HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa Học sinh hiểu đợc 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm.. Học sinh biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.Biết sử dụng các thuật ngữ:nằm c
Trang 1Tuần 1.
Ngày soạn :01.9.07
Ngày giảng:
Chơng I : đoạn thẳngTiết 1 Đ1 điểm đờng thẳng
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở,đồ dùng học tập của học sinh
GV: Giới thiệu cách đặt tên cho đờng
thẳng là dùng chữ cái trong thờng
Trang 2d A B
HS ghi theo hớng dẫn của GV
HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa
Học sinh hiểu đợc 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm
Học sinh biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.Biết sử dụng các thuật ngữ:nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
Có ý thức sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
Trang 3II.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
GV chuẩn hóa và cho điểm HS
HS đọc đề bài, suy nghĩ làm bài vào vở
HS lên bảng theo sự chỉ định của GV
III.Bài mới:
3
Trang 4Hoạt động của thầy
+ Điểm A nằm về phía bên phải hay bên
trái của điểm B?
+ Điểm C nằm về phía bên phải hay bên
trái của điểm B?
Khi đó ngời ta nói hai điểm A và C nằm
cùng phía đối với điểm B.
+ Nhận xét về vị trí của hai điểm C và B
đối với điểm A?
+ Nhận xét về vị trí của hai điểm A và B
đối với điểm C?
+ Nhận xét về vị trí của điểm C đối với
2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
HS trả lời câu hỏi?
HS ghi bài
HS nêu nhận xét
Học sinh rút ra nhận xét (SGK-106)
IV.Củng cố:
+ GV cho học sinh làm tại lớp bài 8; 9
(SGK-106) Bài 8: Ba điểm A,M,N thẳng hàng.Bài 9:
a) (B,D,C) ; (B, E, A) ;(D, E, G).b) (B, D,E): (G,E,A)
Trang 5Tiết 3 Đ3 Đờng thẳng đi qua hai điểmA.Mục Tiêu
Học sinh hiểu hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lu ý HS có vô số đờng không thẳng đi qua hai điểm
Học sinh biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song
II.Kiểm tra bài cũ:
1) Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng
hàng, không thẳng hàng?
2) Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua
A Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi
qua A?
3) Cho điểm B khác A, vẽ đờng thẳng
đi qua A và B Có bao nhiêu đờng
thẳng qua A, B? Hãy mô tả lại
cách vẽ?
Yêu cầu HS dới lớp nhận xét?
1 HS lên bảng trả lời và vẽ, cả lớp làm ra nháp
HS nhận xét cách vẽ và câu trả lời của bạn
hàng, vẽ đờng thẳng AB, AC Hai đờng
thẳng này có đặc điểm gì?
+ GV: Hai đờng thẳng AB, AC có 1 điểm
3 Đ ờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, songsong
1 HS lên bảng (cả lớp cùng làm)
* Hai đờng thẳng cắt nhau5
Trang 6chung duy nhất A Ta nói chúng cắt nhau
và A là giao điểm
+ Có xảy ra trờng hợp hai đờng thẳng có
vô số điểm chung? Ta có khái niệm 2
đ-ờng thẳng trùng nhau.(AB và CB ở hình
18 trùng nhau)
+ GV: 2 đờng thẳng không có điểm
chung gọi là 2 đờng thẳng song song.(a
và b song song với nhau)
+ GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong
SGK
B
A C
* Hai đờng thẳng trùng nhau
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 15;
16; 17.(SGK) HS hoạt động theo nhóm làm bài tập rồi lên bảng chữa
V.Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài theo SGK và vở ghi
+ BTVN: 18;19;20;21(SGK-109;110)
+ Đọc kỹ trớc bài thực hành trang 110 (Mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa )
Tuần 5
-Ngày soạn: 24.9.07
Ngày giảng:
Tiết 4 Đ4 Thực hành : Trồng cây thẳng hàngA.Mục Tiêu:
Củng cố kháI niệm ba điểm thẳng hàng
Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba
điểm thẳng hàng
Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chính xác
B.Chuẩn bị
GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
HS: Mỗi nhóm thực hành chuẩn bị: 3 cọc tiêu,1 búa đóng cọc, 1 dây dọi,
C.Tiến trình dạy học:
I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
(Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)III.Bài mới:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Thông báo nhiệm vụ:
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm:
- Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cộtmốc A và B
- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có bên lề đờng
HS đọc nội dung trong SGK
HS chú ý lắng nghe và ghi bài
HS nhắc lại cách làm Hoạt động 3
+ Yêu cầu HS vệ sinh sạch sẽ, cất dụng
cụ chuẩn bị vào giờ học sau
V.Hớng dẫn về nhà:
Đọc trớc bài Tia (SGK-111;112)
7
Trang 8 HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia, biết phân biệt loại hai tia chung gốc.
Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát nhận xétcủa HS
II.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng:
+ Vẽ đờng thẳng xy
+ Lấy điểm O nằm trên đờng thẳng xy
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV dùng phấn màu vẽ lên tia Ox để
cho học sinh phân biệt rõ tia Ox với tia
GV nhấn mạnh: Tia Ax bị giới hạn ở
điểm A, không bị giới hạn về phía x
1 Tia
x y
ĐN: Hình gồm điểm O và một phần đờng thẳng bị chia ra bởi điểm O đợc gọi là một tia gốc O (còn đợc gọi là một nửa đờng thẳng gốc O)
VD: Tia Ox, tia Oy
- Khi đọc ( hay viết ) tên một tia ta phải
đọc ( hay viết ) tên gốc trớc
HS nghe hớng dẫn và thực hành vẽ tia Ax vào vở
x
.O
…
.O
A.
Trang 9Hoạt động 2.
+ Quan sát và nói lại đặc điểm của hai
tia Ox, Oy trên?
+ GV giới thiệu: Hai tia Ox, Oy là hai
tia đối nhau
- Vậy thế nào là hai tia đối nhau?
+ GV yêu cầu học sinh đọc phần nhận
xét (SGK - 112) và GV giảng giải cho
+ Hai tia chung gốc
+ Hai tia tạo thành một đờng thẳng
HS trả lời
HS đọc nhận xét (SGK - 112)
?1:
a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì
không phải là hai tia chung gốc
b) Các tia đối nhau:
+ GV giới thiệu 2 tia phân biệt.
+ GV yêu cầu học sinh thực hiện ?2 SGK –
- Tia này nằm trên tia kia.
?2.HS quan sát hình vẽ 30 (SGK - 112) rồi trả lời:
a) Tia OB trùng với tia Oy.
b) Hai tia Ax và Ox không trùng nhau vì
không chung gốc.
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành đờng thẳng.
IV.Củng cố :
+ GV cho học sinh làm tại lớp bài 22 (SGK)
+ GV chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện các
bài 23 vào phiếu học tập.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm).
Củng cố các kiến thức về tia, hai tia đối nhau
Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau, kĩ năng nhận biết tia, haitia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phíaqua đọc hình, luyện kĩ năng vẽ hình
Rèn tính cẩn thận, chính xác
9
Trang 10II.Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
1) Vẽ đờng thẳng xy Lấy điểm O bất
kỳ trên xy
2) Chỉ ra và viết tên 2 tia chung gốc
O
3) Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia
đối nhau có đặc điểm gì?
1 HS lên bảng cả lớp thực hiện vào vở
+ Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy
III.Bài mới:
Hoạt động 1
- Yêu cầu học sinh trả lời bài tập 27
- GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh
điền
- Trong các câu ở bài tập 32, câu nào
đúng câu nào sai?
GV đa câu hỏi nh SGK
Yêu cầu học sinh trả lời
- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ
Trang 11- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ
hình
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
trả lời câu hỏi trong SGK
nằm giữa hai điểm còn lại
HS biết định nghĩa đoạn thẳng
HS biết vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, biết mô tả hình
II.Kiểm tra bài cũ:
Hình này có vô số điểm là hai điểm A; B vàtất cả những điểm nằm giữa A và B
11
Trang 12Đọc là: đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng
BA; A,B là hai mút hoặc hai đầu của
SGK cho HS quan sát để nhận dạng hai
đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia,
đoạn thẳng cắt đờng thẳng
- Chú ý mô tả từng trờng hợp trong hình
vẽ
- Hãy vẽ một số trờng hợp: Giao điểm
trùng với đầu mút đoạn thẳng, trùng với
gốc tia (gọi vài HS lên bảng vẽ)
2.
Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt
đ ờng thẳng.
HS quan sát hình vẽNhận dạng và mô tả đợc từng trờng hợp
HS vẽ một số trờng hợp khác:
- Giao điểm trùng với đầu mút đoạn thẳng:
- Giao điểm trùng với gốc tia:
Trang 13 HS biết độ dài đoạn thẳng là gì
HS biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng, biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng
II.Kiểm tra bài cũ:
HS lên bảng thực hiện:- Vẽ1đoạn thẳng,
đặt tên cho đoạn thẳng đó
- Đo độ dài đoạn thẳng đó
- Viết kết quả đo bằng ngôn ngữ thông
thờng và bằng kí hiệu
- GV yêu cầu một HS nêu cách đo
2 HS thực hiện trên bảng Cả lớp làm vào vở
1 HS đọc kết quả của hai bạn trên bảng
3 HS đọc kết quả của mình trong nháp
III.Bài mới:
Hoạt động 1 1 Đo đoạn thẳng.
- HS đọc phần 1 SGK
- GV giới thiệu một số loại thớc dùng
để đo độ dài đoạn thẳng
- HS nêu cách đo độ dài đoạn thẳng?
- HS phân biệt đoạn thẳng và độ dài
đoạn thẳng
Yêu cầu học sinh chiều dài cuốn vở
a.Dụng cụ: Để đo độ dài đoạn thẳng ngời
ta thờng dùng là thớc có chia khoảng
HS bổ xung các loại thớc khác
b Cách đo:
SGK - 117Nhận xét: SGK - 117
Đoạn thẳng là 1 hình còn độ dài đoạn thẳng là 1 số
Học sinh thực hành
Hoạt động 2 2 So sánh hai đoạn thẳng.
- GV : HS đo chiều dài của bút chì và
bút bi, rồi cho biết hai vật này có độ dài
bằng nhau không
- Để so sánh 2 đoạn thẳng ta so sánh
độ dài của chúng
- Yêu cầu HS đọc SGK và cho biết thế
nào là hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn
HS thực hiện rồi đọc kết quả
13
Trang 14thẳng dài hơn, đoạn thẳng ngắn hơn?
- GV cho cả lớp làm ?1 SGK
Giáo viên theo dõi cách đo dộ dài của
học sinh, hớng dẫn đánh dấu giống
nhau cho các đoạn thẳng có cùng độ
- Học sinh trả lời câu hỏi
?1 a.Một học sinh đọc kết quả.
- Cách tính chu vi của hình ABCD?
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên theo nhóm rồi báo cáo kết quả
BT 43 (SGK – 119):
AC ; AB ; BC
BT 44 (SGK – 119):
a) AD; DC ; BC ; AB
b) Đo độ dài của các đoạn thẳng AB ; BC
; CD ; DA rồi tính tổng độ dài các đoạn thẳng đó
Tiết 9 Đ8 khi nào thì AM + MB = AB?
A Mục tiêu bài học:
- HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
- Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II.Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ ba điểm A; B; C với B nằm giữa A Học sinh lên bảng thực hiện
Trang 15và C.Giải thích cách vẽ?
III Bài mới:
Hoạt động 1 1 Khi nào thì tổng hai đọan thẳng AM và
MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
Yêu cầu học sinh thực hiện ?1
- Vậy khi nào AM + MB = AB ?
- Cho điểm K nằm giữa hai điểm M; N
thì ta có đẳng thức nào ?
- Xét ví dụ trong sách giáo khoa
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
?1
Học sinh thực hiện ?1
- Học sinh trả lời: Nếu điểm M nằm giữa
hai điểm A và B thì AM + MB = AB Ngợc lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
Hoạt động 2 2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách
giáo khoa
- Ngời ta dùng dụng cụ gì để đo
khoảng cách giữa hai điểm tren
- Nếu khoảng cách giữa hai điểm nhỏ hơn
độ dài của thớc thì ta giữ ccos định một đầu thớc tại một điểm rồi căng thớc đI qua điểm thứ hai
a) B nằm giữa A và C vì AB + BC = AC.b) BA + AC BC
A
15
Trang 16b) AB = 1,8 cm,AC = 5,2 cm, BC = 4 cm AB + BC AC
AC + CB ABSuy ra không có điểm nào nằm giữa hai
A.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Khắc sâu kiến thức : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
qua một số bài tập
- Kỹ năng: Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Thái độ: Bớc đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1 : Khi nào AM + MB = AB ? Chữa bài 46 (SGK - 121)?
- HS2 :Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không ta làm thế nào ? Chữa bài 48 ( SGK - 121)?
III Bài mới:
Hoạt động 1 BT 49 ( SGK - 121):
- Đầu bài cho biết điều gì ? Hỏi gì ?
- Giáo viên treo bảng phụ vẽ hai hình 52
a, b (SGK - 121)
- Yêu cầu học sinh phân tích đề bài
- Giáo viên yêu cầu hai dãy học sinh
làm 2 phần, hai học sinh lên bảng, mỗi
Hoạt động 2 BT 51 (SGK - 121):
Trang 17-Yêu cầu học sinh đọc đề bài trong sách
Hoạt động 3 BT 47 (SBT – 102):
- Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng Hỏi
điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu:
a) AC + CB = AB
b) AB + BC = AC
c) BA + AC = BC
- Học sinh trả lời miệng:
a.Điểm C nằm giữa hai điểm A và B.b.Điểm B nằm giữa hai điểm A và C.c.Điểm A nằm giữa hai điểm B và C
Vậy trong 3 điểm không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
b) Không có điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại suy ra 3 điểm A ; B ; M không thẳng hàng
- Đọc trớc Đ 9 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
Giờ sau mang thớc có chia khoảng, compa
Tuần 12
Ngày soạn: 09.11.07
Ngày giảng:
Tiết 11 Đ9. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài.
A.Mục tiêu bài học:
17
Trang 18- Kiến thức:
Nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m
Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b và a< b thì M nằm giữa O và N
- Kỹ năng: Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc.
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác.
II.Kiểm tra bài cũ:
- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và
B thì ta có đẳng thức nào?
- Còn cách nào khác để biết đợc điểm
M nằm giữa A và B nữa hay không?
- Học sinh lên bảng trả lời, vẽ hình,
- Giáo viên đánh giá cho điểm sau khi học sinh nhận xét
III Bài mới:
Hoạt động 1 1 Vẽ đoạn thẳng trên tia.
những dụng cụ gì? Nêu cách vẽ?
- Nếu cho biết độ dài OM = 2 cm
- Đề bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc
- Học sinh trả lời
- Nhận xét:Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài)
Trang 19Hoạt động 2 2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia.
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ trong
sách giáo khoa – 123
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng
thực hiện Học sinh dới lớp làm vào
vở
- Trong 3 điểm O, M, N, điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại?
- Trên tia Ox, Om = a, ON = b, nếu
Tiết 12 Đ10.trung điểm của đoạn thẳng.
A - Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì ?
- Kỹ năng: Học sinh biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng Nhận biết đợc một điểm là trung điểm
của 1 đoạn thẳng
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy.
B - Chuẩn bị:
- GV : Thớc thẳng có chia khoảng, bảng phụ, bút dạ, phấn màu, compa, sợi dây, thanh gỗ
- HS : Thớc thẳng có chia khoảng, sợi dây dài khoảng 50cm, một thanh gỗ, một mảnh giấy, bút chì
C - Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
- Học sinh lên bảng vẽ
- Học sinh dới lớp vẽ vào vở, nhận xét, đánh giá
II - Kiểm tra bài cũ:
cm AM
Trang 20So sánh AM; MB?
b Tính AB ?
c Nhận xét gì về vị trí của M đối với
A;B ?
Giáo viên giới thiệu M nằm giữa hai
điểm Avà B; M cách đều A và B thì
M gọi là trung điểm của đoạn thẳng
III – Bài mới:
Hoạt động 1 1 Trung điểm của đoạn thẳng
Từ phần kiểm tra bài cũ yêu cầu học
sinh nhắc lại định nghĩa trung điểm
của đoạn thẳng?
- M là trung điểm đoạn thẳng AB thì
M phải thỏa mãn điều kiện gì?
Định nghĩa: SGK – 124
M là trung điểm của đoạn thẳng AB M nằm giữa A và B ( MA + MB = AB) và M cách đều
A và B (MA = MB)
Hoạt động 2 2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu cách vẽ trung điểm của đoạn
thẳng AB trong ví dụ (SGK - 125)
- Giáo viên hớng dẫn học sinh vẽ
- Yêu cầu một học sinh vẽ trên bảng
AB = 35cm
Vẽ trung điểm M của AB ?
MA = MB = …cm?
Giáo viên chốt lại: Nếu M là trung
điểm của đoạn thẳng AB thì:
MA = MB = AB : 2.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ ? theo
nhóm, trao đổi tìm ra câu trả lời
- Dùng bút chì đánh dấu trung điểm ( hai mép gỗ, vạch đờng thẳng đi qua hai điểm
đó)
IV – Củng cố:
Giáo viên đa bài lên bảng phụ, học sinh hoạt động nhóm:
Điền từ thích hợp vào chỗ ……… để đợc các kiến thức cần ghi nhớ:
1) Điểm ……… là trung điểm của đoạn thẳng AB
Trang 21- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.
A - Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đờng thẳng, tia, đoạn thẳng , trung điểm của đoạn
thẳng (khái niệm, tính chất, cách nhận biết )
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng thành thạo thớc thẳng, thớc có chia khoảng , compa để
đo, vẽ đoạn thẳng, bớc đầu tập suy luận đơn giản
II - Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cho biết khi đặt tên đờng thẳng có
mấy cách, chỉ rõ từng cách, vẽ hình minh
họa
HS2 : Khi nào nói 3 điểm A,B,C thẳng
hàng ? Vẽ 3 điểm A,B,C thẳng hàng
Trong 3 điểm đó điểm nào nằm giữa 2
điểm còn lại? Viết hệ thức tơng ứng
- Có 3 cách đặt tên 1 đờng thẳng:
C1: Dùng 1 chữ cái in thờng:
C2: Dùng 2 chữ cái in thờng C3: Dùng 2 chữ cái in hoa
- Ba điểm A,B,C thẳng hàng khi 3 điểm trên cùng nằm trên 1 đờng thẳng
ở hình vẽ trên, điểm C nằm giữa hai điểm cònlại.Khi đó: AC + CB = AB
III - Bài mới: