Giáo đơn điền vào chỗ trống : viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức - Học sinh viết vở nối tiếp nhau chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ - Học sinh thi đua sửa bài [r]
Trang 1Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc
AI CÓ LỖI ?
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : khuỷu tay,
nghuệch ra, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát
âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : từng chữ, nổi
giận, phần thưởng, trả thù, cổng, , các từ phiên âm tên người nước
ngoài : Cô-rét-ti, En-ri-cô
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ], Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô )
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : kiêu căng, hối hận, can đảm.
- nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ
tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Đơn xin vào Đội
- GV gọi học sinh đọc bài Đơn xin vào Đội
- Giáo viên hỏi :
+ Phần đầu đơn viết những gì ?
+ Ba dòng cuối đơn viết những gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Hát
- 2 học sinh đọc
Trang 2 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những ai ?
- Giáo viên : hôm nay cô kể cho các em câu chuyện
về hai bạn Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai bạn chỉ vì một
chuyện nhỏ mà cáu giận nhau, nhưng lại rất sớm làm
lành với nhau Điều gì khiến hai bạn sớm làm lành với
nhau, giữ được tình bạn ? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
: “Ai có lỗi ?”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 13’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :
+ Giọng nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ] : ở đoạn
1 đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ : nắn nót, nguệch
ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.
+ Đọc nhanh, căng thẳng hơn ở đoạn 2, nhấn
giọng các từ : trả thù, nay, hỏng hết, giận đỏ mặt Lời
Cô-rét-ti bực tức
+ Trở lại chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn 3 khi
En-ri-cô hối hận, thương bạn, muốn xin lỗi bạn, nhấn
mnh các từ : lắng xuống, hối hận, …
+ Ở đoạn 4 và 5, nhấn giọng các từ : ngạc
nhiên, ngây ra, ôm chầm, … Lời Cô-rét-ti dịu dàng
Lời bố En-ri-cô nghiêm khắc
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 32 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu
tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của
nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
: bài chia làm 5 đoạn
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc : “Cô-rét-ti,
En-ri-cô”
- Gọi học sinh đọc
+ En-ri-cô nghĩ Cô-rét-ti vừa được nhận
phần thưởng nên có thái độ như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kiêu căng nghĩa là gì ?
Đoạn 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
Đoạn 3:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- Kiêu căng
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trực quan diễn giải
Đàm thoại thực hành diễn giải
Trang 3+ Khi cơn giận lắng xuống, En-ri-cô cảm
thấy như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Hối hận nghĩa là gì ?
+ Vì sao En-ri-cô không dám xin lỗi Cô-rét-ti
?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Can đảm nghĩa là gì ?
Đoạn 4:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 4
+ Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô, thì thái độ
của En-ri-cô như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Ngây nghĩa là gì ?
Đoạn 5:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 5
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi :
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô-rét-ti ?
- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động
làm lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu ý nghĩ của
Cô-rét-ti ?
- Khi cơn giận lắng xuống, En-ri-cô cảm thấy hối hận
- Học sinh đọc phần chú giải
- En-ri-cô không dám xin lỗi Cô-rét-ti vì En-ri-cô không đủ can đảm
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cá nhân
- Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô, thì thái độ của En-ri-cô ngạc nhiên, ngây ra một lúc
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cá nhân
- 3 học sinh đọc
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 15’ )
- Học sinh đọc thầm
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-cô làm En-ri-cô viết hỏng En-ri-cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô-rét-ti, làm hỏng hết trang viết của Cô-rét-ti
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời : sau cơn giận, En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình
Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
- Học sinh trả lời
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
Tại mình vô ý Mình
Đàm thoại thảo luận
Trang 4- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :
+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?
+ Lời trách mắng của bố có đúng không ? Vì
sao ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen ?
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Giáo viên chốt :
En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết
thương bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm động ôm
chầm lấy bạn.
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình
bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với
bạn.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận
nhóm đôi và trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
phải làm lành với En-ri-cô.
En-ri-cô là bạn của
mình Không thể để mất tình bạn.
Chắc En-ri-cô tưởng
mình chơi xấu cậu ấy.
En-ri-cô rất tốt Cậu ấy
tưởng mình cố tình chơi xấu
mình phải chủ động làm lành.
- Bố mắng : En-ri-cô là người có lỗi, đã không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh bạn
- Lời trách mắng của bố rất đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô đã không có đủ can đảm để xin lỗi bạn
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trả lời
- Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 15’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm
3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : En-ri-cô,
Cô-rét-ti, bố En-ri-cô
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Chú ý :
Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì Cô-rét-ti
chạm khuỷu tay vào tôi / làm cho cây bút nguệch ra
một đường rất xấu.//
Tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu sứt chỉ, chắc vì
cậu đã vác củi giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn xin lỗi
Cô-rét-ti, nhưng không đủ can đảm
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
Thực hành sắm vai
Trang 5- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 5 tranh
minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Ai có
lỗi ?” một cách rõ ràng, đủ ý.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện ( phân biệt En-ri-cô mặc áo xanh,
Cô-rét-ti mặc áo nâu )
- Giáo viên treo 5 tranh lên bảng, gọi 5 học sinh tiếp
nối nhau, kể 5 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển
lời của En-ri-cô thành lời của mình không ? Kể có đủ
ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên hỏi :
+ Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời khuyên
của câu chuyện :
+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau.
+ Bạn bè phải yêu thương nhau, nghĩ tốt về
nhau.
+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không
tốt với bạn
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp
dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Ai có lỗi
?” cho chúng ta thấy phải biết nhường nhịn bạn,
nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử
không tốt với bạn.
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Quan sát kể chuyện
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Trang 6Thứ ngày tháng năm 200
Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
(Có nhớ một lần) I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ) ( 1’ )
Hoạt động 1 : giới thiệu phép trừ
432 - 215 ( 7’ )
- GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu
cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi
nhớ
- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên hướng
dẫn học sinh :
+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?
+ 2 trừ 5 được không ?
- GV : 2 không trừ được 5 nên ở đây ta thực hiện
giống như bài phép trừ số có hai chữ số cho một chữ
- hát
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
+
-432 215 217
2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2
Quan sát, vấn đáp động não
Trang 7số, có nhớ.
+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn vị với
nhau ?
- Giáo viên giảng : khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã
mượn 1 chục của hàng chục, vì thế trước khi thực hiện
trừ các số chục cho nhau, ta phải trả lại 1 chục đã
mượn
Có 2 cách trả :
Giữ nguyên số chục của số bị trừ, sau đó ta
cộng thêm 1 chục vào số chục của số trừ Cụ thể ta
lấy 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.
Ta bớt 1 chục ở số bị trừ rồi trừ các chục
cho nhau Cụ thể ta lấy 3 bớt 1 bằng 2, 2 trừ 1 bằng 1,
viết 1.
+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với nhau
+ Vậy 432 – 215 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
Hoạt động 2 : giới thiệu phép trừ
627 - 143 ( 7’ )
- GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên
- Giáo viên tiến hành các bước tương tự như trên
- Giáo viên lưu ý học sinh :
Phép tính 432 – 215 = 217 là phép trừ có
nhớ một lần ở hàng chục.
Phép tính 627 – 143 = 484 là phép cộng có
nhớ một lần ở hàng trăm.
Hoạt động 3 : thực hành ( 14’ ) Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi
mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt các con là sân bay
Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các ô trống để
máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính sau đó
cho máy bay mang các số đáp xuống chỗ đậu thích
hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao cho các số thẳng
cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua
qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của
bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 :
bằng 1, viết 1
4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- Tính từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 5
- 2 không trừ được 5, mượn
1 chục của 3 chục thành 12,
12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
- Nghe giảng và cùng thực hiện trừ các số chục cho nhau : 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
- 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- 432 – 215 = 217
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con
+
-627 143 484
7 trừ 3 bằng 4, viết 4
2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2, 6 trừ 2 bằng 4, viết 4
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
Quan sát, vấn đáp động não
Thực hành Thi đua
Trang 8- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt
650 cm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV Nhận xét
Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt
- GV hỏi :
+ Bạn Hoa và bạn Bình có bao nhiêu con tem ?
+ Trong đó Bạn Hoa có bao nhiêu con tem ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
- Nhận xét
Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : bài này có 4 phép tính đã ghi kết
quả, các em hãy tính lại kết quả của mỗi phép tính rồi
ghi Đ, S vào ô trống cho phù hợp
- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ, S
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tính đối với các
phép tính sai
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
- HS nêu
- HS đọc
- Một đoạn dây điện dài
650 cm, người ta cắt đi 245 cm
- Hỏi đoạn dây điện còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- HS đọc
- Bạn Hoa và bạn Bình có
348 con tem
- Trong đó Bạn Hoa có 160 con tem
- Bài toán hỏi bạn Bình có bao nhiêu con tem ?
- Học sinh đặt một đề toán
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ, S
Trang 9- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 5 : luyện tập
Trang 10Thứ ngày tháng năm 200
Chính tả
AI CÓ LỖI ?
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? Chú ý viết đúng tên
riêng người nước ngoài
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương : s / x, ăn / ăng
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu.
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT3
- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngọt
ngào, ngao ngán, cái đàn – đàng hoàng, hạn hán –
hạng nhất.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ?
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
viết lẫn : s / x, ăn / ăng
Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay
vần uyu
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 17’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Ai
Vấn đáp, thực hành