- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải toán có liên quan đến phép chia.. - Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.[r]
Trang 1Giáo án lớp 3, năm học: 2011 - 2012
Trang 1
TUẦN 14
Thứ hai, ngày tháng năm
Tiết 2, 3
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, nhanh trí khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc.
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Học sinh khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuỵện.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Cửa Tùng.
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì
đẹp?
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng:
hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh
Kim Đồng bình thản
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo
trưng, thong manh.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về
anh Kim Đồng
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
Hát
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh Kim Đồng
Trang 2Giáo án lớp 3, năm học: 2009 - 2010
-14-3
Trang 2
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây
đồn, giáo viên mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh
trí của anh Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình
tĩnh huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón
thấy mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già
ơi ! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
PP: Kiểm tra, đánh giá học sinh chơi
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào các bức tranh minh họa
nội dung 4 đoạn truyện Hs kể lại toàn bộ câu
chuyện
PP: Quan sát, thực hành, học sinh chơi
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh
Một Hs đọc đoạn 3
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Hs đọc thầm đoạn 1
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
-Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để che mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau
Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
4 Hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Hs nhận xét
Hs kể đoạn 1
Hs kể đoạn 2
Hs kể đoạn 3
Trang 3Giáo án lớp 3, năm học: 2011 - 2012
Trang 3
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét bài học
Hs kể đoạn 4
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
_
Tiết 4
Toán
LUYỆN TẬP.
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4
- Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Gam.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện các phép tính
cộng, trừ với số đo khối lượng để so sánh
PP: Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs so
sánh
- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng
so sánh như với các số tự nhiên
2 Hs lên bảng làm bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs so sánh: 744g > 474g
Vì 744 > 474
Trang 4Giáo án lớp 3, năm học: 2011 - 2012
Trang 4
- Gv mời 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào
VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
Mục tiêu: Giúp Hs giải toán có lời văn có các số đo
khối lượng
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo
và bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (gam)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (gam)
Đáp số : 695 gam
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường
là:
1000 – 400 = 600 (gam)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (gam)
Đáp số : 200gam.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
Mục tiêu: Giúp Hs biết đọc kết quả khi cân một vật
bằng cân đĩa hoặc cân đồng hồ
PP: Kiểm tra, đánh giá, học sinh chơi
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5
Hs
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng
học tập của mình và ghi số cân vào VBT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT Năm Hs lên bảng làm bài
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cô Lan có 1kg đường.
Cô dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
Các nhóm thi đua làm bài
Trang 5Giáo án lớp 3, năm học: 2009 - 2010
-14-3
Trang 5
xong, đúng sẽ chiến thắng
Tổng kết – dặn dò.
Làm bài 3, 4 Chuẩn bị bài: Bảng chia 9 Nhận
xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
_
Thứ ba, ngày tháng năm
Tiết 1
CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ.
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng BT (3) a/b
- Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
Bảng lớp viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở,
suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
PP: Phân tích, thực hành.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó đựơc
viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: lững
thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Hát
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường !
Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
Trang 6Giáo án lớp 3, năm học: 2009 - 2010
-14-3
Trang 6
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các tiếng có vần ay/ây Aâm
đầu l/n, âm giữa i/iê.
PP: Kiểm tra, đánh giá, học sinh chơi
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh.
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, dòn
bảy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 5 Hs thi tiếp
sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần.
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thoát hiểm.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các vần
ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
RÚT KINH NGHIỆM
_
Tiết 2
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG I-Mục đích yêu cầu :
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Thái độ: Có thói quen để giúp đỡ mọi người
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm.
II-Đồ dùng dạy học :
III-Các hoạt động dạy học :
1-BÀI CŨ :
Trang 7Giáo án lớp 3, năm học: 2009 - 2010
-14-3
Trang 7
-GV y/c HS kể về những việc làm giúp đỡ những
người hàng xóm của mình
-Nhận xét
2-BÀI MỚI :
H Đ 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về
chủ đề bài học
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS
về tình làng nghĩa xóm
Tiến hành:
1.HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục
ngữ mà các em đã sưu tầm được
2.HS lên trình bày trước lớp
3.GV tổng kết, khen các nhóm và cá nhân có tư liệu
và trình bày tốt
H Đ 2: Đánh giá hành vi.
Mục tiêu: HS biết đánh giá những hành vi, việc
làm đối với hàng xóm láng giềng
Tiến hành:
1.GV y/c HS nhận xét những hành vi, việc làm sau :
a.Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b.Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c.Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
d.Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
đ.Không vứt rác sang nhà hàng xóm
2.GV kết luận : Các việc a, c, đ là những việc làm
tốt thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm ; các việc
b, d, là những việc không nên làm
H Đ 3: Xử lí tình huống và đóng vai.
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể
hiện sự cảm thông với hàng xóm.
Mục tiêu: HS có kĩ năng ra quyết định và ứng
xử đúng đối với hàng xóm láng giềng trong một
số tình huống phổ biến
Tiến hành:
1.GV chia nhóm, phát phiếu, y/c mỗi nhóm thảo
luận, xử lí1tình huống rồi đóng vai
a-Bác Nam có việc vội đi đâu đó từ sớm, bác nhờ
em trông nhà giúp
b-Các bạn đến chơi nhà em và cười đùa ầm ĩ trong
khi bà cụ hàng xóm đang ốm
c-Khách của gia đình bác Hải đến chơi mà cả nhà đi
vắng hết Người khách nhờ em chuyển giúp cho bác
Hải lá thư
2.GV nhận xét, kết luận:
a.Em nên trông hộ nhà bác Nam
c.Nhắc các bạn giữ yên lặn để khỏi ảnh hưởng đến
-2 HS
-Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống và đóng vai
- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử trong từng tình huống
Trang 8Giáo án lớp 3, năm học: 2011 - 2012
Trang 8
người ốm
d.Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
RÚT KINH NGHIỆM
_
Tiết 4
TOÁN
BẢNG CHIA 9 I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán
- Làm các bài tập: 1 (cột 1, 2, 3), 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4
- Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9.
Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia 9
dựa trên bảng nhân 9
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình học sinhn lên bảng và hỏi:
Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1 lần bằng
9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm học sinhn, biết mỗi tấm
có 9 chấm học sinhn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép lại
phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs đọc
phép nhân này
1 HS chữa bài tập 3
1 HS đọc bảng nhân 9
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9
Phép tính: 9 x 1 = 9
Có 1 tấm bìa
Phép tính: 9 : 9= 1
Hs đọc phép chia
Trang 9Giáo án lớp 3, năm học: 2011 - 2012
Trang 9
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm
bìa có 9 chấm học sinhn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả
bao nhiêu chấm học sinhn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm học sinhn, biết mỗi
tấm bìa có 9 chấm học sinhn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự học
thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng, chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
PP: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết quả
của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số : 5kg gạo.
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số túi gạo có là:
Có 18 chấm học sinhn
Có 2 tấm bìa
Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2
Hs đọc lại
Hs tìm các phép chia
Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
4 Hs lên bảng làm
Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa
số kia
Hs nhận xét bài làm của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 45 kg gạo được chia điều thành 2 túi
Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Hs tự làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào vở
Trang 10Giáo án lớp 3, năm học: 2009 - 2010
-14-3
Trang 10
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số : 5 túi.
Hoạt động 4:
PP: Kiểm tra, đánh giá, học sinh chơi
Làm bài 5
- Gv chia Hs thành 2 nhóm Cho các em chơi học sinh “ Ai
tính nhanh”
Bài toán: Đặt rồi tính:
3 x 2 x 9 2 x 2 x 9 4 x 2 x 9
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết – dặn dò.
- Học thuộc bảng chia 9
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Đại diện hai bạn lên tham gia
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
_
Thứ tư, ngày tháng năm
Tiết 1
TẬP ĐỌC
NHỚ VIỆT BẮC.
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và con người Việt Nam đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
- Thái độ: Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền
núi
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Người con của Tây Nguyên.
- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “
Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như
thế nào?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
- Hát