa lỗi sai cho

HS

Quan sát

Lắng nghe

Lên bảng thực hiện

Nhận xét Lắng nghe và sửa bài vào vở

Bài 7/ SGK tr71

a) x = 100o, y = 140o b) x = 70o, y = 50o c) x = 90o, y = 115o

.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc hai định nghĩa

- Hai nhận xét xem như hai tính chất các em phải học thuộc để áp dụng làm toán

- Bài tập về nhà : làm các bài tập : 8, 9 trang 71

- Chuẩn bị tiết sau học bài: Hình thang cân

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

A

B

Trang 7

Ngày soạn: 14/09/2016 Ngày dạy: 16/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa câu hỏi kiểm tra bài

.3 Nội dung bài mới:

Vậy một hình thang như thế

nào là hình thang cân ?

Hình thang ABCD (AB// CD) có D C�  �

a) Các hình thang cân:

ABDC; IKMN; PQSTb) Trong hình thang cân ABCD có

1 Định nghĩa:

B A

TUẦN 2

Trang 8

Giáo án Hình học 8 – HKII Năm học 2016 - 2017

Tứ giác ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD )  AB // CD và

Các em đo độ dài hai cạnh bên

của hình thang cân , rồi so sánh

Quan sát hình vẽ dự đoán xem

còn có hai đoạn thẳng nào nữa

*Định lí 1: Trong hình thang cân,

hai cạnh bên bằng nhau

GT: ABCD là hình thang cân ( AB // CD )

KL: AD = BC C/m: sgk

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Mục tiêu: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết của hình thang cân

Phương pháp: Vấn – đáp, thuyết trình

Cho HS làm ?3

Một em phát biểu định lý 3

Thực hiện ?3Phát biểu định lí 3

3.Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

?3.

C D

1 1

2 2

Trang 9

Ghi giả thiết, kết luận

Vậy dấu hiệu nhận biết hình

thang cân là gì?

Trả lời

Định lý 3: (sgk)

* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

1) Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

2) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

.4 Củng cố, luyện tập:

- Nhắc lại định nghĩa hình thang cân , hai tính chất của hình thang cân ?

- Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?

.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Làm các bài tập 11, 12, 15, 18/sgk Tiết sau: “ Luyện tập”

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 10

Ngày soạn: 14/09/2016 Ngày dạy: 16/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa câu hỏi kiểm tra bài

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?

.3 Nội dung bài mới:

D E

A

Trang 11

hình thang ta chứng minh

điều gì ? Hãy chứng minh

AED cân tai A ?

phải chứng minh điều gì ?

Để chứng minh BED cân

tại E ta phải chứng minh

và có B = C ( ABC cân tại A )Nên BEDC là hình thang cân

thang cân ta phải chứng minh

hai đường chéo AC và BD

Gọi E là giao điểm của AC và BD

DEC có C�1 D�1nên là tam giác cân

C

D 1 1

Trang 12

Gọi HS lên bảng trình bày bài

chứng minh

Chính xác bài chứng minh trên

bảng

Lên bảng thực hiện

Lắng nghe và ghi bài vào vở

�1 �1

D  B ( so le trong AB // CD )

Mà C�1  D�1( gt )  A�1  B�1

Vậy AEB cân tại E nên EA = EB ( 2 )

E ở giữa AC nên ta có AE + EC = AC

E ở giữa BD nên ta có BE + ED = BD

Mà EC = ED và EA = EB suy ra AC

= BD Vậy ABCD là hình thang cân

.4 Củng cố, luyện tập:

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Xem trước bài đường trung bình của tam giác, của hình thang

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 13

Ngày soạn: 22/09/2016 Ngày dạy: 23/09/2016

THANG.I Mục tiêu:

.1 Kiến thức:

HS nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam giác

.2 Kĩ năng:

Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng

minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

.3 Thái độ:

Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vàocác bài toán thực tế

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

.3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác.

Mục tiêu: Nắm được định nghĩa đường trung bình của tam giác

Qua E, kẻ đường thẳng song

song với AB, cắt BC ở F

Để chứng minh EA = EC ta

phải chứng minh điều gì ?

Hai tam giác ADE và 

EFC đqx có các yếu tố nào

Lắng nghe

Trả lời:ADE = EFC

Quan sát hình vẽ và trả lời

Đường trung bình của tam giác là

đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

Lưu ý: Một tam giác có 3 đường

E D

C B

A

F

1 1 1

TUẦN 3

Trang 14

Trên hình 35, D là trung điểm

của AB, E là trung điểm của

AC, đoạn thẳng DE gọi là

đường trung bình của tan giác

ABC

Vậy em nào có thể định nghĩa

đường trung bình của tam

giác ?

Lưu ý: Một tam giác có 3

đường trung bình

Nêu định nghĩa như sgk

Lắng nghe

trung bình

Hoạt động 2: Định lí 2

Mục tiêu: Nắm được tính chất đường trung bình của tam giác

Phương pháp: Thuyết trình, Vấn đáp

HS làm ?2

Từ ?2 phát biểu thành 1 định

Gợi ý hướng dẫn HS chứng

minh định lý 2

Vẽ điểm F sao cho E là trung

điểm của DF

Ta sẽ chứng minh DB và CF

là hai cạnh đáy của một hình

thang và hai cạnh đáy đó

bằng nhau, tức là cần chứng

minh DB = CF và DB // CF

Hoàn chỉnh bài chứng minh

Thực hiện ?2 Phát biểu định lí 2

Lắng nghe

Ghi bài vào vở

* Định lí 2: sgk.

GT ABC, AD = DB

AE = EC

KL DE // BC DE = 2 1 BC * Chứng minh: sgk. .4 Củng cố, luyện tập :

Nhắc lại định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác .5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:  Học thuộc các định lí và định nghĩa  Bài tập về nhà : Bài 20; 21; 22 trang 80 * Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

E D

C B

A

Trang 15

Ngày soạn: 22/09/2016 Ngày dạy: 23/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa câu hỏi kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Phát biểu định nghĩa về đường trung bình của tam giác?

.3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập 20/sgk

Mục tiêu: Vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác để giải các bài tập liên

quan

Phương pháp: Thuyết trình, Vấn – đáp, Luyện tập – thực hành

Yêu cầu HS nhắc lại định lí 1

về đường trung bình của tam

Trang 16

Gọi học sinh lên bảng.

C là trung điểm của OA

D la trung điểm của OB

CD là đường trung bình của tam giác OAB Lên bảng trình bày bài giải

Nhận xétSửa bài vào vở

Bài 21/sgk

Ta có: C là trung điểm của OA

D la trung điểm của OBNên: CD là đường trung bình cua tam giác OAB

Suy ra: CD = ½ AB

AB = 2.CD = 2 3 = 6Vậy CD = 6 cm

D là trung điểm của AE

DI // EM

Thực hiện

Nhận xétSửa bài vào vở

 Xem lại các bài 20; 21; 22 trang 80

 Xem trước bài mới

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 17

Trang 18

Ngày soạn: 27/09/2016 Ngày dạy: 29/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Cho hình vẽ, tính độ dài DE

.3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang

Mục tiêu: Nắm được định nghĩa và các định lý 3 đường trung bình của hình thang

Phương pháp: Thuyết trình, Vấn – đáp, Luyện tập – thực hành

B A

I

Trang 19

Ghi gt, kl.

Vậy các em hãy định nghĩa

đường trung bình của hình

* Định nghĩa : Đường trung bình của

hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.

Hoạt động 2: Tính chất đường trung bình của hình thang

Mục tiêu: Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang để tính độ dài,

chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đường thẳng song song

Phương pháp: Thuyết trình, Vấn – đáp, Luyện tập – thực hành

K

F E

B A

1

1 2

Trang 20

Ngày soạn: 27/09/2016 Ngày dạy: 29/09/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Phát biểu định nghĩa đường trung bình của hình thang ?

.3 Nội dung bài mới:

AB CD

Tương tự EF là đường trung bình của

TUẦN 4

Trang 21

ghi điểm hình thang CDHG nên ta có:

16 2

y 12 GH CD

Phương pháp: Thuyết trình, Vấn – đáp, Luyện tập – thực hành

Đặt các câu hỏi gợi mở:

EK là đường gì của tam

suy ra EK =

2

CD

Tương tự, đối với tam giác ABC ta có, K

là trung điểm AC, F là trung điểm của

BC , vậy KF là đường trung bình của tam giác ABC

Trang 22

Giải lại các bài tập đã sửa, ôn lại lí thuyết

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 23

Ngày soạn: 04/10/2016 Ngày dạy: 06/10/2016

Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đốixứng trục vào vẽ hình, gấp hình

.3 Thái độ:

Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

.3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

Mục tiêu: Hiểu được thế nào được gọi là hai điểm đối xứng với nhau qua một đường

Vậy A; A’ như thế nào với d ?

HA và HA’ thế nào với nhau ?

Ta gọi A’ là điểm đối xứng với

điểm A qua đường thẳng d, A là

điểm đối xứng với điểm A’ qua

đường thẳng d, hai điểm A và A’ là

hai điểm đối xứng nhau qua đường

Trả lời

Lắng nghe

Nêu định nghĩa hai điểm

1 Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng:

A và A’ đối xứng nhau qua d

Trang 24

xứng với nhau qua một đường

thẳng ?

Nhắc lại định nghĩa?

Khi điểm B nằm trên đường thẳng

d thì điểm đối xứng với B qua

đường thẳng d nằm ở đâu ?

đối xứng qua một đường thẳng

Nhắc lạiNếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B

* Quy ước: sgk.

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng

Mục tiêu: Hiểu được thế nào được gọi là hai hình đối xứng với nhau qua một đường

thẳng

Phương pháp: Thuyết trình, Vấn – đáp

Một em lên bảng làm ?2

Vẽ điểm A’đối xướng với A qua d

Vẽ điểm B’đối xướng với B qua d

Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB

Vẽ điểm C’đối xướng với C qua d

Dùng thước để kiểm nghiệm rằng

điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

Trên hình 52, hai đoạn thẳng AB

và A’B’ gọi là hia đoạn thẳng đối

xứng với nhau qua đường thẳng d

Định nghĩa hai hình đối xứng nhau

qua đường thẳng ?

GV đưa hình 53 lên bảng giới

thiệu hai đường thẳng, hai góc, hai

tam giác đối xướng với nhau qua

A qua AH là A

Điểm đối xứng của điêm

B qua AH là điểm CĐiểm đối xứng của điêm

C qua AH là điểm B Vậy hình đối xứng của

AB qua AH là AC vàngược lại hình đối xứng của AC qua AH là AB

AB đối xứng với A’B’ qua đường thẳng d, d gọi là trục đối xứng

* Định nghĩa: sgk.

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng

Mục tiêu: Nhận biêt được hình có đối xứng trục

B C

A’

C’

B’

Trang 26

Ngày soạn: 04/10/2016 Ngày dạy: 06/10/2016

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Định nghĩa hình có trục đối xứng ?

.3 Nội dung bài mới:

C

B

A 4

3 2 1

TUẦN 5

Trang 27

Vậy BC thế nào với AE +

HS dưới lớp tự giải vào vở

Nhận xét bài trên bảng

Sửa bài vào vở

a)Theo định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng thì d là đường trung

trực của AC

D và E nằm trên d nên ta có :

DA = DC; EA = ECVậy AD + DB = CD + DB = CB (1)

AE + EB = CE + EB Theo bất đẳng thức trong tam giác BCE ta có :

CB < CE + EB hay BC < AE + EB(2)

Từ (1) và (2) suy ra AD + DB < AE +EB

b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB

Em hãy cho biết ý nghĩa của

mỗi biễn báo thông báo nội

dung gì ?

Trả lời Bài 40/sgk.

Các biển ở hình 61a, b, d SGK có trục đối xứng

- Ôn tập lại lý thuyết

- Giải lại các bài tập đã giải

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 28

Ngày soạn: 10/10/2016 Ngày dạy: 13/10/2016

- Biết vẽ một hình bình hành, biết các cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành

- Biết vận dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình bình hành

.3 Thái độ:

Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập,

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, bài giảng điện tử Powerpoint

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ: (không)

.3 Nội dung bài mới:

GV cho HS quan sát hình 66, suy

luận tìm xem các cạnh đối của tứ

giác ABCD có gì đặc biệt

Một tứ giác như vậy gọi là hình

Tứ giác ABCD là hình bình hành

/ // /

Trang 29

2.Tính chất:

a) Định lí: (sgk)

GT: ABCD là hình bình hành

AC cắt BD tại OKL: a) AB = CD, AD = BC b) � � � �A C B D , 

c) OA = OC, OB = ODb) Chứng minh: sgk

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

Mục tiêu: Nắm được các cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành.

Phương pháp: Vấn – đáp, Thuyết trình, Luyện tập – thực hành.

Hỏi: Có mấy cách chứng minh

Trả lời ?3

3 Dấu hiệu nhận biết: sgk

?3.

a- ABCD là hình bình hành (dh2)b-EFGH là hình bình hành (dh4)c-INMK không phải là HBH vì

IN không song song với KMd-PQRS là hình bình hành (dh5)e-VUYX là hình bình hành (dh3)

.4 Củng cố- Luyện tập:

Cho HS thực hiện bài

46/SGK

Củng cố bằng sơ đồ tư duy

Đứng tại chổ trả lời các câu trong bài đúng hay sai

Ghi nhớ kiến thức

Bài 46/92

a-đúngb-đúngc-said-sai

O 1 1

1

Trang 30

Ngày soạn: 10/10/2016 Ngày dạy: 13/10/2016

Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập,

Biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau,chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng,

Vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song

.3 Thái độ:

Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, bài giảng điện tử Powerpoint

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Có mấy cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành? Nêu các cáchchứng minh đó

.3 Nội dung bài mới:

Gọi đại diện mỗi nhóm nêu

kết quả thảo luận

Chính xác câu trả lời

Hoạt động nhóm thực hiện bài 46/SGK

Đại diện mỗi nhóm nêu kếtquả thảo luận

Lắng nghe

Bài 46/sgk:

HS hoạt động nhóm tìm kết quả đúng sai

Câu a và câu b đúng Câu c và câu d sai vì nó có thể là hình thang cân

TUẦN 6

Trang 31

Trả lời:Hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.

Cùng nằm trên đường thẳng

Bài 47/ sgk:

a) Hai tam giác vuông AHD và CKB có :

AD = BC ( ABCD là hình bình hành )

ADH CBK ( hai góc so le trong , AD // BC)

Do đó AHD = CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )

 AH = CK ( 1 )

AH và CK cùng vuông góc với DBnên

AH // CK ( 2 )

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AHCK

là hình bình hành

b) Xét hình bình hành AHCK, trung điểm O của đường chéo HK củng là trung điểm của đường chéo

AC (tính chất đường chéo của hình bình hành) Do đó ba điểm A, O, C thẳng hàng

Tiết sau học bài 8

* Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

Trang 32

Ngày soạn: 19/10/2016 Ngày dạy: 20/10/2016

.3 Thái độ:

Rèn luyện tư duy logic cho HS

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, bài giảng điện tử Powerpoint

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình bình hành

.3 Nội dung bài mới:

Bài 48/sgk/tr93:

TUẦN 7

Trang 33

Nhận xét

Sửa bài vào vở

A

G F

Ta có: E là trung điểm của AB

H là trung điểm của ADNên: EH là đường trung bình của tam giác ABD

Suy ra: EH // BD; EH = ½ BD (1)Lại có: F là trung điểm của BC

G là trung điểm của CDNên: FG là đường trung bình của tam giác BDC

Từ (1) và (2), suy ra: AKIC là HBH.Vậy: AI // CK

Trang 35

Ngày soạn: 19/10/2016 Ngày dạy: 20/10/2016

Tiết 14: ĐỐI XỨNG TÂM.I Mục tiêu:

.3 Thái độ:

Biết nhận ra một hình có tâm đối xứng trong thực tế

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, bài giảng điện tử Powerpoint

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ: (không)

.3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm

Mục tiêu: Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, Biết vẽ điểm đối

xứng với một điểm cho trước qua một điểm

Phương pháp: Vấn – đáp, thuyết trình, luyện tập – thực hành

Điểm A’ là điểm cần tìm

Giới thiệu hai điểm A và A’

được gọi là hai điểm đối

xứng với nhau qua điểm O

Yêu cầu HS nêu định nghĩa

được hai điểm đối xứng

với nhau qua một điểm?

Hỏi: điểm đối xứng của O

qua O là điểm nào?

Giới thiệu quy ước

Thực hiện ?1Trả lời

Ghi bài vào vở

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:

a) Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứmg với nhauqua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Trang 36

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm

Mục tiêu: Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm, biết vẽ đoạn

thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm

Phương pháp: Vấn – đáp, thuyết trình, luyện tập – thực hành

Yêu cầu HS lần lược lên

bảng lấy điểm A’,B’là đối

xứng của A và B qua O

Giới thiệu: Đoạn thẳng AB

và A’B’ được gọi là đối

xứng của AB qua O

GV đưa hình 77 lên bảng,

yêu cầu HS nêu đoạn

thẳng, đường thẳng, góc,

tam giác nào đối xứng với

đoạn thẳng AB, đường

thẳng AC, góc ABC, tam

giác ABC qua tâm O

Người ta chứng minh được

rằng: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng

với nhau qua một điểm thì

chúng bằng nhau

Lên bảng thực hiện

Lắng nghe

-Hai đoạn thẳng AB và A’B’

đối xứng với nhau qua tâm O

-Hai đường thẳng AC và A’C’

đối xứng với nhau qua tâm O

–Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua tâm O

–Hai tam giác ABC và A’B’C’

đối xứng với nhau qua tâm O

Lắng nghe và ghi bài vào vở

2 Hai hình đối xứng qua một điểm:

Hình 76

Hình 77

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng

Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng.

Phương pháp: Vấn – đáp, thuyết trình, luyện tập – thực hành

Trên hình 79, điểm đối

xứng với mổi điểm thuộc

B A

C'

B A

O

Trang 37

Ngày soạn: 25/10/2016 Ngày dạy: 27/10/2016

Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với

một đoạn thẳng cho trước qua một điểm

.3 Thái độ:

Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng tâm vào vẽ hình, biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Thế nào là hai điểm đối xứng qua điểm O?

.3 Nội dung bài mới:

E

Trang 38

Hãy dựa vào giả thuyết

Lên bảng trình bày bài làm

HS dưới lớp tự giải vào vởNhận xét

Sửa bài vào vở

Mà:E là điểm đối xứng của D qua A Nên: BC // AE và AD = AE (2)

Từ (1) và (2),suy ra: BC//AE và BC = AE

Hay: ACBE là hình bình hành

Do đó: BE // AC và BE = AC (3)Tương tự: ACFB là hình bình hành  BF // BC và BF = AC (4)

Từ (3) và (4) suy ra E, B, F thẳng hàng

và BE = BF Suy ra B là trung điểm của EF vậy E đối xứng với F qua D

đối xứng với C qua O ta

phải chứng minh điều gì ?

Lên bảng trình bày bài làm

HS dưới lớp tự giải vào vở

Tương tự: C là điểm đối xứng của A qua

Oy Nên Oy là trung trực của AC Suy ra: OA = OC

Vậy: OB = OC (1) Lại có:AOB cân tại O Ô1 = Ô2 = �

Trang 39

- Đọc trước bài mới.

Trang 40

Ngày soạn: 25/10/2016 Ngày dạy: 27/10/2016

.3 Thái độ:

Cẩn thận, chính xác, tư duy logic

.II Chuẩn bị:

.1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, êke

.2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

.III Tiến trình bài dạy:

.1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, HS vắng

.2 Kiểm tra bài cũ:

Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cũ của học sinh.

Phương pháp: Vấn - đáp, Luyện tập - thực hành.

Đưa bài tập kiểm tra bài

Lắng nghe

Câu hỏi KTBC:

Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình bình hành

.3 Nội dung bài mới:

Hình bình hành có một gócvuông là hình chữ nhật

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w