câu thành ngữ, tục ngữ này vào đúng cột thì trước hết ta phải suy nghĩ để tìm nội dung, ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ, sau đó - 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm xếp chú[r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Tập đọc – Kể chuyện (tiết 10 + 11)
NGệễỉI MEẽ
(2 tieỏt)
I MUẽC TIEÂU
A - Taọp ủoùc
1 ẹoùc thaứnh tieỏng
1 ẹoùc ủuựng caực tửứ, tieỏng khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ :hụựt haỷi, aựo choaứng, khaồn khoaỷn, uỷ aỏm, sửụỷi aỏm, naỷy loọc, nụỷ hoa, laừ chaừ, laùnh leừo,
2 Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ
3 ẹoùc troõi chaỷy ủửụùc toaứn baứi vaứ bửụực ủaàu bieỏt thay ủoồi gioùng ủoùc cho phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn cuỷa truyeọn
2 ẹoùc hieồu
1 Hieồu nghúa cuỷa caực tửứ ngửừ trong baứi : maỏy ủeõm roứng, thieỏp ủi, khaồn khoaỷn, laừ chaừ, vaứ caực tửứ ngửừ khaực do GV tửù choùn.
2 Naộm ủửụùc trỡnh tửù dieón bieỏn cuỷa caõu chuyeọn
3 Hieồu ủửụùcyự nghúa cuỷa caõu chuyeọn : Caõu chuyeọn ca ngụùi tỡnh yeõu thửụng voõ bụứ beỏn cuỷa ngửụứi meù daứnh cho con Vỡ con, ngửụứi meù coự theồ laứm taỏt caỷ
B - Keồ chuyeọn
1 Bieỏt phoỏi hụùp cuứng baùn ủeồ theồ hieọn caõu chuợen theo tửứng vai : ngửụứi daón chuyeọn, baứ meù, thaàn ủeõm toỏi, buùi gai, hoà nửụực, thaàn cheỏt
2 Bieỏt taọp trung theo doừi lụứi keồ cuỷa baùn vaứ nhaọn xeựt ủửụùc lụứi keồ cuỷa baùn
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC
1 Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc, caực ủoaùn truyeọn (phoựng to neỏu coự theồ)
2 ẹoà duứng hoựa trang ủụn giaỷn ủeồ ủoựng vai (neỏu coự)
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU
Tập đọc
1 OÅn ủũnh toồ chửực (1 ’ )
2 Kieồm tra baứi cuừ (5 ’ )
Hai, ba HS ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi dung baứi taọp ủoùc Chuự seỷ vaứ boõng hoa baống laờng.
GV nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi (1 ’ )
- Yeõu caàu 1, 2 HS keồ veà tỡnh caỷm hoaởc sửù
chaờm soực maứ meù daứnh cho em
- 1 ủeỏn 2 HS keồ trửụực lụựp
Trang 2- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là người
sinh ra và nuôi dưỡng, chăm sóc chúng ta
khôn lớn Người mẹ nào cũng yêu con và sẵn
sàng hy sinh cho con Trong bài tập đọc này,
các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu về một câu
chuyện cổ rất xúc động của An-đéc-xen Đó
là chuyện người mẹ
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :
+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự hốt
hoảng khi mất con
+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết khẩn
khoản thể hiện quyết tâm tìm con của người
mẹ cho dù phải hi sinh
+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với giọng
ngạc nhiên Lời của mẹ khi trả lời vì tôi là
mẹđọc với giọng khảng khái Khi đòi con hãy
trả con cho tôi! Đọc với giọng rõ ràng, dứt
khoát
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn đã nêu ở phần Mục tiêu
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//
Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//
Trang 3- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt gọi
con như thế nào ?
+ Thế nào là thiếp đi ?
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với từ
khẩn khoản.
+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn
rơi lã chã như thế nào ?
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS dọc một đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
(8 ’ )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở đoạn 1
- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con của
mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con Thần đêm
tối đã chỉ đường cho bà Trên đường đi, bà đã
gặp những khó khăn gì ? Bà có vượt qua
những khó khăn đó không ? Chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn 2, 3
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
mình?
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
mình ?
- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ được
đưa đến nơi ở lạnh lẽo của thần chết Thần
chết có thái độ như thế nào khi thấy bà mẹ ?
- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con
+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để
người khác đồng ý với yêu cầu của mình
+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tục không dứt
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Đọc thầm
- 2 đến 3 HS kể, các HS khác theo dõi và nhận xét
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ :
“Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết “hãy trả con cho tôi!”
Trang 4- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là
mẹ” có nghĩa là gì ?
- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là
người rất dũng cảm, vì dũng cảm nên bà đã
thực hiện được những yêu cầu khó khăn của
bụi gai, của hồ nước Bà mẹ cũng không hề
sợ thần chết và sẵn sàng đi đòi thần chết để
đòi lại con Tuy nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì
chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ lòng
dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến
được nơi ở lạnh lẽo của thần chết để đòi con
Vì con, người mẹ có thể hi sinh tất cả
* Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu
thương vô bờ bến của người mẹ dành cho
con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo vai trong
nhóm của mình
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho điểm
HS
- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể làm tất cả vì con của mình
- HS thảo luận và trả lời
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhóm đọc hay nhất
KĨ chuyƯn Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1 ’ )
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
(19 ’ )
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS
(có thể giữ nguyên nhóm như phần luyện đọc
lại bài) và yêu cầu HS thực hành kể theo
nhóm GV theo dõi và giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
Chết), dựng lại câu chuyện Người mẹ.
- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trong nhóm
- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi và binmhf chọn nhóm kể hay nhất
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, - HS tự do phát biểu ý kiến
Trang 5nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá
và chi tiết đôi mắt của bà mẹ biến thành 2
viên ngọc có ý nghĩa gì ?
- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự cao
quý của đức hi sinh của người mẹ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
Rĩt kinh nghiƯm: -
- _
To¸n – tiÕt 16
LuyƯn tËp chung
A MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
Củng cố kĩ năng thực hành tính cộngtrừ các số có ba chữ số, kĩ năng thực hành tính nhân chia trong các bảng nhân bảng chia đã học
Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết
Giải bài toán về tìm phần hơn
Vẽ hình theo mẫu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà
tiết 15
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
+ Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
b- Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài
_Cho điểm hs
* Bài2:
+ Yêu cầu h.sinh đọc đề bài sau đó tự
+ 3 học sinh làm bài trên bảng
+ Nghe giới thiệu
+ Đặt tính rồi tính + 3 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở + 2 học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 6laứm baứi
+ Chửừa baứi, yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi
caựch tỡm thửứa soỏ chửa bieỏt trong pheựp
chia khi bieỏt caực thaứnh phaàn coứn laùi
cuỷa pheựp tớnh
* Baứi3:
+ Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà baứi
+ Yeõu caàu hs neõu roừ caựch laứm baứi cuỷa
mỡnh
*Baứi4:
Thuứng thửự nhaỏt coự 125 l daàu, thuứng
thửự hai coự 160 l daàu Hoỷi thuứng thửự hai
coự nhieàu hụn thuứng thửự nhaỏt bao nhieõu
l daàu?
Giaỷi:
Soỏ daàu thuứng thửự hai coự nhieàu hụn
thuứng thửự nhaỏt laứ:
160 – 125=35 (lớt)
ẹaựp soỏ: 35 lớt
+ Chửừa baứi
* Baứi 5:
+ Veừ hỡnh theo maóu ( neỏu khoõng coự
ủieàu kieọn, coự theồ giaỷm bụựt)
4 Hoaùt ủoọng 2: Cuỷng coỏ, daởn doứ:
+ Yeõu caàu hoùc sinh veà nhaứ luyeọn taọp
theõm veà caực phaàn ủaừ oõn taọp vaứboồ sung
ủeồ chuaồn bũ kieồm tra 1 tieỏt
+ Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
+ 2 hoùc sinh leõn baỷng laứm baứi, lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
x x 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 x 8
x = 8 x = 32
+ 2 hoùc sinh leõn baỷng laứm baứi, hoùc sinh caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ
+ Goùi 1 hoùc sinh ủoùc ủeà baứi sau ủoự cho hoùc sinh thaỷo luaọn nhoựm ủoõi roài tửù giaỷi vaứo vụỷ
+ Hoùc sinh ủoồi cheựo vụỷ cho nhau sửỷa baứi
Hoùc sinh thửùc haứnh veừ hỡnh theo maóu sau ủoự yeõu caàu 2 hoùc sinh ngoài caùnh nhau ủoồi cheựo vụỷ ủeồ kieồm tra baứi laón nhau
Rút kinh nghiệm: -
-
Đạo đức (tiết 4)
Baứi 2: GIệế LễỉI HệÙA (Tieỏt 2)
I MUẽC TIEÂU
1 Kieỏn thửực
Giuựp HS hieồu:
- Giửừ lụứi hửựa laứ nhụự vaứ thửùc hieọn ủuựng nhửừng ủieàu ta ủaừ noựi, ủaừ hửựa vụựi ngửụứi khaực
- Giửừ lụứi hửựa vụựi moùi ngửụứi chớnh laứ toõn troùng moùi ngửụứi vaứ baỷn thaõn mỡnh
Trang 7- Nếu ta hứa mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làm lỡ việc của người khác
2 Thái độ
- Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những
người không biết giữ lời hứa
3- Hành vi
- Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống hằng ngày
- Biết xin lỗi khi thất hứa và không sai phạm
II CHUẨN BỊ
- Câu chuyện : ”Chiếc vòng bạc - Trích trong tập Bác Hồ - Người Việt Nam đẹp nhất,
NXB Giáo dục, 1986” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô- nít Pan - tê - lê - ép, Hà Trúc
Dương dịch”
- 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2 - Tiết2)
- 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
- Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1:Xử lý tình huống
- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh dự”
từ đầu nhưng chú không phải là bộ đội mà.
- Chia lớp làm 3 nhóm,thảo luận để tìm cách
ưng xử cho tác giả trong tình huống trên
- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
huống của các nhóm
- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời
hứa
- 1 HS đọc lại
- 3 nhóm HS tiến hành thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, giải thích
- Nhận xét các cách xử lí
- 1 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Phát cho 3 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu xanh
và đỏ và qui ước:
+ Thẻ xanh - Ý kiến sai
+ Thẻ đỏ - Ý kiến đúng
- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau
về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận sẽ giơ thẻ
bày tỏ thái độ, ý kiến của mình
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ khi GV hỏi
Trang 8- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để
tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện,…
nói về việc giữ lời hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội dung:
+ Kể chuyện (Sưu tầm)
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa ra
ý nghĩa của các câu đó
- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với
người khác và với chính mình
- 3 nhóm thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét ý kiến của các nhóm khác
- Dặn dò HS luôn phải biết giữ lời hứa với
người khác và chính bản thân mình
_
Ngµy so¹n:………
Ngµy gi¶ng:………
§/c Vi ThÞ B×nh d¹y _
Ngµy so¹n:………
Ngµy gi¶ng:………
§/c Vi ThÞ B×nh d¹y _
Ngµy so¹n:………
Ngµy gi¶ng:………
Chính tả ( nghe viết): Tiết 8
¤NG NGO¹I
I/Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng ,đẹp đoạn từ Trong cái vắng lặng …của tôi sau này trong bài Ông ngoại.
-Tìm được những tiếng có vần oay và làm đúng các bài tập phân biệt d/r/gi: âng /âng
II/Đồ dùng dạy- học:
-Giấy khổ to và bút dạ
-Bảng phụ viết BT3
III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
Trang 91/KTBC:Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết nhân dân , dâng lên, ngẩn ngơ
,ngẩng lên
GV chữa bài và cho điểm HS
GV NX cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : -Nghe và viết đúng ,đẹpp đoạn từ
Trong cái vắng lặng …của tôi sau này trong bài
Ông ngoại
-GV đọc mẫu bài thơ ông ngoại
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
-Khi đến trường ông ngoại đã làm gì để cậu bé
yêu trường hơn ?
-Trong đoạn văn có hình ảnh nào đẹp mà em thích
nhất
+HD HS trình bày
Đoạn văn có mấy câu ?Câu đầu đoạn văn viếtthế
nào?
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C HS đọc và các từ vừa tìm được
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Bài 2: -Tìm được những tiếng có vần oay và làm
đúng các bài tập phân biệt d/r/gi: âng /âng
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài và đọc mẫu
Phát giấy và bút dạ cho 8 nhóm
Y/C HS tự làm bài GV giúp đỡ những nhóm khó
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi
Ông dân cậu lang thang khắp các lớp học ,cho cậu gõ tay vào chiếc tróng trường
-HS trả lời
đoạn văn có 3 câu câu đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô li
Những chữ đầu câu là: Trong ,Ông, Tiếng phải viết hoa
HS nêu :
Nhấc bổng,gõ thử,loang lổ,trong trẻo.
3 HS lên bảng viết
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đoiå vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
1HS đọc
Các nhóm nhận đồ dùng Tự làm trong nhóm
Trang 10Y/C 2 nhóm trình bày bài của nhóm các nhóm
khác bổ sung GV ghi nghi nhanh lên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Bài 3 b
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
NX tiết học
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: Người lính dũng cảm.
cả lớp NX và tự sửa lỗi của mình
1HS đọc
3 HS lên bảng làm HS làm vào vở
HS theo dõi
Rĩt kinh nghiƯm: -
- _
To¸n – tiÕt 19
LuyƯn tËp
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố và ghi nhớ bảng nhân 6
Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị biểu thức và giải toán
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Viết sẵn nội dung bài tập 4,5 lên bảng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Tiết trước các em học
bài gì?
+ Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 6
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1,2/24
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2.Bài mới:
* Bài 1: Tính nhẩm
a 6 x 5 = 6 x 9 = 6 x 6 = 6 x 3 =
6 x 7 = 6 x 10 = 6 x 2 = 6 x 4 =
b 6 x 2 = 3 x 6 = 2 x 6 = 6 x 3 =
+ Các em có nhận xét gì về kết quả, các
thừa số, thứ tự của các thừa số trong 2 phép
+ Bảng nhân 6
+ 2 học sinh
+ 2 học sinh
+ 4 tổ làm 4 cột + Mỗi dãy làm 1 cột + 2 phép tính này cùng bằng 12, có các