- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Nêu một vài ví dụ cụ thể, tránh nêu tên HS. - GV thông báo nhận xét cụ thể từng HS. - HS nhắc lại tên bài.. - Yêu cầu HS đọc lời nhận xét của cô. - Y/c[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2018
Tên bài dạy
5
Ma Thị Năm
Trang 2ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
GDKNS:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52
III Các hoạt động dạy - học:
- HS xem tranh và trả lời câu hỏi.
+ Em biết gì về Trần Đại Nghĩa?
* Đất nước Việt Nam đã sinh ra nhiều anh hùng có
những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi của họ được nhớ mãi
Một trong những anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại
Nghĩa Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu
về sự nghiệp của con người tài năng này.
HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.
* Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng.
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách
- H/dẫn HS tìm hiểu bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- HS nhắc lại tên bài
- HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm sinh, năm mất
+ Trần Đại Nghĩa là một nhà khoa học trẻ có nhiều đóng góp trong việc chế tạo vũ khí Ông sinh năm 1913 và mất năm 1997.
- HS đánh dấu từng đoạn (SGK)
4 HS đọc n.tiếp đoạn lần1, luyện đọc từ khó
4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương
vị, Cục Quân giới, cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
Trang 3+ Ý chính đoạn 1 cho em biết điều gì?
Đoạn 2,3:
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
+ Ý chính đoạn 2,3 cho em biết điều gì?
*Đoạn 4:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông
Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những cống hiến
to lớn như vậy?
+ Ý chính đoạn 4 cho em biết điều gì?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét chốt ý đúng và ghi bảng nội dung
bài.
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn : " Năm
1946 … lô cốt của giặc"
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương bạn đọc hay
chuẩn bị bài: Bè xuôi sông La
sư cầu cống,kĩ sư điện,kĩ sư hàng không.Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu
kĩ thuật chế tạo vũ khí
+ Ý đ.1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Trần
Đại Nghĩa trước năm 1946
- HS đọc thầm đoạn 2,3 và TLCH :
+ Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc.
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kĩ thuật nhà nước.
+ Nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng Ông yêu nước, tận tụy, hết lòng vì nước; ông lại là khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
+ Ý đoạn 4: Nhà nước ta đánh giá rất cao
những cống hiến của Trần Đại Nghĩa
+ Nội dung chính: Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- HS lắng nghe, ghi nội dung vào vở
2 HS phân đọc nối tiếp
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay nhất
Trang 4- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số.
- Biết đọc, viết phân số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán phân số.
III Hoạt động dạy - học:
5 = 10 =
9
= 20
3
- Kết luận: Phân số
10
15 đã được rút gọn thành phân số
23
::
5
5=
23
2 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 5số mới vẫn bằng phân số đã cho.
- GV đưa tiếp ví dụ: rút gọn phân số:
67
+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử
số và mẫu số của phân số
6
7 đều chia hết?
- Yêu cầu rút gọn phân số này
GV KL: Những phân số như vậy gọi là
phân số tối giản
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về phân số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng làm BT1a, mỗi HS rút
13
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở
- HS tiến hành rút gọn phân số và đưa ra nhận xét phân số này có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Phân số này không thể rút gọn được
- HS tìm ra một số phân số tối giản
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm BT1a, mỗi HS rút gọn 1phân số, cả lớp tự làm BT1b vào vở
36 :210: 2=
18
5 ;
4
7 ;
7273
30 :6
36 :6=
56
- HS nhận xét, bổ sung
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 6- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra.
II Đồ dùng dạy - học: - Chuẩn bị theo nhóm:
+ Ống bơ, thước,vài hòn sỏi
+ Trống nhỏ, một ít vụn giấy
+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược,…
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: - Bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành?
+ Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành?
- GV nhận xét đánh giá.
3 Bài mới: - GTB: Âm thanh.
HĐ1: Hoạt động nhóm đôi.
* Tìm hiểu các âm thanh xung quanh.
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Yêu cầu HS thảo luận và nêu các âm thanh mà em nghe
được và phân loại chúng theo các nhóm sau:
GV nêu:
- Có rất nhiều âm thanh xung quanh ta Hằng ngày, hằng
giờ tai ta nghe được những âm thanh đó Sau đây chúng
ta cùng thực hành để làm một số vật phát ra âm thanh.
HĐ2: Hoạt động nhóm.
* Thưc hành các cách phát ra âm thanh.
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm
bàn.
- Yêu cầu HS tìm cách để các vật dụng mà các em chuẩn bị
như ống bơ (hộp sữa bò), thước kẻ, sỏi, kéo, lược Phát
- HS thảo luận và tự do phát biểu
+ Âm thanh do người gây ra.
+ Âm thanh không phải do con người gây ra.
+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng.
+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày.
+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm.
Trang 7- GV nhận xét các cách mà HS trình bày.
+ Theo em, tại sao mà vật lại có thể phát ra âm thanh?
HĐ3: Hoạt động cả lớp.
* Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
* Phát triển thính giác (khả năng phân biệt được các âm
thanh khác nhau, định hướng nơi phát ra âm thanh).
3 nhóm lên trình bày cách làm để tạo
ra âm thanh từ những vật dụng mà nhóm chuẩn bị, HS vừa làm vừa thuyết minh cách làm của mình
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
GDKNS:
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tính huống
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 81 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Kính trọng, biết ơn người lao động.
(t.2)
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
+ Yêu cầu HS nêu ghi nhớ.
+ Nêu những việc làm thể hiện được sự kính trọng, biết ơn
người lao động.
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới: - GTB: Lịch sự với mọi người
HĐ 1: Hoạt động nhóm.
* Tìm hiểu truyện: Chuyện ở tiệm may.
- GV kể: Chuyện ở tiệm may
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang & bạn
Hà trong câu chuyện trên?
+ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì? vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá.
GV kết luận:
- Phần ghi nhớ SGK.
HĐ 2: Hoạt động nhóm.
Bài 1: *Nhận biết hành vi việc làm đúng.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:*Ý kiến đồng ý.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ 3: Hoạt động nhóm.
Bài 3:*Lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chia 5 nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
GV KL: Phép lịch sự khi giao tiếp:
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói.
+ Chào hỏi khi gặp gỡ.
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ.
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác.
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ
người khác giúp đỡ.
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác
+ Ăn uống từ tốn , không rơi vãi , không vừa nhai , vừa
- Dặn HS về nhà sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm
gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người.
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK và
chuẩn bị tiếp theo
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Những hành vi, việc làm nên làm: b,
d.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Đại diện từng nhóm trình bày
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói
- HS nhóm khác nhận xét,bổ sung
- HS theo dõi
Trang 9- Các đồ dùng liên quan tiết học.
III Các hoạt động dạy - học:
36 ;
72
73
a) Phân số nào tối giản? Vì sao?
b) Phân số nào rút gon được? Hãy rút gọn
phân số đó
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Luyện tập.
HĐ 1: Hướng dẫn luyện tập
- GV nêu : "Có 8 quả cam, chia đều cho 4
em Mỗi em được mấy quả cam?"
- HS hát
2 HS lên bảng làm lại BT2, lớp làm nháp
a) Những phân số tối giản là:
13 ;
4
7 ;
7273
30 :6
36 :6=
56
- HS nhận xét ban
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc ví dụ có 8 quả cam chia đều cho
4 em Mỗi em được bao nhiêu quả cam?
Trang 10- Nêu câu hỏi khi trả lời HS nhận biết
được:
- Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN
khác 0 có thể là một số tự nhiên
- "Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần của cái
bánh?"
- Kết quả của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 là một phân
số
KL: Thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số
2
3 ?
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: Tính (theo mẫu).
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu bài mẫu:
2 × 3 × 5
3 × 5 × 7 =
2 7
+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập?
25
50=
12 ;
48
30=
85 ;81
54=
32
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu BT
+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa số 5.
19×3×5=
23
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
2 HS nhắc lại cách rút gọn phân số
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 11Quy đồng mẫu số các phân số.
Tiết 2: Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?
- Tìm được chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét
- Nội dung phần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- GV chia nhóm và giao việc: đọc đoạn văn dùng bút chì
gạch dưới những từ chỉ tính chất, đặc điểm, sự vật
- Gọi đại diện nhóm phát biểu.
- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được:
VD: Cây cối thế nào? Nhà cửa thế nào?
- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong
mỗi câu.
- Gọi đại diện nhóm đọc bài làm của mình trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được:
VD: Bên đường, cái gì xanh um?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động nhóm bàn gạch dưới các câu kể
"Ai thế nào?" và xác định chủ ngữ, vị ngữ các câu vừa
tìm được.
- HS hát
- HS làm BT theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1,2:
1 HS đọc, trao đổi, thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
(xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh).
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn, trình bày kết quả
Bên đường, cây cối xanh um.
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở và trình bày
+ Cái gì thưa thớt dần?
+ Những con gì thật hiền lành?
+ Ai trẻ và thật khỏe mạnh?
Trang 12- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Nhắc HS câu Ai thế nào? trong bài kể để nói đúng
tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ GV hướng
- Dặn HS về nhà học, viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5
câu) và chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu "Ai thế nào?".
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài
4 HS tiếp nối nhau trình bày
* Tổ em có 8 bạn Tổ trưởng là bạn Phương Uyên Phương Uyên rất thông minh Bạn Linh thì dịu dàng xinh xắn Bạn Dương nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Hoàng thì lẻm lỉnh, huyên thuyên suốt ngày Hai bạn Gia Huy và Minh Huy là cầu thủ bóng đá của lớp Ban Thương hát và bạn Điệp kể chuyện rất hay trong những tiết sinh hoạt Tổ chúng em ai cũng vui vẽ, hòa đồng, lại là
tổ có phong trào thi đua và học tập tốt nhất trong lớp Em rất tự hào về tổ mình.
- HS nhận xét, chữa bài
2 HS đọc lại ghi nhớ và cho ví dụ
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Trang 13- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 3.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp từ: nẹp
sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm
3 Bài mới:
- GTB: Chuyện cổ tích về loài người.
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HĐ 3: Hoạt động nhóm,
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chổ trống: r,d hoặc gi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn
chỉnh bài văn sau.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/c HS trao đổi theo nhóm đôi và tìm từ.
- Gọi 1 HS lên bảng viết những tiếng thích hợp trong
ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị
bài: Nghe - viết: Sầu riêng
- HS hát
2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp:
nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm
- HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
+ 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em
mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện.
- HS trình bày kết quả bài làm:
Mưa giăng trên đồng
1 HS nêu y/c bài tập
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
1 HS lên bảng viết: dáng thanh - thu
Trang 14- Học sinh biết chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng.
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
- Ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy - học:
-Cây con rau, hoa để trồng
- Túi bầu chứa đầy đất
- Cuốc, đầm xới, bình tưới có vòi hao sen (loại nhỏ)
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Kể tên một số dụng cụ để trồng rau, hoa?
+ Nêu một số vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo
trồng rau, hoa?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
- GTB: - Trồng cây rau, hoa.
HĐ 1: Qui trình kĩ thuật trồng cây con.
- Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
- GV gợi ý cho HS TLCH
+ Tại sao phải chọn cây con khỏe, không cong quẹo?
gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ, gảy ngọn?
+ Nhắc lại cách chuẩn bị đất trước khi gieo hạt?
+ Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và
TLCH
+ Hãy nêu các bước trồng cây con?
- GV nhận xét đánh giá
GV KL: Muốn trồng cây rau, hoa đạt kết quả cao cần
phải tiến hành chọn cây giống và chuẩn bị đất Cây
con đem trồng phải mập, khỏe, không bị sâu bệnh
thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt
Khi trồng cây trên luống ta cần chú ý: Giữa các cây
trồng phải có một khoảng cách nhất định Do vậy,
Trang 15muốn trồng bất cứ các loại cây nào cũng phải biết
kgoảng cách thích hợp của loại cây đó Độ sâu của
hốc cây phụ thuộc vào bộ rễ hoặc bầu đất Nên cho
một ít phân chuồng đã ủ vào hốc rồi lấp một ít đất
trước khi trồng cây con Ấn chặt đất và tưới nước
sau khi trồng
HĐ 2: Thực hành trồng cây con.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu và dụng cụ của HS
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, nơi làm việc
- HS thực hành trồng cây trên luống đất hoặc trong
bầu
- GV theo dõi các nhóm và hướng dẫn HS lúng túng
- Nhắc HS rửa sạch dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau
khi thực hành xong
HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập.
- GV gợi ý cho HS tự đánh giá kết quả thực hành theo
các tiêu chuẩn: - Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ -
Trồng cây đúng kĩ thuật,- Hoàn thành đúng thời
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2018
Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước , thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: AHLĐ Trần Đại Nghĩa.
- Gọi 2 HS đọc và TLCH trong SGK
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Bè xuôi sông La
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ "Bè
- HS hát
2 HS đọc và TLCH trong SGK
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- HS xem tranh minh họa và theo dõi
Trang 16xuôi sông La" Với bài thơ này, các em sẽ
được biết vẻ đẹp của dòng sông La, mơ ước
của những người chở bè gỗ về xuôi
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Bài thơ có mấy khổ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ
- GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS
Lần 1: GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp
Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ:
sông La, táu mật,muồng đen, lát chun, lát
hoa , mươn mướt, lượn.
- Cho HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu bài, hướng dẫn cách đọc bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Sông La đẹp như thế nào?
+ Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái
gì? Cách nói ấy có gì hay?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3 và TLCH, lớp đọc
thầm
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi
vôi xây, mùi lán cưa và những mài ngói
hồng?
+ Hình ảnh "trong đạn bom đổ nát, bừng tươi
nụ ngói hồng " nói lên điều gì?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV viết nội dung lên bảng
HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL.
- GV đọc mẫu
- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng khổ thơ
- GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS
- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ
1 HS đọc lại toàn bài thơ
+Dẻ cau, táu mật, muồng đen, trái đất, lát hun, lát hoa
1 HS đọc khổ thơ 2 và TLCH, lớp đọc thầm
+ Nước sông La trong veo như ánh mắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá Người đi bè nghe thấy cả tiếng chim hót trên bờ đe + Chiếc bè gỗ được ví đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên hình ảnh cụ thể, sống động
1 HS đọc khổ thơ 3 và TLCH, lớp đọc thầm
+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : những chiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá
+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân
ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
+ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam.
2 HS nhắc lại
2 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe