HS ơn lại cách chia nhẩm cho - Hd HS tiến hành theo cách chia một số - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn.. - Biết kể tự n
Trang 1TUầN 15 Thứ hai ngày 29/11/2010
Tập đọc Toán
Cánh diều tuổi thơ T146 Luyện tập T 72
I - Mục tiờu bài học:
1 Đọc lưu loỏt, trụi chảy toàn bài Biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, tha
thiết, thể hiện niềm vui sướng của đỏm
trẻ khi chơi thả diều
2 Hiểu cỏc từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung: Trũ chơi thả diều đó
mang lại cho đỏm trẻ mục đồng niềm vui
sướng và những khỏt vọng tốt đẹp
II - Đồ dựng dạy - học :
Tranh minh họa nội dung bài
GV: Giới thiệu bài đọc bằng tranh minh
HD luyện đọc và tỡm hiểu bài
- Chia bài 2 đoạn: đ 1: …vì sao sớm
đ 2: còn lại
HS đọc nối tiếp từng đoạn, kết hợp
hướng dẫn quan sỏt tranh , sửa lỗi về
cỏch đọc, giỳp cỏc em hiểu một số từ ngữ
được chỳ giải cuối bài
GV: Đọc diễn cảm toàn bài.
thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng./
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn nào?( Các bạn hò hét
nhau thả diều vui sớng đến phát dại nhìn
lên bầu trời
C/hỏi 3;cánh diều khơi gợi những ớc mơ
đẹp cho tuổi thơ
+í2: Trũ chơi thả diều đó mang lại cho
trẻ em niềm vui sướng và khỏt vọng tốt
Bài tập cần làm: Bỏi 1, bài 2 và bài 3
HS; Bài 1 : Gọi học sinh đọc yờu cầu của
0
GV: Chữa bài, giao BT 2
Bài 2: -Gọi học sinh đọc yờu cầu của bài
GV: Cỏch làm : Muốn tỡm thừa số chưa
biết ta lấy tớch chia cho thừa số đó biết
Bài 3:Gọi học sinh đọc yờu cầu của bài
HS: tự túm tắt bài và giải bài vào vở.
Trang 2- HD đọc diễn cảm bài.
HS đọc diễn cảm đoạn : “Tuổi thơ của tơi
được nâng lên… những vì sao sớm.”
- Củng cố khắc sâu ý chính của bài
- Đặt câu hỏi ( Như SGK) để HS rút ra ý
- Giáo viên nhận xét tiết học
III - Các hoạt động dạy - học :
GV: Kiểm tra bài cũ : Bài “Chia một
tích cho một số”
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
- Bài mới : Giới thiệu bài
HS ơn lại cách chia nhẩm cho
- Hd HS tiến hành theo cách chia một số
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn co em được học hành
*TT HCM: Giáo dục về cơng lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.
- Giáo dục học sinh luơn cĩ tấm lịng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cơ giáo
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng
đoạn của bài (2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Trang 3- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau :
+ Tồn bài đọc với giọng kể chuyện + Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội, vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp
- HD Tìm hiểu bài : HS: C/hái 1+ Để dạy học.
C/hái 2: + Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngơi nhà sàn
C/hái 3: + Mọi người ùa theo già làng đề
nghị cơ giáo cho xem cái chữ Mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hị reo
C/hái 4: • Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
• Người Tây Nguyên rất qúy người, yêu cái chữ
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
GV:HD Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4+ Đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một
câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã
- Tường thuật sơ lược diễn biến
d9ượcchiến dịch Biên giới trên lược đồ: + Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố
Trang 4học về đồ chơi trẻ em hoặc những con
vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe
- Lắng nghe,nhận xét đúng lời kể của
bạn
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài.
III - Các hoạt động dạy - học :
GV: Giới thiệu bài
- HD HS kể chuyện
HS hiểu yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
GV gạch dưới những từ quan trọng: đồ
chơi, con vật gần gũi
- cho HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình
- GV yêu cầu HS nĩi rõ nhân vật trong
truyện là đồ chơi hay con vật
HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV nhắc HS kể chuyện phải cĩ đầu cĩ
đuơi để các bạn hiểu được
-Cho Hs kể theo cặp, thi kể chuyện trước
lớp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông khê địch rút khỏi Cao BaÈng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê + Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy
+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ơng
- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đơng
1950 - Bản đồ hành chính
- Các hình minh họa trong SGK
Hoạt động 1 : Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu đơng 1950.
HS: đọc nội dung sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi
GV nhận xét và chốt lại ý đúng
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch biên giới?( Thực dân Pháp cĩ âm mưu cơ lập căn cứ địa Việt Bắc Chúng khố chặt biên giới Việt- Trung Trước âm mưu cơ lập Việt Bắc, khố chặt biên giới Việt Trung của địch, Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch biên giĩi thu đơng 1950.)
+ Vì sao địch âm mưu khố chặt biên giới Việt- Trung?( + Cơ lập căn cứ địa Việt Bắc, làm cho ta khơng mở rộng được với quốc tế.)
+ Nếu để pháp tiếp tục khố chặt biên giới Việt Trung thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cuộc chiến của quân ta ?( + Cuộc chiến của ta sẽ bị cơ lập và dẫn đến thất bại)
+ Ta quyết định mở chiến dịch biên giới nhằm mục đích gì?( + Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực của địch, giải
Trang 5- Cả lớp và GV nhận xét, ghi điểm.
3 Hoạt động 3 : Củng cố
-GV nhận xét tiết học
phĩng một phần vùng biên giới, mở rộng củng cố vùng căn cứ địa Việt Bắc, đánh thơng đường liên lạc với quốc tế và với các nước Xã hội Chủ nghĩa.)
Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả của chiến dịch biên giới thu đơng 1950.
- Cho học sinh thảo luận theo nhĩm đơi trả lời các câu hỏi sau
+ Trận đánh mở màn chiến dịch là trận nào ? Hãy thuật lại trận đánh đĩ.( cĩ sử dụng lược đồ)
+ Nêu kết quả của chiến dịch biên giới thu đơng 1950.( + Qua 29 ngày đêm chiến đâu ta đã tiêu diệt và bắt sống được hơn 8000 tên địch, giải phĩng một số thị
xã và thị trấn, làm chu 750 km đường biên giới Việt –Trung Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng)
+ Vì sao ta lại chọn Đơng Khê là trân mở đầu chiến dịch biên giới thu đơng 1950.( + Đơng Khê là vị trí quan trọng của địch trên tuyến đường Cao Bằng- Lạng Sơn Nếu mất Đơng khê, địch buộc phải cho quân đi ứng cứu, ta cĩ cơ hội thuận lợi để tiêu diệt chúng.)
Hoạt động 3 : Nêu ý nghĩa của chiến dịch biên giới thu đơng 1950.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.+ Chiến dịch biên giới thu đơng 1950 cĩ tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta?( + Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng Chiến thắng đã
cổ vũ tinh thần chiến đấu của tồn dân
Từ đây ta nắm được thế chủ động trên chiến trường.)
- Gọi học sinh đọc phần tĩm tắt sách giáo
I- Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp - Nêu được vai trò của phụ nữ trong
gia đình và ngoài xã hội
Trang 6đê.Đắp đê giúp cho nơng nghiệp phát
triển và là cơ sở xây dựng khối đồn kết
III- Các hoạt động dạy - Học :
GV: Kiểm tra bài cũ: Bài Nhà Trần
thành lập và trả lời câu hỏi sau bài học.
- Nhận xét ghi điểm cho từng HS
- Nhận xét chung
- Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơng ngịi tạo
những thuận lợi và khĩ khăn gì cho sản
xuất nơng nghiệp
HS: thảo luận:
+ Sơng ngịi tạo những thuận lợi và khĩ
khăn gì cho sản xuất nơng nghiệp ?
+ Em hãy kể tĩm tắt về một cảnh lụt lội
mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua
các phương tiện thơng tin
GV: KL: Sơng ngịi cung cấp nước cho
nơng nghiệp phát triển, song cũng cĩ khi
gây lụt lội làm ảnh hưởng đến sản xuất
- Tôn trọng quan tâm, không phân
biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
* TT HCM: Lịng nhân ái, vị tha.
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
Trang 7HS đọc SGK ,tìm hiểu và trả lời câu hỏi:
+Em hãy tìm những sự kiện trong bài nĩi
lên sự quan tâm đến đê điều của nhà
Trần?
+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế
nào trong cơng cuộc đắp đê?
- HS nêu nội dung bài
+ Ở địa phương em, nhân đân đã làm gì
để phịng chống lũ lụt?
- HS trình bày
GV: KL:Nhà Trần rất coi trọng việc đắp
đê phịng chống lũ lụt Nhờ vậy nền kinh
tế nơng nghiệp phát triển, đời sống nhân
dân ấm no
- Củng cố
- KL: Ghi lại nội dung phần ghi nhớ
SGK
20-10 là ngày phụ nữ Việt Nam.Hội phụ
nữ, câu lạc bộ nữ doanh nhân là tổ chức
xã hội dành riêng cho phụ nữ
Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên
cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước, đảm việc nhà
Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
* KNS: kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
- Gv hỏi :Em cĩ suy nghĩ gì của em về người phụ nữ Việt Nam?
HS: đại diện các nhĩm lên trình bày một
câu chuyện hoặc bài hat , bài thơ ca ngợi người phụ nữ Việt Nam
I - Mục tiêu : - HS hiểu cơng lao của các
thầy giáo, cơ giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý
thầy giáo, cơ giáo
- HS biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn
các thầy giáo, cơ giáo
II-Tài liệu và phương tiện
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động
3
.III - Các hoạt động dạy - học :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên vật liệu,…
+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…
- Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xĩm, giữ gìn vệ sinh chung khi đi du lịch, giáo dục lịng tự hào, cĩ ý thức phấn đấu
- Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh SGK, VBT
Trang 8GV: Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc phần bài học của bài “Biết ơn
thầy giáo,cô giáo”
HS: Hoạt động 1 Trình bày sáng tác
hoặc tư liệu sưu tầm ( bài tập 4-5 SGK)
-Gv nhận xét.
HS:Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo
- Nêu yêu cầu bài
GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy cô
giáo cũ những tấm bưu thiếp mình đã
làm
+ KL: Cần phải kính trọng, biết ơn các
thầy giáo, cô giáo.Chăm ngoan, học tập
tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
* Cho HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 1: Hoạt động thương mại.
HS: dựa vào SGK để trả lời các câu hỏi
+ Thương mại gồm những hoạt động nào?(Thương mại là nghành thực hiện mua bán hàng hoá bao gồm:
Nội thương là buôn bán trong nước
Ngoại thương là buôn bán với nước ngoài+ Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn phát triển nhất cả nước?( + Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.)
- Học sinh lên chỉ trên bản đồ các địa phương có trung tâm thương mại lớn.+ Nêu vai trò của ngành thương mại.+ Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của nước ta.(Xuất khẩu các mặt hàng khoáng sản như than đá, dầu mỏ; các mặt hàng công nghiệp nhẹ như giày dép, quần áo; hàng thủ công như gốm sứ, mây tre đan; nông sản như gạo, hoa quả; thuỷ sản như tôm, cá hộp
Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nhiên liệu.)
GV: Hoạt động 2: Hoạt động nghành du lịch.
HS: việc theo nhóm, trình bày kết quả.
Nhóm 1,
Nêu các điều kiện thuận lợi để phát triển
nghành công nghiệp nước ta.(Điều kiện
để phát triển các ngành công nghiệp của nước ta là: nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
Nhiều lễ hội truyền thống
Có các di sản thế giới, có các vườn quốc gia Có nhiều loại hình dịch vụ du lịch được cải thiện Nhu cầu du lịch của nhân ngày càng tăn)
Nhóm 2:
Cho biết những năm gần đây vì sao lượng khách du lịch đến nước ta ngày càng đông.( Do đời sống được nâng cao, các dịch vụ du lịch phát tiển Khách du lịch nước ngoài ngày càng tăng do nước
ta có nhièu di sản thế giới, có nhiều lễ hội truyền thống, Việt Nam là điểm đến an toàn )
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của
Trang 9Hoạt động tiếp nối: Thực hiện các nội
dung ở mục “Thực hành” trong SGK
nước ta.( Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu
Học sinh chỉ trên bản đồ các trung tâm du lịch lớn.)
- Ôn tập bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập đúng và liên hoàn các động tác
-Ôn trò chơi: Thỏ nhảy Yêu cầu tham gia chơi chủ động và an toàn
II Địa điểm và phương tiện.
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện
-Còi và một số dụng cụ khác
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Tập bài thể dục phát triển chung 2 x 8
nhịp
-Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh
-Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập
-Gọi một số HS lên để kiểm tra bài cũ
B.Phần cơ bản
1)Ôn tập8 động tác đã học
-GV hô cho HS tập lần 1
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV
đi sửa sai cho từng em
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân
-Tập lại 8động tác đã học
Trang 102)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Thỏ nhảy
HS Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho
từng tổ chơi thử
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những
đội thắng cuộc
C.Phần kết thúc
Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu
GV cùng HS hệ thống bài
Nhận xét giờ học
-Giao bài tập về nhà cho HS
III - Các hoạt động dạy - học :
GV: - Kiểm tra bài cũ : Bài “Chia hai số
HS đặt tính và tính từ trái sang phải.Mỗi
lần chia đều tính theo ba bước: chia,
nhân, trừ nhẩm
-Ghi kết quả: 672 : 21 = 32
b)- Trường hợp chia cĩ dư: 779 : 18
- Cho HS đặt tính và tính từ trái sang
phải.Mỗi lần chia đều tính theo ba bước:
chia, nhân, trừ nhẩm
- Ghi kết quả: 779 : 18 = 43 ( 5 )
- GV giúp HS ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia
GV lưu ý HS : Trong phép chia cĩ dư, số
- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy tinh
HS: Quan sát và thảo luận
- hình trang 60 và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp
GV: chốt.
1.Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường được dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,…
2 Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thủy tinh Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh
HS : Thực hành xử lí thông tin
Trang 11dư bé hơn số chia
- Câu 1 : Tính chất: Trong suốt, không
gỉ, cứng nhưng dễ vỡ , không cháy, không hút ẩm và không bị a-xít ăn mòn
- Câu 2 : Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao: rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ, được dùng làm bằng chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,…
GV: Giáo viên chốt: Thủy tinh được
chế tạo từ cát trắng và một số chất khác Loại thủy tinh chất lượng cao (rất trong, chịu được nóng lạnh, bền , khó vỡ) được dùng làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm và những dụng cụ quang học chất lượng cao
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cao su
Khoa học Tốn
I - Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
- Nêu những việc nên và khơng nên làm
để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm
III - Các hoạt động dạy - học :
GV: Kiểm tra bài cũ : Bài “Bảo vệ nguồn
nước?”, và trả lời câu hỏi
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài và bài 4
Bài 1: HS đọc yêu cầu
Đưa các phân số thập phân về số thập phân rồi tính
400 + 50 + 0,07 = 450,07
Trang 12- Giới thiệu bài.
HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi
trang 60,61 SGK
+ Vì sao cần phải tiết kiệm nước?
GV: Kết luận : Nước sạch khơng phải tự
nhiên mà cĩ Nhà nước phải chi phí
nhiều cơng sức tiền của để xây dựng các
nhà máy sản xuất nước sạch Nguồn nước
trong thiên nhiên cĩ thể dùng được thì cĩ
hạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
Viết hỗn số thành số thập phân rồi so sánh số thập phân
Bài 4 : HS đọc yêu cầu
+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
a/ 0,8× x = 1,2 ×10 b/ 25 : x = 16:10 0,8 ×x = 12 25 : x = 1,6
x = 12 : 0,8 x = 25 : 1,6
x = 15 x = 15,625
- Củng cố dặn dị: - Dặn học sinh về nhà
làm vở bài tập tốn
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú
ý tới cách dĩng dấu phẩy và tìm giá trị của số dư
Địa lí Luyện từ và câu
Hoạt động sản xuất của người Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc T146 Dân ở đồng bằng Bắc Bộ ( tiếp) T81
I - Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về
nghề thủ cơng và chợ phiên của người
dân đồng bằng Bắc Bộ
- Các cơng việc cần phải làm trong quá
trình tạo ra sản phẩm gốm
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên,
- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ
chứa tiếng phúc ((BT2, BT3); xác định
được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
- HS chăm chỉ học tập, ngoan ngỗn là hạnh phúc của gia đình
Trang 13dân cư với hoạt động sản xuất
III - Các hoạt động dạy - học :
HS: Nơi cĩ hàng trăm nghề thủ cơng
truyền thống.
- thảo luận, trả lời các câu hỏi:
+ Em biết gì về nghề thủ cơng truyền
thống của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
+ Khi nào một làng trở thành làng nghề?
+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ
cơng ?
GVKL: Người dân ở đồng bằng BắcBộ
cĩ hàng trăm nghề thủ cơng với nhiều sản
phẩm nổi tiếng ở trong và ngồi nước
HS: Chợ phiên đọc SGK, thảo luận và
hồn thành câu hỏi:
xuất tại địa phương.
- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
GV:Hướng dẫn học sinh làm bài tập: HS: Bài 1: đọc yêu cầu của bài
- Trong 3 ý đã cho em hãy chọn một ý thích hợp nhất đúng với nghĩa của từ hạnh phúc
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng ( từ
“Hạnh phúc” (Ý b)
- HS nhắc lại
HS: Bài 2: đọc yêu cầu làm bài
- Đại diện nhĩm báo cáo kết quả
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng.
- Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc
là từ : sung sướng, may mắn
- Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc
Phúc hậu trái nghĩa với độc ác
Phúc hậu đồng nghĩa với từ nhân hậu.Đặt câu: Bà Năm trơng rất phúc hậu
HS: Bài 4: đọc yêu cầu, trao đổi theo
nhĩm và tranh luận trước lớp
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Tất cả các yếu tố như giàu cĩ, hồ thuận đều cĩ thể đảm bảo cho gia đình sống
Trang 14Củng cố dặn dị :
- Gọi học sinh nhắc một số từ thuộc chủ
đề hạnh phúc
- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập
Tiết 15 Âm nhạc/
Trang 15ÔN TẬP : TĐN SỐ 3, SỐ 4 KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC
I MỤC TIÊU:
- HS ôn tập đọc nhạc, hát lời bài TĐN số 3, số 4 và kết hợp với gõ nhịp, đánh nhịp
- HS đọc và nghe kể chuyện Nghệ sĩ Cao Văn Lầu, qua đó các em biết về
một tài năng âm nhạc dân tộc
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nhạc cụ quen dùng, băng đĩa nhạc giới thiệu bản Dạ cổ hoài lang
- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: Tiết âm nhạc hôm
nay, các em sẽ ôn tập đọc nhạc, hát
lời bài TĐN số 3, số 4 và nghe kể
chuyện Nghệ sĩ Cao Văn Lầu
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Luyện tập cao độ
- GV quy định đọc các nốt Đô- Rê-
Mi- Rê- Đô, rồi đàn cho HS đọc hòa
theo
- GV quy định đọc các nốt Mi- Son-
La- Son- Mi, rồi đàn cho HS đọc hòa
theo
* Đọc nhạc, hát lời kết hợp luyện tiết
tấu
* Đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ phách
* Luyện tập cao độ
- GV quy định đọc các nốt Đô- Rê-
Mi- Son, rồi đàn cho HS đọc hòa
theo
- GV quy định đọc các nốt Mi- Son-
La- Đố, rồi đàn cho HS đọc hòa theo
+ 2 nhóm HS thực hiện
- HS thực hiện:
+ Nửa lớp đọc nhạc và hát lời, nửa lớp gõ phách Sau đó đổi lại phần trình bày
+ Cả lớp đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ phách
Trang 16HĐ Giáo viên Học sinh
* Đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ phách
* Kể chuyện Nghệ sĩ Cao Văn Lầu
- GV giới thiệu: Câu chuyện nói về
danh nhân âm nhạc Việt nam, đó là
Nghệ sĩ Cao Văn Lầu Một trong
những sáng tác của ông là bản Dạ cổ
hoài lang, bản nhạc này được đồng
bào Nam Bộ rất yêu thích và coi như
một tài sản tinh thần vô giá
- GV kể chuyện theo tranh minh họa
- Giải thích: Gia Định là tên gọi xưa,
hiện nay, địa danh này thuộc Thành
phố Hồ Chí Minh
+ Em nào có thể nhắc lại khả năng
âm nhạc của Cao Văn Lầu lúc còn
nhỏ?
+ Bản nhạc hay nhất của nhóm nhạc
Huế tên là gì?
+ Bản Dạ cổ hoài lang ra đời đến nay
đã được khoảng bao nhiêu năm?
- Tổ chức cho HS kể chuyện
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Cho HS nghe nhạc minh họa
- HS thực hiện:
+ Nửa lớp đọc nhạc và hát lời, nửa lớp gõ phách Sau đó đổi lại phần trình bày
+ Cả lớp đọc nhạc, hát lời kết hợp gõ phách
- HS nghe
- HS nghe câu chuyện
- HS nghe, ghi nhớ
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS tập kể theo nhóm đôi
- 2 HS thi kể trước lớp
- HS nghe nhạc
Trang 17HĐ Giáo viên Học sinh
Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài: Học bài hát do địa phương tự chọn, bài: Đất nước tươi
1 Đọc lưu lốt, trơi chảy tồn bài.Biết
đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ
nhàng, hào hứng,trải dài ở khổ thơ (2,3)
miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé
tuổi Ngựa
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa
thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi
nhưng cậu yêu mẹ,di đâu cũng nhớ
đường về với mẹ
II - Đồ dùng dạy - học :
III - Các hoạt động dạy - học :
GV: Kiểm tra bài cũ : Đọc bài “Cánh
diều tuổi thơ” và trả lời câu hỏi sau bài
học
- GV nhận xét từng HS và ghi điểm
- Giới thiệu bài
HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ, kết hợp sửa
lỗi về cách đọc, giúp các em hiểu một số
từ ngữ được chú giải cuối bài
- Đọc trong nhĩm, đọc tồn bài
GV: Đọc diễn cảm tồn bài.
-HD Tìm hiểu bài :
HS: C/hỏi 1: tuổi ngựa, tuổi ấy khơng ở
yên một chỗ là tuổi thích đi
C/hỏi 2: …Qua miền trung du xanh ngắt,
qua những cao nguyên đất đỏ, những
rừng đại ngàn đến triền núi đá “ Ngựa
Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn
Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3
HS: Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của
nêu cách thực hiện các phép tính trong biểu thức, làm vở
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
a.( 128,4 – 73,2 ) : 2,4 – 18,32
= 55,2 : 2,4 – 18,32
= 23 – 18,32 = 4,68b.8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 = 8,12