1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 14 Lớp 3 (18)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Củng cố các bảng nhân ,chia đã học và vận dụng được phép nhân trong giải toán.. Các hoạt động dạy học: 1.[r]

Trang 1

Tuần 14: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tập đọc - kể chuyện: Người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

A.Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND : Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

HSKG kể lại được toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? (2HS)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

2 Luyện đọc:

a) GV đọc diễn cảm toàn bài:

- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

- GV hướng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu

chuyện

- HS quan sát tranh minh hoạ

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4

- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4

3 Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ

đến địa điểm mới

- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai

ông già Nùng? -> Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng

- Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào? - Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước

- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp -> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình

Trang 2

địch? tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim

Đồng trả lời rất nhanh trí

- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe

- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3

- HS đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

Kể chuyện:

- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1,2 theo tranh 1

- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo

một trong ba cách…

-> HS chú ý nghe

- Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp

- HS khá,G kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xet ghi điểm

IV Củng cố - Dặn dò:

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim

Đồng là một người như thế nào -> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

I Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg

III Các hoạt động dạy học:

A Ôn luyện:

1000g = ?kg 1kg = ? g -> GV nhận xét

B Bài mới1:

Hoạt động 1:

Bài 1: Thực hiện các phép tính với số

đo khối lượng bằng cách so sánh

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

Trang 3

- HS làm bảng con

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ

bảng 744g > 474g 305g < 350g400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g

Bài 2 :

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2

- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở

GV theo dõi HS làm bài

Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 (g)

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm bài

+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì

phải làm như thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính

- GV theo dõi HS làm bài tập

Bài giải 1kg = 1000g

số đường còn lại cân nặng là

1000 - 400 = 600g mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g)

Đ/S: 200(g)

Bài 4: Thực hành cân

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét - HS thực hành cân theo các nhóm

- HS thực hành trước lớp

C Củng cố dặn dò:

- Nêu lại ND bài?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới

* Đánh giá tiết học.

Đạo đức: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm

- kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?

Trang 4

-> HS + GV nhận xét.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học.

- GV yêu cầu HS trưng bày - HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ,

ca dao, tục ngữ, mà các em đã sưu tầm

được

- GV gọi trình bày - Từng cá nhân trình bày trước lớp

- HS bổ sung cho bạn

-> GV tổng kết, khen thưởng HS đã sưu

tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- GV yêu cầu: Em hãy nhận xét nhưng

hành vi việc làm sau đây

a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm

- HS nghe

- HS thảo luận theo nhóm

b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm

c Ném gà của nhà hàng xóm …

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS cả lớp trao đổi, nhận xét

-> GV kết luận những việc làm a, d, e là

tốt, những việc b, c, đ là những việc

không nên làm

- HS chú ý nghe

- GV gọi HS liên hệ - HS liên hệ theo các việc làm trên

Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng

vai

- GV chia HS theo các nhóm, phát

phiếu giao việc cho các nhóm và yêu

cầu thảo luận đóng vai

- HS nhận tình huống

- HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình huống và đóng vai

- > Các nhóm len đóng vai

- HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống

-> GV kết luận

+ Trường hợp 1: Em lên gọi người nhà giúp Bác Hai

+ Trường hợp 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam

+ Trường hợp 3: Em lên nhắc các bạn giữ yên lặng

+ Trường hợp 2: Em nên cầm giúp thư

IV Củng cố - Dặn dò.

- Nêu lại ND bài? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học.

I Mục tiêu:

- Chú ý các từ ngữ: Sủng Chài, Lặn lội, Sùng Tờ Dìn, liên đội trưởng…

- Biết cách đọc phân biệt lời kể của vị khách với lời của Dìn trong đoạn đối thoại

- Hiểu tên địa danh và các từ ngữ trong bài ( Sủng Chài, trường nội trú, cải thiện…)

Trang 5

- Hiểu tình hình sinh hoạt và học tập của HS một trường nội trú vùng cao qua lời giới thiệu của một HS: Cuộc sống của một HS miền núi còn khó khăn nhưng các bạn rất chăm học, yêu trường và sống rất vui

- Bước đầu biết giới thiệu mạnh dạn, tự nhiên về trường học của mình

II Đồ dùng dạy học:

- Tranhh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: Đọc thuộc lòng 10 dòng đầu của bài thơ Việt Bắc ? (3 HS)

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 GT bài - ghi đầu bài.

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ GV viết bảng: Sủng Chài, Sùng Tờ Dìn - HS đọc ĐT

- HS đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn ngắt nghỉ 1 số câu dài - HS đọc đoạn trước lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- Đọc đồng thanh đoạn 1 - Cả lớp đọc ĐT 1 lần

- 1HS đọc lại cả bài

3 Tìm hiểu bài:

- Bài đọc có những nhân vật nào? - HS nêu

- Ai dẫn khách đi thăm trường ? - Liên đội trưởng Sùng Tờ Dìn

- Bạn Dìn giới thiệu những gì về trường

mình

- Dẫn khách đi thăm và kể về nề nếp sinh hoạt ở trường…

- Em học được gì về cách giới thiệu nhà

trường của Sùng tờ Dìn ?

- HS làm việc theo cặp

- 2 -3 cặp HS thi giới thiệu về trường mình trước lớp

- HS nhận xét bình chọn

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Luyện đọc lại

- 3 - 4 nhóm HS thi đọc đoạn văn theo cách phân vai

- 1HS đọc lai cả bài

Trang 6

- HS nhận xét.

- GV nhận xét, ghi điểm

5 Củng cố dặn dò

- Nêu nội dung chính của bài ? - 1HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Toán: Ôn: Bảng nhân 9

I Mục tiêu:

Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết

đếm thêm 9

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập:

Bài tập 5 ( T37- BT bổ trợ)

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

-> GV nhận xét - HS làm vào vở – 4 em lên làm – nhận xét Bài tập 6 ( T38- BT bổ trợ)

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ->

-> GV nhận xét

Bài tập 7 ( T38- BT bổ trợ) - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -> Nêu

kết quả - HS làm vở – 3 em lên bảng làm.- Nhận xét chữa bài - nêu lời giải khác

3 Củng cố dặn dò :

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Thủ công: Cắt, dán chữ H,U (t2)

I Mục tiêu:

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau.chữ dán tương đối phẳng

- không bắt buộc HS phải cắt lượn ở ngoài và trong chữ U HS có thể cắt theo

đường thẳng

- Với HS khéo tay: - Kẻ, cắt, dán được chữ H, U các nét chữ thẳng và đều nhau.chữ dán phẳng

II Chuẩn bị:

- Tranh quy hình kẻ, cắt, dán chữ H, U

- Giấy TC thứơc kẻ, bút chì, keo, hồ dán

III Các hoạt động dạy học:

Trang 7

T/g Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

20' HĐ3: HS thực hành

cắt dán chữ U, H - GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bước - HS nhắc lại+ B1: Kẻ chữ H, U

+ B2: Cắt chữ H, U + B3: Dán chữ H, U

- GV nhận xét và nhắc lại quy trình

- GV tổ chức cho HS thực hành

- HS thực hành theo nhóm

7' Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho HS

trưng bày sản phẩm - HS trưng bày theo nhóm

-> HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

sản phẩm cho HS 8' Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét T2 chuẩn

lại thái độ học tập và kỹ năng thực hành

- Dặn dò giờ học sau mang giấy TC, thước kẻ, bút chì…

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Thể dục: Bài thể dục phát triển chung

Trò chơi: Đua Ngựa

I Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện: Còi, dụng cụ và vạch trò chơi

III Nội dung và phưỡng tiện :

A.Phần mở đầu: 5' - ĐHTT: x x x

1 Nhận lớp: x x x

- Cán bộ báo cáo

- GV nhận lớp phổ biến nội dung bài

học

2 KĐ: chạy chậm theo một hàng

dọc "Thi xếp hàng nhanh"

- ĐHKĐ như ĐHTT

Trang 8

1 Ôn bài tập thể phát triển chung 8

động tác ĐHTL: x x x x x

x x x x x

+ GV ôn luyện cho cả lớp 8 động tác

3 lần

+ Các lần sau cán sự hô, HS tập -> GV quan sát sửa sai cho HS + GV chia tổ cho HS tập

+ GV tổ chức cho các tổ tập thi

2 Chơi trò chơi: Đua ngựa - GV nêu lại tên cách chơi trò chơi

"Đua ngựa"

+ HS chơi trò chơi + ĐHTC như tiết 26 -> GV quan sát HS chơi trò chơi và nhận xét

C Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét bài học + giao BTVN

- ĐHXL:

x x x x

x x x x

Tập đọc: Nhớ Việt Bắc

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( Trả lời

được các câu hỏi trong sgk ; Thuộc 10 dòng thơ đầu)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ VNam

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: - Kể lại 4 đoạn của câu chuyện Người liên lạc nhỏ? 4(hs)

- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào? (1HS )

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

- GV hướng dẫn cách đọc

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

Trang 9

đúng nhịp.

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3

- Đọc đồng thanh - Cả lớp đồng thanh 1 lần

3 Tìm hiểu bài:

- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở

Việt Bắc?

- Nhớ cảnh vật và nhớ người Việt Bắc…

- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ

ai?

- Ta: chỉ người về xuôi

Mình: chỉ người Việt Bắc

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

rất đẹp ?

- Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

Ngày xuân mơ nở trắng rừng…

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi ?

- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…

- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc?

- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ người đan nón chuốt từng sợi gang…

4 Học thuộc lòng bài thơ. - 1 HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc 10 dòng

thơ đầu

- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân

- GV gọi HS đọc thuộc lòng - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

5 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

I Mục tiêu:

Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có một phép chia 9)

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

A Ôn luyện: Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.

a) Nêu phép nhân 9:

- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn -> 9 x 3 = 27

Trang 10

Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?

- Nêu phép chia 9:

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi

tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

bìa?

-> 27 : 3 = 9

c Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia

9.

Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3

2 Hoạt động 2: Lập bảng chia 9

-GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép

chia 9

9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……

9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10

- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9

- GV nhận xét ghi điểm

3 Thực hành

Bài 1( cột 1,2,3): Gọi HS nêu yêu cầu

-> GV nhận xét- ghi điểm

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9 Bài 2( cột 1,2,3): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng -> GV nhận xét

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 … Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS làm bài

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg)

Đ/S: 5 (kg) gạo Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi)

Đ/S: 5 (túi) gạo

III Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại ND bài?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,

* Đánh giá tiết học.

Ngày đăng: 31/03/2021, 03:09

w