Tiến trình bài dạy Giới thiệu : Hình học đơn giản nhất đó là điểm, muốn học hình trớc hết phải biết vẽ hình3. - Giáo viên giới thiệu : dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho - Giới thiệu
Trang 1Ngày soạn : 18/08/2008
Ngày giảng : 21/08/2008
Lớp : 6B, 6D
Ch ơng i :
- Nhận biết và hiểu đợc các khái niệm : điểm, đờng thẳng, tia, đoạn thẳng, độ dài
đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
- Biết sử dụng các công cụ vẽ, đo
- Làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo SGK
I Mục tiêu bài dạy.
1 Về kiến thức :
- Học sinh nắm đợc hình ảnh của điểm, hình ảnh của đờng thẳng
- Hiểu đợc quan hệ điểm thuộc đờng thẳng, không thuộc đờng thẳng
2 Về kỹ năng :
- Biết vẽ điểm, đờng thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đờng thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đờng thẳng
- Biết sử dụng ký hiệu ẻ ẽ ,
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết
Trang 2( Đáp án: Thẳng, dài )
- Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học !
3 Tiến trình bài dạy
Giới thiệu : Hình học đơn giản
nhất đó là điểm, muốn học hình
trớc hết phải biết vẽ hình Vậy
điểm đợc vẽ nh thế nào? ở đây
ta không định nghĩa điểm, mà
chỉ đa ra hình ảnh của điểm, đó
là mộ chấm nhỏ trên trang giấy
hoặc trên bảng đen, từ đó biết
cách biểu diễn điểm
- Giáo viên vẽ một điểm (một
chấm nhỏ) trên bảng và đặt tên
- Giáo viên giới thiệu : dùng các
chữ cái in hoa để đặt tên cho
- Giới thiệu khái niệm hai điểm
trùng nhau, hai điểm phân biệt
- Học sinh ghi bài
- Học sinh ghi bài
- Trên hình vẽ 1 có 3 điểm phânbiệt : điểm A, B, và điểm M Họcsinh trả lời
- Dùng các chữ cái in hoa
- Dùng một dấu chấm nhỏ
- Học sinh chỉ ra điểm D
- Điểm A và C chỉ là một điểm
- Học sinh ghi bài
- Học sinh ghi bài
- Cặp A và B, B và M, M và A
- Dùng bút kẻ theo mép thớcthẳng
A ã C(h2)
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tậphợp điểm Điểm cũng là một điểm.
Trang 3? Làm thế nào để vẽ một đờng
thẳng?
- Dùng chữ cái in thờng đặt tên
cho đờng thẳng
? Khi dùng bút kẻ đờng thẳng ta
co nhận xét gì về hai đầu của
nó?
? Mỗi đờng thẳng có bao nhiêu
điểm thuộc nó?
- Quan sát H4 Nói :
+ Điểm A thuộc đờng thẳng d
+ Điểm A nằm trên đờng thẳng
d
+ Đờng thẳng d đi qua điểm A
+ Đờng thẳng d chứa điểm A
- Yêu cầu học sinh nêu cách nói
khác nhau vê kí hiệu :
A ẻ d ; B ẽ d
- Quan sát hình vẽ ta có nhận
xét gì?
- Có vô số điểm
- Quan sát
- Nêu các cách nói khác nhau
- Với bất kỳ đờng thẳng nào có những điểm thuộc đờng thẳng đó
và có những điểm không thuộc
đờng thẳng đó
(h3)
- Đờng thẳng là một tập hợp điểm.
Đờng thẳng không bị giới hạn về hai phía Vẽ đờng thẳng bằng một
vạch thẳng
3 Điểm thuộc đ ờng thẳng Điểm không thuộc đ ờng thẳng.
d B
A
(h4) - ở h4: A ẻ d ; B ẽ d Cáchviết Hình vẽ Kí hiệu Điểm M M M Đờng thẳng a a a 4 Củng cố : Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm Bài tập 3: Nhận biết điểm ẻ ẽ , đờng thẳng Bài tập: Vẽ điểm ẻ ẽ , đờng thẳng 5 H ớng dẫn học ở nhà : Học bài theo SGK Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK, 2 ; 3 SBT v Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 4- Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, trong ba
điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Về kỹ năng :
- Học sinh biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
- Sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Yêu cầu HS làm bài tập 1, 4 SGK ; bài 5 ; bài 6 SBT
Kiểm tra bài tập làm ở nhà của học sinh
3 Tiến trình bài dạy
- Xem H8a và cho biết: Khi
nào ta nói ba điểm A, B, D
thẳng hàng ?
- Đọc thông tin trong SGK vàtrả lời câu hỏi
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng
H8a
Trang 5- Xem H8a và cho biết: Khi
nào ta nói ba điểm A, B, C
- Kể từ trái sang phải các điểm
có vị trí nh thế nào đối với
nhau
- Trên hình có mấy điểm đã
đ-ợc biểu diễn? Có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm M và
O
- Trong ba điểm thẳng hàng có
thể có mấy điểm nằm giữa hai
điểm còn lại ?
- Nếu nói rằng : “Điểm E nằm
giữa hai điểm G và H thì ba
điểm này có thẳng hàng
- Đọc thông tin trong SGK vàtrả lời câu hỏi
- Học sinh lấy ví dụ
- Vẽ đờng thẳng rồi lấy 3
điểm thuộc đờng thẳng đó
- Vẽ đờng thẳng trớc rồi lấy
2 điểm thuộc đờng thẳng, một điểm không thuộc đờng thẳng đó
- Ta dùng thớc thẳng để gióng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
H9
ở H9, ta có :
- Điểm C nằm giữa điểm A và B
- Điểm A và B nằm lhác phía đối với
điểm C
- Điểm A và C nằm cùng phía đối với
điểm B
* Nhận xét: SGK - 106
Trang 6- Chú ý cho học sinh
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm và làm bài tập 11
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và thống nhất câu trả lời
* Chú ý :
Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng
Không có khái niệm nằm giữa khi 3
điểm không thẳng hàng
Bài tập 11.(SGK-tr.107)
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm lhác phía đối với
điểm R
- Điểm R và N nằm cùng phía đối với
điểm M
4 Củng cố : Nhắc những nội dung chính cần nắm đợc Làm bài tập 10 Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ? Làm bài tập 12 5 H ớng dẫn học ở nhà : Học bài theo SGK Làm bài tập 8 ; 9 ; 13 ; 14 SGK v Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn : 08/09/2008
Ngày giảng : 11/09/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 03 (Theo PPCT)
đờng thẳng đi qua hai điểm
I Mục tiêu bài dạy.
- Vẽ cẩn thận và chính xác đởng thẳng đi qua hai điểm A, B
- Nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 : Trùng nhau Phân biệt
Cắt nhau Song song
Trang 8- Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
- Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
- Trả lời miệng bài tập 11.SGK Vẽ hình 12 trên bảng
- Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng Làm bài tập 13.SGK
3 Tiến trình bài dạy
- Giáo viên cho học sinh đọc
cách vẽ trong SGK
- Sau đó yêu cầu một học sinh
thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp
vẽ vào vở
- Cho điểm A, vẽ đờng thẳng a
đi qua A Có thể vẽ đợc mấy
đờng thẳng nh vậy ?
- Lấy điểm B ≠A, vẽ đờng
thẳng đi qua hai điểm A, B
Vẽ đợc mấy đờng nh vậy?
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi
- Làm bài tập 15 SGK : Làmmiệng
- Dùng một chữ cái in thờng,hai chữ cái in thòng, hai chữ
2 Tên đ ờng thẳng
a
y x
3 Đ ờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
a Đờng thẳng trùng nhau
Trang 9- Các đờng thẳng ở H2 có đặc
điểm gì?
- Các đờng thẳng ở H3 có đặc
điểm gì ?
- Chúng cắt nhau
- Chúng song song với nhau
H1 a
b Đờng thẳng cắt nhau
H2
J K
L
c Đờng thẳng song song
H3
j
k
* Nhận xét: Hai đờng thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song
4 Củng cố :
- Tại sao không nói ba điểm không thẳng hàng ?
- Làm bài tập 16
- Cho ba điểm và một thớc thẳng Làm thế nào để biết ba điểm đó có thẳng hàng không?
- Làm bài tập 17 Sgk
- Làm bài tập 19Sgk
5 H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK
Làm bài tập 18 ; 20 ; 21 SGK
Đọc trớc nội dung bài tập thực hành
v Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 10- Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn.
ii chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- 06 đến 08 cái cọc tiêu vót nhọn một đầu đợc sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ
- Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1.5cm
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:
? Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ?
? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
3 Tiến trình bài dạy
Giáo viên thông báo nhiệm vụ Có hai nhiệm vụ chính :
Trang 11 Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B.
Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đờng
Hớng dẫn cách làm:
Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)
Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B
Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B
- Giáo viên phân công nhóm trởng là tổ trởng của các tổ
- Yêu cầu tổ trởng phân công cho từng thành viên
- Giao dụng cụ cho các nhóm
Trang 12 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân).
Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân)
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt - Khá - Trung bình (hoặc có thể tự cho
điểm)
Giáo viên kiểm tra kết quả :
- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí a, B, C
- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm
- Ghi điểm cho các nhóm
4 Củng cố :
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung học sinh và nhận xét toàn lớp
5 H ớng dẫn học ở nhà :
Nghiên cứu lại bài thực hành
Đọc trớc nội dung bài tiếp theo
v Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
B
C
Hình 25
A
Trang 13- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
- Học sinh biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Về kỹ năng :
- Học sinh biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
- Biết phân loại hai tia chung gốc
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình bài dạy
- Giáo viên vẽ lên bảng :
+) Đờng thẳng xy
+) Điểm O trên đờng thẳng xy
- Xem H8a và cho biết: Khi
nào ta nói ba điểm A, B, D
- Đọc thông tin trong SGK vàtrả lời câu hỏi
1.Tia gốc 0
H8a
Trang 14thẳng hàng ?
- Xem H8a và cho biết: Khi
nào ta nói ba điểm A, B, C
- Kể từ trái sang phải các điểm
có vị trí nh thế nào đối với
nhau
- Trên hình có mấy điểm đã
đ-ợc biểu diễn? Có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm M và
O
- Trong ba điểm thẳng hàng có
thể có mấy điểm nằm giữa hai
điểm còn lại ?
- Nếu nói rằng : “Điểm E nằm
giữa hai điểm G và H thì ba
điểm này có thẳng hàng
không?”
- Chú ý cho học sinh
- Đọc thông tin trong SGK vàtrả lời câu hỏi
- Học sinh lấy ví dụ
- Vẽ đờng thẳng rồi lấy 3
điểm thuộc đờng thẳng đó
- Vẽ đờng thẳng trớc rồi lấy
2 điểm thuộc đờng thẳng, một điểm không thuộc đờng thẳng đó
- Ta dùng thớc thẳng để gióng
2 Hai tia đối nhau
H9
ở H9, ta có :
- Điểm C nằm giữa điểm A và B
- Điểm A và B nằm lhác phía đối với
Trang 15- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm và làm bài tập 11 - Một số nhóm trình bày kết
quả
- Nhận xét và thống nhất câu trả lời
Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng
Không có khái niệm nằm giữa khi 3
điểm không thẳng hàng
Bài tập
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm lhác phía đối với
điểm R
- Điểm R và N nằm cùng phía đối với
điểm M
4 Củng cố : Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học Giáo viên nhận xét toàn lớp 5 H ớng dẫn học ở nhà : Nghiên cứu lại bài thực hành Đọc trớc nội dung bài tiếp theo v Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 16- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời
- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau gữa tia và đờng thẳng
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Yêu cầu học sinh trả lời miệng những câu hỏi sau:
Vẽ đờng thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhautrong hình vẽ
Cho học sinh làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đờng thẳng
3 Tiến trình bài dạy
Trang 17- Khắc sâu : hai điều kiện để
hai tia đối nhau
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài tập
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Hoàn thiện câu trả lời
- Trả lời miệng bài tập 32
- Một học sinh lên bảng vẽ hình
- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)
Trang 18cầu nêu lí do)
A B C N M a A 4 Củng cố : 5 H ớng dẫn học ở nhà : Học bài theo SGK Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT Đọc trớc bài đoạn thẳng v Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 19- Biết nhận dạng đoạ thẳng cắt đờng thẳng, đoạn thẳng, tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Yêu cầu học sinh vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:
- Vẽ đờng thẳng AB
- Vẽ tia AB
- Đờng thẳng AB và tia AB khác nhau thế nào ?
3 Tiến trình bài dạy
Trang 20Gi¸o viªn Häc sinh Ghi b¶ng
- Cho häc sinh vÏ ®o¹n th¼ng
- Cho häc sinh quan s¸t c¸c
tr-êng hîp c¾t nhau cña ®o¹n
Cho häc sinh quan s¸t c¸c b¶ng phô vµ m« t¶ c¸c trêng hîp c¾t nhau trong b¶ng phô sau:
A
B C
B
x O
A
B
a B
Trang 21- Lµm bµi tËp 36 SGK
a Kh«ng
b AB vµ AC
- Lµm bµi tËp 37 Sgk
B
C
A
5 H íng dÉn häc ë nhµ :
Häc bµi theo SGK
Lµm bµi tËp 34 ; 38 ; 39 SGK
Lµm bµi tËp “34, 35, 36”
v Rót kinh nghiÖm
………
………
………
………
Trang 22T M
- Biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
- Một số loại thớc dây, thớc gấp
iii Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
* Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
- Đoạn thẳng AB là gì ?
- Làm bài tập 38 SGK
- Làm bài tập 39 SGK
Trang 233 Tiến trình bài dạy
- Hãy vẽ đoạn thẳng AB
- Dùng thớc có chia khoảng để
đo độ dài đoạn thẳng AB
- Nhận xét về độ dài của đoạn
- Quan sát và mô tả các dụng cụ
đo độ dài trong SGK
- Kiểm tra xem 1 inch có phải
bằng 2,54 cm không ?
- Vẽ đoạn thẳng AB
- Đo và trình bày cách đo
- Đoạn thẳng là một hình, độ dài đoạn thẳng là một số
?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài
?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác
Trang 24………
………
………
Ngày soạn : 20/10/2008 Ngày giảng : 23/10/2008 Lớp : 6B, 6D Tiết 09 (Theo PPCT) Khi nào thì am + mb = ab I Mục tiêu bài dạy 1 Về kiến thức : - Học sinh nắm đợc “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” 2 Về kỹ năng : - Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác - Bớc đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm đợc số còn lại” 3 Về thái độ : - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài ii chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1 Giáo viên : - Thớc thẳng, - SGK, SBT ,
- Bảng phụ 2 Học sinh : - Thớc thẳng, - SGK, SBT ,
- Bảng nhóm iii Ph ơng pháp giảng dạy. Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp : - Nêu vấn đề để học sinh giải quyết - Hoạt động cá nhân - Quan sát iv tiến trình giờ dạy 1 ổn định lớp a Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B : ………
Lớp 6D : ………
b Kiểm tra dụng cụ học tập :
2 Kiểm tra bài cũ
Học sinh :
* Học sinh làm bài tập sau :
Trang 25Vẽ đoạn thẳng AB bất kì.
Lấy điểm M nằm giữa A và B
Đo AM, MB, AB
Nhận xét cách đo, kết quả đo
3 Tiến trình bài dạy
- Điền vào chỗ trống: “ Nếu
điểm M hai điểm A và B thì
AM + MB = AB Ngựơc lại, nếu
- Biết M là điểm nằm giữa hai
điểm hai điểm A và B Làm thế
- Làm theo nhóm vào bảng phụ
- Các nhóm lên trình bày trên bảng
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
- Hoàn thiện vào vở
- Trình bày trên bảng nội dung bài
- Hoàn thiện vào vở
- Làm vào bảng phụ
- Nhận xét trên bảng
- Hoàn thiện vào vở
1 Khi nào thì tổng độ dài :
AM + MB = AB ?
? 1
Bài tập 47 Sgk
Vì M nằm giữa E và F nên
EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8