Đây là bộ giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1 theo đúng chuẩn ktkn cực hay , hình vẽ đẹp, đày đủ nội dung Đây là bộ giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1 theo đúng chuẩn ktkn cực hay , hình vẽ đẹp, đày đủ nội dung. Đây là bộ giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1 theo đúng chuẩn ktkn cực hay , hình vẽ đẹp, đày đủ nội dung. Đây là bộ giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1 theo đúng chuẩn ktkn cực hay , hình vẽ đẹp, đày đủ nội dung. Đây là bộ giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1 theo đúng chuẩn ktkn cực hay , hình vẽ đẹp, đày đủ nội dung
Trang 1Tuần 1 – Tiết 1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn: 10 – 08
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng Học sinh hiểu được quan hệ
điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình hình học lớp 6Giáo viên giới thiệu tóm tắt chương trình hình
học lớp 6
Học sinh cả lớp lắng nghe
Hoạt động 2: ĐiểmGiáo viên vẽ một điểm trên bảng rồi đặt tên
Giới thiệu:
+ Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, … để đặt
tên cho điểm
+ Một tên chỉ dùng cho một điểm
+ Một điểm có thể có nhiều tên
Trên hình mà ta vừa vẽ có mấy điểm?
Học sinh vẽ tiếp 2 điểm nữa rồi đặt tên
Học sinh ghi bài
Hình 1 có 3 điểm
Điểm A Điểm B Điểm CHình 2 có 2 điểm trùng nhau M và N
* Quy ước: Nói hai điểm mà không nói gì
thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
* Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp của
các điểm
Học sinh ghi bài
Hoạt động 3: Đường thẳngGiới thiệu sơ lược về đường thẳng
Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng?
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ và đặt tên cho
đường thẳng
Sau khi kéo dài các đường thẳng về hai phía ta
có nhận xét gì?
Giáo viên vẽ hình và yêu cầu học sinh xác định
trên hình vẽ các điểm và đường thẳng?
Trang 2Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường
Mỗi đường thẳng có vô số điểm nằm trên nó
Hoạt động 4: Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳngYêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
Dựa vào kí hiệu , ta đã được học em hãy xác
định:
+ Điểm nào thuộc đường thẳng a? Ta kí hiệu
như thế nào?
+ Điểm nào không thuộc đường thẳng a? Ta kí
hiệu như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các cách gọi
khác nhau về điểm thuộc, không thuộc đường
+ Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’
+ Vẽ N sao cho xx’ đi qua N
+ Nhận xét về ba điểm vừa vẽ
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Học sinh quan sát hình và trả lời miệng
C a, E a
Một học sinh lên bảng thực hiện câu c
Học sinh nhận xét, bổ sung
Học sinh suy nghĩ và thực hiện vào vở
1 học sinh lên bảng thực hiện
Ba điểm cùng nằm trên đường thẳng xx’
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu điểm, đường thẳng
Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 (trang 104; 105 – SGK); 1, 2, 3 (trang 95; 96 – SBT)
D RÚT KINH NGHIỆM:
P Q
b
a
P Q
a
x
Trang 3Tuần 2 – Tiết 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)Học sinh 1: Vẽ đường thẳng a Vẽ các điểm
M a, N a, D a
Học sinh 2: Vẽ đường thẳng b Vẽ các điểm
Q b, D b, T b
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng (15’)
Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 (trang 105 –
SGK)
Giáo viên nêu câu hỏi
+ Khi nào thì ba điểm thẳng hàng ?
+ Khi nào thì ba điểm không thẳng hàng ?
+ Nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng ? Cho học
sinh làm bài tập 10 câu a
+ Nêu cách vẽ ba điểm không thẳng hàng ?
Làm bài tập 10 câu c
Yêu cầu 1 học sinh nnhắc lại cách vẽ
Bài tập 8 (trang 106 – SGK)
Yêu cầu học sinh lấy thước để kiểm tra
Học sinh quan sát hình 8 và trả lời
+ 1 học sinh trả lời rồi lên bảng thực hiệncâu c
1 học sinh nhắc lại
Học sinh lấy thước kiểm tra và kết luận
+ A, M, N thẳng hàng
+ A, B, C không thẳng hàng
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (10’)
- GV vẽ hình và yêu cầu HS mô tả vị trí tương
đối của ba điểm thẳng hàng
Trong ba điểm A, B, C hai điểm nào nằm cùng
phía, khác phía đối với điểm còn lại?
Giới thiệu điểm A nằm giữa hai điểm A, C
Học sinh quan sát hình và mô tả:
+ Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C + Điểm B, C nằm cùng phía đối với điểm A + Điểm A, C nằm khác phía đối với điểm B
b) a)
B C
A
Trang 4Vẽ ba điểm M, N, Q sao cho điểm M nằm giữa
hai điểm N, Q?
Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm
giữa hai điểm còn lại ?
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nhận xét
(trang 106 – SGK)
Nếu nói rằng: “Điểm E nằm giữa hai điểm M và
N thì ba điểm này có thẳng hàng hay không ?
Giáo viên thông báo: không có khái niệm “điểm
nằm giữa” khi ba điểm không thẳng hàng
+ Điểm A nằm giữa hai điểm A, C
1 học sinh lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ hìnhvào vở
Học sinh trả lời và rút ra nhận xét: Trong bađiểm thẳng hàng có một điểm nừm giữa haiđiểm còn lại
1 học sinh nhắc lại nhận xét, học sinh cả lớpghi nhận xét vào vở,
Ba điểm E, M, N thẳng hàng
Học sinh ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố (12’)Bài tập 11 (trang 107 – SGK)
Bài tập bổ sung: (Giáo viên treo bảng phụ)
Trong các hình sau, điểm nào nằm giữa hai điểm
còn lại
Bài tập 11 (trang 107 – SGK)
Học sinh trả lời miệng:
a) Điểm R nằm giữa hai điểm M và N.
b) Hai điểm R và N nằm cùng phía đối với
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
Nắm được khái niệm ba điểm thẳng hàng, nhận xét quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Bài tập về nhà: 9, 10, 12, 13 (trang 106; 107 – SGK) 6, 7, 8 (trang 96 – SBT)
D RÚT KINH NGHIỆM:
N
Q A
B
C
Trang 5Tuần 3 – Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)Học sinh 1: Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng,
không thẳng hàng? Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng
Học sinh 2: Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua
A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A? Cho
hai điểm M, N (M N) vẽ đường thẳng đi qua M
và N Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua M và
N?
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Vẽ đường thẳng (5’)
Em hãy mô tả lại cách vẽđường thẳng đi qua hai
điểm phân biệt cho trước ?
Yêu cầu 1 học sinh lên vẽ đường thẳng a đi qua
Hoạt động 3: Tên đường thẳng (8’)Các em đã biết cách đặt tên cho đường thẳng như
thế nào ?
Ngoài ra chúng ta còn những cách đặt tên cho
đường thẳng như thế nào?
Dùng các chữ cái thường để đặt tên chođường thẳng
Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa và trảlời: dùng hai chữa cái in hoa viết liền đặt têncho đường thẳng; hoặc hai chữ cái thường
a
y x
A B a
Trang 6Cho học sinh làm?
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Có sáu cách gọi: đường thẳng AB, đườngthẳng AC, đường thẳng BC, đường thẳng BA,đường thẳng CA, đường thẳng CB
Học sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song (12’)Giáo viên vẽ hình 18, 19, 20 lên bảng
Giáo viên thông báo:
Hình 18: Hai đường thẳng AB và BC trùng nhau
Hai đường thẳng trùng nhau có mấy điểm chung?
Hình 19: Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau
Hai đường thẳng cắt nhau có mấy điểm chung ?
Hình 20: Hai đường thẳng xy và zt song song
Hai đường thẳng song song có mấy điểm chung?
Quan sát các hình vẽ và cho biết trên mỗi hình
hai đường thẳng có mấy điểm chung ?
Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là hai
đường thẳng phân biệt Hai đường thẳng phân biệt
thì có thể có mấy điểm chung?
Yêu cầu học sinh đọc chú ý (trang 109 – SGK)
Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe và trả lời: Hai đườngthẳng phân biệt có một điểm chung hoặckhông có điểm chung
1 học sinh đọc chú ý (trang 109 – SGK), cả lớp ghi vào vở
Hoạt động 5: Củng cố (12’)Tại sao hai điểm phân biệt luôn thẳng hàng?
Tại sao hai đường thẳng có hai điểm chung phân
Bài tập về nhà: 16 ; 18 ; 21 (trang 109; 110 – SGK) 15 ; 16 ; 17 ; 18 (trang 97; 98 – SBT)
D RÚT KINH NGHIỆM:
Hình 20 Hình 19
Hình 18
t z
A B C
A B C
Trang 7Tuần 4 – Tiết 4 THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
- Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- Học sinh: Mỗi nhóm 4 đến 6 cọc tiêu một đầu nhọn dài 1,5m, 1búa đóng cọc
C Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ (5’)
Giáo viên thông báo nhiệm vụ cụ thể của tiết
Cho học sinh đọc mục 3 (trang 108 – SGK) và
quan sát kĩ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25
Giáo viên cùng 2 học sinh làm mẫu trước toàn
lớp
Giáo viên thao tác chôn cọc C thẳng hàng với
cọc A và B trong 2 trường hợp: C nằm giữa A, B và
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng) che lấp hai cọc tiêu ở B và C Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
Học sinh cả lớp quan sát thật kĩ thao tác của giáo viên và hai bạn làm mẫu trên lớp
Hoạt động 3: Thực hành theo nhóm (24’)
Giáo viên cho các tổ nhận dụng cụ thực hành
Giáo viên chia các địa điểm thực hành cho các
Trang 8Giúp đỡ các tổ gặp khó khăn + Kết quả thực hành.
Hoạt động 4: Củng cố (5’)Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
Trang 9B
B A
Tuần 5 – Tiết 5 TIA
Giáo viên vẽ đường thẳng xy lên bảng, lấy điểm
O xy Dùng phấn màu tô đậm phần đường thẳng
Ox và giới thiệu về tia
Giáo viên giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần
đường thẳng Ox là một tia gốc O
Thế nào là một tia gốc O?
Giới thiệu tên của hai tia là Ox và Oy (còn gọi là
nửa đường thẳng Ox và Oy)
Cho học sinh quan sát hình 27 và vẽ tia Cz Nêu
rõ cách vẽ
Nhấn mạnh: Tia Ox bị giới hạn ở điểm O, không
bị giới hạn về phía x
Cho học sinh làm bài tập 25 (trang 113 – SGK)
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Học sinh vẽ hình vào vở Lắng nghe giáo viêngiới thiệu về tia Ox
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (14’)
Quan sát hai tia Ax và Ay và cho biết hai tia đối
(Yêu cầu học sinh quan sát hình 28 và trả lời)
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Học sinh quan sát và vẽ hình vào vởHai tia đối nhau có chung gốc và hai tia tạothành một đường thẳng
Học sinh đọc phần nhận xét: Một điểm trênđường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
?1 Học sinh quan sát hình 28 và trả lời
+ Hai tia Ax và By không đối nhau (vìkhông chung gốc)
+ Các tia đối nhau: Ax và Ay (hoặc Ax và AB), Bx và By (hoặc BA và By)
Trang 10Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (8’)
Giáo viên dùng phấn xanh vẽ tia AB rồi dùng
Giới thiệu hai tia phân biệt
Học sinh quan sát giáo viên vẽ hình, rồi vẽhình vào vở
Hai tia Ax và AB chung gốc A và tia này nằmtrên tia kia
Học sinh lắng nghe
Các tia trùng nhau là: AB và Ay, BA và Bx
?2 Học sinh đứng tại chỗ trả lời:
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Không, vì hai tia Ox và Ax không chunggốc
c) Vì tia Ox không nằm trên tia Oy
Học sinh ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố (5’)Bài tập 22 (trang 112 – SGK)
Câu a, b cho học sinh đứng tại chỗ trả lời
c) Giáo viên vẽ hình:
Giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 22 (trang 112 – SGK)
Học sinh đứng tại chỗ trả lời
a) Hình tạo bởi điểm O và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một
tia gốc O.
b) Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng xy là
gốc chung của hai tia đối nhau.
c) HS quan sát hình vẽ và trả lời
Hai tia AB và AC đối nhau
Hai tia trùng nhau: CA và CB
BA và BCHọc sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
Nắm vững các khái niệm: Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Bài tập về nhà: 23, 24, 25 (trang 113 – SGK) và 23, 24, 26 (trang 99 – SBT)
D RÚT KINH NGHIỆM:
O
Hình 30
y
x A B
C
Trang 11Tuần 6 – Tiết 6 LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Bài tập nhận biết khái niệm (10’)
Bài 1: (Giáo viên treo bảng phụ)
Yêu cầu học sinh đọc đề và gọi 1 học sinh vẽ
hình
1) Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kì trên xy
2) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O Tô đỏ
một trong hai tia, tô xanh tia còn lại
3) Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có
đặc điểm gì?
Bài 2: (Giáo viên treo bảng phụ)
Yêu cầu học sinh đọc đề và gọi 1 học sinh vẽ
hình
Vẽ hai tia đối nhau ot và oz
a) Lấy A Oz ; B Ot Chỉ ra các tia trùng
nhau
b) Hai tia Ot và At có trùng nhau không? Vì sao?
c) Hai tia At và Bz có đối nhau không ? Vì sao?
d) Chỉ ra vị trí của ba điểm A, O, B đối với
nhau?
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Học sinh đọc đề, 1 học sinh lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài vào vở
Hai tia chung gốc: Tia Ox và tia Oy
Hai tia đối nhau: tia Ox và tia Oy
Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc vàhai tia tạo thành một đường thẳng
Học sinh nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Bài tập sử dụng ngôn ngữ (15’)
Bài 3: (Giáo viên treo bảng phụ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình ra giấy
nháp rồi suy nghĩ và đứng tại chỗ trả lời
Điền vào chỗ trống để được câu trả lời đúng
1) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc
chung của ………
2) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:
+ Hai tia ……… đối nhau
+ Hai tia CA và ……… trùng nhau
+ Hai tia BA và BC ………
Học sinh đọc đề, suy nghĩ và lần lượt lên bảngđiền vào dấu
1)Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc
chung của hai tia đối nhau Kx và Ky.
2)
+ Hai tia AB và AC đối nhau.
+ Hai tia CA và CB trùng nhau.
Trang 123) Tia AB là hình gồm điểm ……… và tất cả các
điểm nằm ……… với B đối với ………
4) Hai tia đối nhau là hai tia ………
5) Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm trên một
đường thẳng thì trên hình có:
+ Các tia đối nhau là: ………
+ Các tia trùng nhau là: ………
Bài 4: (Giáo viên treo bảng phụ)
Trong các câu sau, em hãy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau
b) Hai tia Ax và Ay cùng nằm trên đường thẳng
Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Hai tia BA và BC trùng nhau.
3) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm
nằm cùng phía với B đối với điểm A.
4) Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng.
5)
+ Các tia đối nhau là: Tia FE và tia FH + Các tia trùng nhau là: EF và EH, HF và HE.
Bài 4: Học sinh đứng tại chỗ trả lờia) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) SaiHọc sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Bài tập vẽ hình (15’)
Bài 5: ( Giáo viên đưa đề trên bảng phụ)
Cho học sinh đọc đề và vẽ hình
Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B, C
1) Vẽ tia AB, AC, BC
2) Vẽ các tia đối nhau:
AB và AD
AC và AE
3) Lấy M tia AC, vẽ tia BM
Ngoài trường hợp M nằm giữa A và C còn
trường hợp nào nữa không?
Yêu cầu học sinh lên vẽ trường hợp còn lại
Trang 13Tuần 7 – Tiết 7 ĐOẠN THẲNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7’)Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình theo hướng
dẫn của giáo viên
1) Vẽ 2 điểm A, B
2) Đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm A, B
Dùng phấn vạch theo mép thước từ A đến B
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và ghi điểm
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Đoạn thẳng AB là gì? (13’)
Hình mà bạn vừa vẽ trên bảng chính là một đoạn
thẳng AB
Đoạn thẳng vừa vẽ gồm bao nhiêu điểm? Là
những điểm như thế nào?
Đoạn thẳng AB là hình như thế nào?
Đó chính là định nghĩa của đoạn thẳng
Yêu cầu 1 học sinh đọc lại định nghĩa
Giáo viên giới thiệu:
+ Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
+ Hai điểm A, B là hai mút của đoạn thẳng
AB
Cho học sinh làm bài tập 33 (trang 115 – SGK)
Bài tập bổ sung: (Giáo viên treo bảng phụ)
a) Vẽ ba đường thẳng a, b, c cắt nhau đôi một tại
các điểm A, B, C
b) Hãy chỉ ra và đọc tên các đoạn thẳng Dùng
phấn màu tô đậm các đoạn thẳng đó
Hai đoạn thẳng AB và AC có đặc điểm gì?
Hình gồm hai điểm A, B và vô số các điểmnằm giữa hai điểm A, B
1 học sinh trả lời: Đoạn thẳng AB là hình gồmhai điểm A, B và tất cả các điểm nằm giữa A
và B
1 học sinh nhắc lại định nghĩa
Học sinh ghi bài
1 học sinh nhắc lại chú ý
Học sinh lắng nghe và ghi vở
Học sinh đứng tại chỗ trả lời Cả lớp ghi bàivào vở bài tập
Học sinh đọc đề và đứng tại chỗ trả lời
Học sinh đọc đề
1 học sinh lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hìnhvào vở
Các đoạn thẳng là: AB, AC, BC
Hai đoạn thẳng AB và AC có chung điểm A
b
c
a A
B C
Trang 14Tương tự với hai đoạn thẳng BC và AC Hai đoạn thẳng BC và AC có chung điểm C.
Hoạt động 3: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (13’)
Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình 33, 34, 35 (trang
115 – SGK)
Yêu cầu học sinh quan sát nhận dạng hai đoạn
thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng?
Cho học sinh làm bài tập 36 (trang 116 – SGK)
Treo hình 36 trên bảng phụ
1 học sinh nhắc lại
Bài tập 36 (trang 116 – SGK)
Học sinh đọc đề và đứng tại chỗ trả lời
a) Đường thẳng a không đi qua mút của đoạnthẳng nào
b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB và AC.c) Đường thẳng AB không cắt đường thẳngBC
y x
Hình 33 Hình 34 Hình 35
H B
A x
K O A
Hình 36
a
B