1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Tuần 14 Lớp 3 (24)

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 246,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu thơ đầu tiên cho em cảm nhận sự vui mừng khôn xiết của tác giả khi có người bạn thân lâu rồi đến thăm chơi.Với giọng điệu hóm hỉnh và nghệ thuật liệt kê,phóng đại tác giả đã dựng lên[r]

Trang 1

VIẾT ĐOẠN VĂN 6-8 CÂU NÊU CẢM NGHĨ CỦA EM VỀ CÁC BÀI THƠ

1 BÁNH TRÔI NƯỚC

Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nữ xuất sắc của dân tộc ta, được mệnh danh

là Bà Chúa Thơ Nôm Bài thơ Bánh trôi nước của bà đã để lại trong em niềm xúc động sâu sắc.Với ngôn ngữ bình dị,gần gũi và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,hàm súc,giàu hình tượng, bài thơ đã mượn hình ảnh chiếc bánh trôi nước-một món ăn bình dị,quen thuộc của dân tộc để nói lên thân phận,cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội cũ Họ thật đẹp”vừa trắng lại vừa tròn” nhưng số phận lại hẩm hiu,lận đận“bảy nổi ba chìm” và phải sống cuộc đời phụ

thuộc,không có quyền tự quyết số phận của mình thật đáng thương Nhưng vượt lên trên số phận hẩm hiu,người phụ nữ luôn giữ vững phẩm hạnh sắt son,chung thủy của mình”Mà em vẫn giữ tấm lòng son” Họ như những đóa hoa sen thơm ngát vươn lên tỏa hương giữa chốn bùn lầy.Bài thơ cho em cảm nhận sự thương cảm,trân trọng sâu sắc của Hồ Xuân Hươngg đối với người phụ nữ thời bấy giờ Đồng thời giúp em hiểu hơn về số phận,cuộc đời người phụ nữ trong xã hội cũ Em thật hạnh phúc được sống trong xã hội bình đẳng ,công bằng,văn minh

1.CẢNH KHUYA

Bác Hồ được nhân dân trên toàn thế giới biết đến không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một nhà thơ lớn Trong những bài thơ Bác viết ở chiến khu Việt Bắc,em rất thích bài thơ Cảnh khuya.Với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,hàm súc nhưng bài thơ đã chứa đựng tình yêu thiên nhiên,tình yêu nước sâu đậm của Bác Hai câu thơ đầu gợi ra trước mắt em bức tranh thiên nhiên thật đẹp và gần gũi Có âm thanh tiếng suối chảy như tiếng ai đang hát ngọt ngào,sâu lắng,có ánh trăng sáng lung linh trên bầu trời soi sáng mọi vật,làm cho cây cỏ,hoa lá như đang lồng vào nhau tạo nên bức tranh tuyệt đẹp Em nghĩ với tâm hồn nghệ

sĩ, yêu thiên nhiên đặc biệt là trăng nên Bác mới viết những câu thơ hay đến thế Đọc hai câu cuối khiến em cảm động vô cùng ! Bác thức khuya,chưa ngủ không phải vì ngắm cảnh đẹp mà Bác chưa ngủ vì Bác lo nỗi nước nhà, làm sao cho dân ta được tự do,độc lập Bài thơ giúp em hiểu hơn về cuộc đời và sự nghiệp của Bác

3.RẰM THÁNG GIÊNG

Trăng là nguồn cảm hứng vô tận của biết bao thi sĩ trong đó có Bác Em rất xúc động khi đọc bài thơ Rằm tháng giêng được Bác viết năm 1948 Với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc nhưng bài thơ đã chứa đựng tình yêu nước,tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung ,lạc quan của Người Hai câu thơ đầu với điệp từ “xuân” và từ láy”lồng lộng ” đã gợi ra trước mắt em bức tranh thiên nhiên trong một đêm trăng thật rộng lớn,bát ngát và tràn đầy sức xuân

Em nghĩ chỉ có tâm hồn nghệ sĩ, yêu thiên nhiên như Bác mới có thể cảm nhận thiên nhiên đẹp đến thế Đọc hai câu thơ cuối khiến em cảm động và ngưỡng mộ vô cùng.Bác ngắm cảnh làm thơ sau khi bàn bạc việc quân cùng các đồng chí trở về Công việc chắc chắn rất gay go,căng thẳng nhưng không vì thế mà Bác hững hờ trước đêm trăng đẹp.Bài thơ là một minh chứng cho thấy Bác là vị lành tụ cách mạng tài ba vừa là người nghệ sĩ có tâm hồn nhạy cảm

Trang 2

4.BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

Tình bạn là một trong những chủ đề tiêu biểu và phong phú trong thơ ca Em rất thích bài thơ Bạn đến chơi nhà của nhà thơ Nguyễn Khuyến Câu thơ đầu tiên cho em cảm nhận sự vui mừng khôn xiết của tác giả khi có người bạn thân lâu rồi đến thăm chơi.Với giọng điệu hóm hỉnh và nghệ thuật liệt kê,phóng đại tác giả đã dựng lên tình huống tiếp đãi bạn thật éo le : trẻ

đi vắng,chợ xa,ao sâu,nước cả….thậm chí miếng trầu là đầu câu chuyện cũng không có.Cả bài thơ cho em thấy mọi thứ vật chất đều có nhưng không đúng lúc hóa thành không có chỉ có chăng là sự hiện diện của chủ nhà và khách trong tình bạn đậm đà,thắm thiết” Bác đến chơi đây ta với ta” Tình bạn trong bài thơ thật trong sáng,chân thành và ý nghĩa Họ tìm đến với nhau không phải để thưởng thức mâm cao cỗ đầy mà để chia sẻ nỗi niềm,tâm sự và thông cảm hoàn cảnh cho nhau Em nghĩ bài thơ này sẽ còn mãi giá trị đối với mọi thời đại

5 TIẾNG GÀ TRƯA

Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam Bài thơ Tiếng gà trưa của bà đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc Với thể thơ năm tiếng có cách diễn đạt

tự nhiên thích hợp trong việc kể, tả và bộc lộ cảm xúc,bài thơ chứa đựng biết bao tình cảm tươi đẹp của người chiến sĩ Từ âm thanh tiếng gà nhảy ổ quen thuộc,bình dị ở mọi làng quê ở hiện tại đã gọi về biết bao kỉ niệm tuổi thơ với hình ảnh đàn gà có bộ lông rực rỡ và hình ảnh người

bà chịu thương ,chịu khó chăm sóc đàn gà bằng cả tấm lòng của mình để cuối năm bán gà mua quần áo mới cho cháu Người bà yêu thương,vun đắp niềm vui,niềm hạnh phúc cho đứa cháu trong cảnh nghèo thật xúc động Đứa cháu hồn nhiên,trong sáng cũng rất hạnh phúc trong vòng tay chăm sóc của bà Tình cảm bà cháu trong bài thật gần gũi mà thiêng liêng đã tiếp thêm sức mạnh cho người chiến sĩ ra trận Bài thơ giúp em hiểu hơn về tâm hồn và ý chí chiến đấu của người chiến sĩ cách mạng

5.QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại xưa Bài thơ Qua đèo Ngang của bà đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc.Bằng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật rất chặt chẽ về vần,luật nhưng bài thơ đã gợi tả rất tinh tế cảnh đèo Ngang và tâm trạng buồn man mác của tác giả ẩn trong từng câu,chữ bài thơ Cảnh đèo Ngang hiện lên thật hoang sơ, chỉ có cỏ cây hoa lá chen chúc nhau um tùm ,rậm rạp Sự sống của con người có xuất hiện nhưng quá thưa thớt,ít ỏi “tiều vài chú”,”chợ mấy nhà” làm cho cảnh vật hoang sơ ,vắng lặng hơn Đứng trước cảnh như thế trong không gian buổi chiều tà và âm thanh tiếng chim quốc quốc,đa đa kêu khắc khoải càng làm cho tâm trạng buồn,cô đơn vì phải xa gia đình,quê hương của bà càng sâu đậm Bài thơ cho em cảm nhận nỗi buồn thầm lặng không có người chia sẻ của tác giả

@Đây không phải đoạn văn mẫu.Các em chỉ tham khảo chọn ý để viết thành đoạn văn của mình.

Trang 3

Tiết 60:

ĐỘNG TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

1 Về kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của động từ và một số thể loại động từ quan trong

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết, phân loại động từ, sử dụng đúng động từ và cụm động từ trong khi nói và viết

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

- Chuẩn bị bảng phụ về động từ, phân loại động từ

- GV tham khảo SGK, SGV để nắm vững kiến thức .

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I/ Ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ: 3 phút Chỉ từ là gì? Cho ví dụ?

III/ Bài mới: 1 phút

1) Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã học về “Chỉ từ” Hôm nay, chúng ta sẽ tìm

hiểu một từ loại nữa trong Tiếng Việt, đó là động từ

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG 1:

11 phút

Tìm động từ trong

câu

-GV treo bảng phụ có

ghi các ví dụ a, b, c,

I Tìm hiểu bài

1/ Đặc điểm của động từ

(SGK trang 146)

Trang 4

trong SGK trang 145.

-GV: Ở bậc tiểu học,

các em đã học về

“động từ” Em nào

nhắc lại động từ là gì?

-GV: Em hãy tìm động

từ trong các câu dẫn

trong bài?

HOẠT ĐỘNG 2:

Nêu ý nghĩa khái

quát của động từ và

chỉ ra sự khác biệt

giữa động từ với

danh từ

-GV: Ý nghĩa khái quát

của các động từ vừa

tìm được là gì?

-GV: Em hãy nêu một

vài danh từ?

-GV: So sánh sự khác

biệt giữa động từ và

danh từ?

-Động từ cĩ khả năng

kết hợp với những từ

ngữ nào?

-GV: Động từ cĩ khả

năng kết hợp với

những từ nào?

-GV: Động từ cĩ khả

năng làm gì trong

câu?

- HS: Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

- HS:

a) đi, đến, ra, hỏi

b) lấy, làm, lễ

c) treo, cĩ, xem, cười, bảo, bán, phải, đề

- HS: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của người hay sự vật

- HS: Danh từ như: nhà, cửa, bệnh viện

GV treo bảng phụ

Động từ Danh từ

đi nhà

sẽ đi

Ví dụ 1/45 a) đi, đến, ra, hỏi

b) lấy, làm, lễ c) treo, có, xem, cười, bảo, bàn, phải, đề

 chỉ hành động, trạng thái của sự vật -> Động từ.

Khả năng kết hợp: có

thể kết hợp với những từ: đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ… để cho ra cụm động từ

Chức vụ ngữ pháp:

- Mọi người đang lao động -> động từ làm

vị ngữ

Trang 5

-GV: Danh từ giữ

chức vụ gì trong câu?

-GV: Nếu danh từ làm

vị ngữ thì phải kèm

theo từ nào?

-GV: Như vậy, động

từ cĩ đặc điểm gì

khác với danh từ?

HOẠT ĐỘNG 3:

15

Phân loại động từ.

- GV: Xếp các động từ

sau vào bảng phân

loại ở bên dưới:

buồn, chạy, cười,

dám, đau, đi, định,

đọc, đứng, gầy, ghét,

hỏi, ngồi, nhứt, nứt,

toan, vui, yêu

Chúng tơi / đang đi Chị Hoa / là giáo viên

C V C V

-HS: Cĩ khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng,

vẫn, hãy, chớ, đừng

-HS: Thường làm vị ngữ trong câu -GV: Khi làm chủ ngữ, động từ cĩ khả năng kết

hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng

VD: Lao động / là vinh quang

C V -GV: Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết

hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng

-GV: Cịn danh từ cĩ thể kết hợp với đã, sẽ, đang,

cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng

-HS: - Khơng kết hợp với những từ trên -HS: Thường làm chủ ngữ trong câu

-HS: Khi làm vị ngữ, phải cĩ từ “là” đứng trước

- GV diễn giảng  kết luận về phần ghi nhớ (SGK) -GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ (tr146 SGK)

GV treo bảng phụ

- Lao động là vinh quang

-> động từ làm chủ ngữ

- Khi động từ làm chủ ngữ sẽ mất khả năng kết hợp với: vẫn, đang, sẽ…

2) Các loại động từ chính

-Động từ tình thái

-Động từ chỉ hành động, trạng thái

(SGK trang 146)

Trang 6

- GV: Tìm thêm

những từ có đặc điểm

tương tự động từ

thuộc mỗi nhóm trên

- GV: Gọi HS đọc phần

ghi nhớ (SGK trang

146)

HOẠT ĐỘNG 4: 3

phút

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu mục ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 5: 7

phút

GV hướng dẫn HS

luyện tập

BẢNG PHÂN LOẠI

Động từ đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau Động từ không đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau

* Trả lời câu hỏi:

-Làm gì?

Đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng

* Trả lời câu hỏi:

- Làm sao? Thế nào?

Dám, toan, định buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu

-HS: Động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm

phía sau như: gửi, cho, biếu

Động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía

sau: nằm, ngủ, bơi.

GV diễn giảng: Qua bảng phân loại trên, ta thấy trong Tiếng Việt có 2 loại động từ đáng chú ý là:

+ Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác

đi kèm) + Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm 2 loại nhỏ:

*Động từ chỉ hành động (trả lời cho câu hỏi : Làm gì?)

*Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi: Làm sao?

Thế nào?)

-Bài 1 trang 147

* GV cho HS làm độc lập vào vở, cùng lúc gọi 2 HS

II.Ghi nhớ:

(SGK trang 146)

III Luyện tập

Bài 1 tr 147

Trang 7

-GV cho HS làm theo

nhóm, sau đó gọi 1

HS trình bày tại lớp

Bài 3: Viết chính tả

tình nguyện lên bảng - Chấm chữa nhanh

* Cách giải:

1) Các động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới”

-đem -khoe, may, đứng, mặc, chạy,hỏi, thấy, giơ, bảo (hành động)

-tức, tức tối (trạng thái)

2) Truyện “Thói quen dùng từ” buồn cười ở chỗ:

anh chàng keo kiệt này dù gặp nguy hiểm, sắp chết đuối vẫn không bỏ được thói quen của mình, chỉ cầm của người khác mọi thứ chứ không cho ai cái gì bao giờ, mặc dù trong trường hợp này là đưa tay ra cho người ta cứu mình thoát chết, nhưng vẫn không làm

-Truyện còn buồn cười ở chỗ một người quen của anh biết rõ “thói quen” của anh ta nên đã nói

“cầm lấy tay tôi này” và câu nói này như đã truyền cho anh ta thêm sức mạnh Anh đã cố ngoi lên, nắm tay người quen ấy và được kéo lên Thế

là thoát chết

-Truyện đã châm biếm chế giễu thói keo kiệt, tham lam của anh nhà giàu

Bài 3: Viết một đoạn văn trong văn bản “Con hổ

có nghĩa” từ: Hổ đực mừng rỡ làm ra vẻ tiễn biệt

-Chú ý viết đúng các chữ s / x và các vần ăn - ăng.

Bài 2 tr 147

Trang 8

-GV cho HS xếp SGK,

đọc to rõ cho HS viết

-Có thể thu bài trên

giấy, chấm điểm

IV/Củng cố: 3 phút

-Nêu đặc điểm của động từ?

-Nêu các loại động từ chính

V/ Dặn dò:2 phút

- Học thuộc lòng 2 phần ghi nhớ (SGK) tìm thêm những ví dụ minh hoạ cho các động từ

- Nắm vững các loại động từ để biết cách dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, cách làm một văn bản

- Xem bài “Con hổ có nghĩa”

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Trang 9

Tuần 17

Tiết 66, 67

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

I/ Mục tiêu cần đạt: giúp HS

- sữa những lỗi chính tả mang tính địa phương

- có ý thức viết đúng chính tả và phát âm đ1ung âm chuẩn khi nói

II/ Các bước lên lớp:

1/ Oån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

- kể lại truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”

- nêu ý nghĩa của truyện?

3/ Dạy bài mới:

Rèn luyện chính tả là việc mà chúng ta phải luôn luôn tiến hành trong học tập cũng như trong cuộc sống Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta có thêm thời gian để rèn luyện nhằm viết đúng, nói đúng hơn tiếng Việt

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài ghi

GV gọi HS đứng dậy phát

âm và sửa chữa các từ có

cặp phụ am đầu tr/ ch, l/ n,

s/ x, r/ d/ gi

GV đọc lại một lần cho HS

nghe

HS lên bảng làm bài I/ Nội dung: 1/ đối với các tỉnh miền

Bắc cần đọc và viết đúng:

- phụ âm đầu: tr/ ch

- phụ âm đầu: l/ n

- phụ âm đầu: s/ x

- phụ âm đầu: r/ d/ gi 2/ Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam cần đọc và viết đúng:

- vần –ac, -at

- vần –an, -ang

- vần –ươt, -ươc

- vần –ươn, -ương

- thanh hỏi, ngã 3/ Riêng đối với các tỉnh

Trang 10

GV hướng dẫn HS làm

luyện tập

miền Nam cần đọc và viết đúng phụ âm đầu v/ d

II/ Luyện tập:

4/ Dặn dò: ôn tập VH, TLV

- RUT KINH NGHIỆM

- ………

………

………

………

………

Trang 11

Tuần 18- Tiết 68,69

Bài 17:

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I/ Mục tiêu cần đạt: giúp HS

- hệ thống hoá kiến thức về văn học, tiếng Việt, TLV

- biết vận dụng các kiến thức vào bài làm cụ thể

II/ Các bước lên lớp

1/ Oån định lớp

2/ Tiến trình tổ chức ôn tập

Chúng ta đã học qua tất cả các bài học trong sách Ngữ văn 6 – tập 1 Bài học ngaỳ hôm nay sẽ giúp ta hệ thống hoá kiến thức, chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kỳ sắp tới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài ghi

GV hỏi lại HS định nghĩa

và đặc điểm của từng thể

loại

Em hãy kể lại các truyện

đã học và nêu ý nghĩa của

từng truyện?

GV cho HS nhắc lại từng

HS đọc lại định nghĩa và nêu ý chính

HS kể lại các truyện đã học và nêu ý nghĩa của từng truyện

A Đọc hiểu văn bản:

1/ Nắm được đặc điểm của các thể loại sau:

- Truyền thuyết

- Truyện cổ tích

- Truyện ngụ ngôn

- Truyện cười

- Truyện trung đại 2/ Thuộc và kể lại được các truyện đã học, nêu được ý nghĩa của truyện

B Tiếng Việt:

1/ Nhận diện được:

- Cấu tạo từ đơn, từ phức

- từ mượn

- các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, số từ,

Trang 12

ghi nhớ sau đó làm bài tập

HS tìm được từ mượn trong một câu cụ thể

HS tìm được các từ loại trong câu c ho trước

Vẽ hình và điền vào đúng mô hình các cụm từ

HS phát hiện và chữa các lỗi dùng từ

lượng từ, chỉ từ

- cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

- nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ 2/ Chữa lỗi dùngtừ:

- lặp từ

- lẫn lộn từ gần âm

- dùng từ không đúng nghĩa

C TLV:

1/ Tìm hiểu chung về văn tự sự

- Thế nào là tự sự

- mục đích của tự sự

- dàn bài

- ngôi kể

- thứ tự kể 2/ Biết cách làm bài văn tự sự:

- kể lại một câu chuyện dân gian đã học

- kể chuyện đời thường

- kể chuyện tưởng tượng

- RUT KINH NGHIỆM

- ………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w