1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 14 Lớp 3 (28)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Tìm hiểu bài - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài - 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong trước lớp.. - Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì.[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

B/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ

2 Học sinh : SGK, vở

C/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

- Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

- Yêu cầu học sinh đọc số cân nặng của

một số vật

3 Bài mới: 30p

a) Giới thiệu bài:

- Các em đã học về đơn vị đo khối lượng

gam hôm nay chúng ta làm luyện tập để

củng cố bài

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu

cầu học sinh so sánh

- Vì sao ta biết 744g > 474g?

- Vậy khi so sách các số đo khối lượng

chúng ta cũng so sánh như với các số tự

nhiên

- Học sinh làm tiếp các phân số còn lại

Bài 2:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao

nhiêu gam kẹo và banh ta làm sao?

- Học sinh hát

- 2 học sinh

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

Bài 1:

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- 744g > 474g

- Vì 744 > 474

- Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

400g + 8g < 480g 305g < 350g 1kg > 900g + 5g 450g < 500g – 40g 760g + 240g = 1kg

Bài 2:

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo

và bánh?

- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

>

<

=

?

Lop3.net

Trang 2

- Số gam kẹo đã biết chưa?

- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Cô Lan có bao nhiêu đường?

- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

- Cô làm gì với số đường còn lại

- Bài toán yêu cầu tính gì?

- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam

đường chúng ta phải biết được gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

Bài 4:

- Chia học sinh thành các nhom nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 6 học sinh, phát cân cho học

sinh và yêu cầu các em thực hành cân các

đồ dùng học tập của mình và ghi số cân

vào vở

- Chưa biết ta phải đi tìm

Giải:

4 gói kẹo nặng là:

130g x 4 = 520g

Cả kẹo và bánh nặng là:

520g + 175g = 695g

Đáp số: 695g

Bài 3:

- Học sinh đọc đề bài

- Cô Lan có 1 kg đường

- Cô đã dùng hết 400g đường?

- Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

- Bài toán yêu cầu tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ

- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường

- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

Bài giải 1kg = 1000g

Số gam đường còn lại:

1000 – 400 = 600 (g)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường

Bài 4:

- Các nhóm thực hành cân và đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

4 Củng cố - Dặn dò: 5p

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9

Lop3.net

Trang 3

ĐẠO ĐỨC

QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG

A/ Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hành xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

KNS : kĩ năng lắng nghe ý kiến hàng xóm thể hiện sự cảm thông với hàng xóm

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm , giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

B/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Tranh minh hoạ truyện : Chị Thủy của em

- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học

2 Học sinh: - Vở

C/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: 1p

- Cho học sinh hát

2 Bài mới: 30p

a) Giới thiệu bài:

- Tiết hôm nay, các em sẽ tìm hiểu thế nào

là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thủy

của em

- Giáo viên kể chuyện (có sử dụng tranh

minh hoạ)

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào

?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

Thuỷ ?

+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở

nhà ?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

bạn Thuỷ ?

+ Em biết được điều gì qua câu chuyện

trên?

+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

* Giáo viên kết luận: Ai cũng có lúc gặp

khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó cần sự

cảm thông giúp đỡ của những người xung

quanh.Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Học sinh lắng nghe giáo viên kể chuyện

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét, bổ sung

- Học sinh đàm thoại theo các câu hỏi của giáo viên

- Em biết được điều phải quan tâm, giúp

đỡ hàng xóm láng giềng qua câu chuyện trên

Lop3.net

Trang 4

em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng bằng những việc làm vừa sức

mình

Hoạt động 2 : Đặt tên tranh (gồm có 4

tranh)

- Giáo viên chia nhóm, giao cho mỗi nhóm

thảo luận về nội dung của một tranh và đặt

tên tranh

- Giáo viên kết luận nội dung của từng bức

tranh, khẳng định các việc làm của những

bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn các bạn

đá bóng trong tranh 2 là làm ồn, ảnh hưởng

đến hàng xóm láng giềng

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên chia lớp và yêu cầu các nhóm

thảo luận bày tỏ thái độ của các mình đối

với các quan niệm có liên quan đến nội

dung bài học:

a) Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau

b) Đèn nhà ai, nhà nấy rạng (Tục ngữ )

c) Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

là biểu hiện của tình làng nghĩa xóm

d) Trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm láng giềng bằng các việc làm

phù hợp với khả năng

- Trước khi thảo luận giáo viên giải thích ý

nghĩa câu tục ngữ :

* Giáo viên kết luận : Các ý a, c, d là đúng,

còn ý câu b là sai Hàng xóm láng giềng

cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn

nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm các

việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ hàng

xóm láng giềng

- Học sinh thảo luận nhóm Đại diện từng nhóm lên trình bày các nhóm khác góp ý

bổ sung

- Các nhóm thảo luận.Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm góp ý kiến bổ sung

- Học sinh nhắc lại các ý

4 Củng cố - Dặn dò: 5p

- Giáo viên nhắc lại ý nghĩa của việc giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhớ và ghi lại những công việc mà em đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Chuẩn bị bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng ( Tiết 2)

Lop3.net

Trang 5

THỦ CÔNG

CẮT, DÁN CHỮ H, U (Tiếp theo)

A/ Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U Các nét tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng

B/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên

- Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn, để rời, chưa dán

- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U

2 Học sinh:

- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: 1p

- Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học

tập

3 Bài mới: 34p

Hoạt động : Học sinh thực hành cắt, dán

chữ H, U

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại và

cách thực hiện các bước kẻ, cắt chữ H, U

- Giáo viên nhận xét và hệ thống các bước

kẻ, cắt dán chữ H, U theo quy trình

+ Bước 1: Kẻ chữ H, U

+ Bước 2: Cắt chữ H, U

+ Bước 3: Dán chữ H, U

- Giáo viên tổ chưc cho học sinh thực hành

kẻ, cắt dán chữ H, U

- Trong khi học sinh thực hành, giáo viên

quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn

lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm

Nhắc học sinh dán chữ cho cân đối và

phẳng

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng

bày, đánh giá và nhận xét sản phẩm

- Giáo viên đánh giá sản phẩm thực hành

của học sinh

- Học sinh hát

- Học sinh thực hành cắt dán chữ H, U

- Học sinh nhắc lại và cách thực hiện các bước kẻ, cắt chữ H, U

+ Bước 1: Kẻ chữ H, U

+ Bước 2: Cắt chữ H, U

+ Bước 3: Dán chữ H, U

- Học sinh thực hành

- Học sinh trưng bày sản phẩm

- Học sinh nhận xét các sản phẩm của các bạn

4.Củng cố - Dặn dò: 5p

- Giáo viên nhận xét

- Tiết học sau mang giấy thủ công, thước kẻ, bút chì kéo thủ công, hồ dán để học bài: Cắt, dán chữ V

Lop3.net

Trang 6

TUẦN 14

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

A/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch, biết cách nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

B/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

2 Học sinh : SGK

C/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: 1p

- Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập

đọc: Cửa Tùng

3 Bài mới: 70p

a) Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đưa cán bộ

đi làm nhiệm vụ Người liên lạc là anh Kim

Đồng.Anh là một chiến sĩ liên lạc có nhiều

đóng góp cho cách mạng.Năm 1943, trên

đường đi liên lạc, anh bị trúng đạn của địch

và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài hôm nay sẽ

giúp các em thấy được sự thông minh,

nhanh trí, dũng cảm của người anh hùng

nhỏ tuổi này

a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài, chú ý

giọng phù hợp với diễn biến của câu

chuyện

b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và

giải nghĩa từ khó:

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trong bài Theo dõi học sinh

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc các từ phát âm đúng, mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý đọc các câu

Lop3.net

Trang 7

đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ khó Giáo viên có thể

giảng thêm nghĩa của các từ này nếu thấy

học sinh chưa hiểu

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài

trước lớp

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng

của bác cán bộ

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông

già Nùng?

- Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

+ Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách

mạng của ta đang trong thời kì hoạt động

bí mật và bị địch lùng bắt ráo riết.Chính vì

thế,các cán bộ kháng chiến thường phải cải

trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ

phải có người đưa đường và bảo vệ.Chúng

ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và 3 của bài

- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua

suối?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán

bộ?

- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn

đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông

minh, nhanh trí, dũng cảm của Kim Đồng

mà hai bác cháu đã bình an vô sự Em hãy

tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch

- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của

Kim Đồng

- Giáo viên tiến hành các bước tương tự

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Đọc đồng thanh

- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo

vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện học sinh trả lời Vì đây là vùng dân tộc Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven đường

- Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọc lại đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hịêu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy

mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

Lop3.net

Trang 8

như ở các tiết tập đọc trước.

* Kể chuyện:

1 Xác định yêu cầu và kể mẫu:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?

- Hai bác cháu đi đường như thế nào?

- Hãy kể lại nội dung của tranh 2

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3, và

hỏi: Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh

đã trả lời chúng ra sao?

- Kết thúc của câu chuyện như thế nào?

2 Kể theo nhóm

- Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu

cầu học sinh kể chuyện theo nhóm

3 Kể trước lớp:

- Tuyên dương học sinh kể tốt

- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu

- Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường

- 1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như ngồi bị mỏi chân ngồi nghỉ

- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn

- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

- Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau

- 2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

4 Củng cố - Dặn dò: 5p

- Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3 học sinh trả lời Giáo viên nhận xét tiết học

- Bài về nhà : Tập đọc và tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc

Lop3.net

Trang 9

BẢNG CHIA 9

A/ Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng bảng chia 9 trong giả toán (có một phép chia 9)

- Cột 4 bài 1 và 2 dành cho học sinh giỏi

B/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

2 Học sinh: - Vở, Vở nháp, bảng con

C/ Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: 1p

- Cho học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ: 4p

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 9

3 3 Bài mới : 30p

a) Giới thiệu bài:Trong giờ học toán này,

các em sẽ dựa vào bảng nhân 9 để thành lập

bảng chia 9 và làm các bài tập luyện tập

trong bảng chia 9

b) Lập bảng chia 9

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và

hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9

lấy 1 lần

- Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được

lấy 1 lần bằng 9”

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,

biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

- Vậy 9 chia 9 được mấy?

- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học

sinh đọc phép nhân và phép chia vừa lập

được

- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán:

Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa

như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- Học sinh hát

- 2 học sinh làm

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- Viết phép tính 9 x 1 = 9

- Có 1 tấm bìa

- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)

- 9 chia 9 bằng 1

- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9

+ 9 chia 9 bằng 1

- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm tròn

- Phép tính 9 x 2 = 18 Lop3.net

Trang 10

- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn?

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn,

biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất

cả bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa

- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên

bảng, sau đó cho học sinh cả lớp đọc hai

phép tính nhân, chia vừa lập được

- Tiến hành tương tự với một vài phép tính

khác

c) Học thuộc lòng bảng chia 9

-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

bảng chia 9 vừa xây dựng được

- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các

phép tính chia trong bảng chia 9

- Có nhận xét gì về các số bị chia trong

bảng chia 9

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 9?

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

bảng chia 9

d) Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài,

sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài

- Nhận xét bài của học sinh

Bài 2:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu

học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với

phần còn lại

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Có tất cả 2 tấm bìa

- Phép tính 18 : 19 = 2 (tấm bìa)

- 18 chia 9 bằng 2

- Đọc phép tính:

+ 9 nhân 2 bằng 18 + 18 chia 9 bằng 2

- Học sinh lập bảng chia 9

- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng một số chia cho 9

- Đây là dãy số đếm thêm 9, bắt đầu từ 9

- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10

- Các học sinh thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn

Bài 1:

- Tính nhẩm

- Làm bài vào vở,sau đó 12 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 36 : 9 = 4

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 81 : 9 = 9

63 : 9 = 7 63 : 7 = 9 72 : 8 = 9 Bài 2:

- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lơp làm bài vào vở

9 x 5 = 45 9  6 = 54 9  7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9

9  8 = 72 72 : 9 = 8 72 : 8 = 9

- Học sinh dưới lớp nhận xét

Bài 3:

- Học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chia Lop3.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w