Kiến thức : - Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số?. Thái độ : yêu thích môn học?[r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn: 17/9/2018
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
TOÁN
TIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP)
1 Kiến thức : Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
2 Kĩ năng : Củng cố thêm và hàng và lớp; Củng cố cách dùng bảng thống kê sốliệu
3 Thái độ: HS Có hứng thú trong học toán
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ ghi nội dung
Bài 2: GV chép đề bài lên bảng và
cho HS nêu yêu cầu đề bài
2 HS đọc nội dung bài và nêu yêu cầu.
- Đọc số theo yêu cầu của GV
3 HS nêu yêu cầu bài tập
- học sinh viết bảng con
Trang 2HS viết bảng con theo thứ tự đọc
1 Kiến thức : Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau
buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở và kết thư
2 Kĩ năng : Cách đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với bạn bất
hạnh bị trận lũ cướp mất ba
3 Thái độ : Giáo dục môi trường: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống
của con người Để hạn chế lũ lụt con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
* QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại( quan tâm, yêuthương)
* BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống của con người Để hạnchế lũ lụt con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môitrường thiên nhiên
* Các KN được GD trong bài: Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp;Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Kĩ năng tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị:
- GV : Máy chiếu: Tranh minh hoạ bài Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ;Câu cần luyện đọc
- HS : SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài: Truyện cổ
nước mình
+ Em hiểu ý nghĩa của hai dòng cuối bài
như thế nào?
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p) (CNTT)
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
Trang 3- 1 học sinh đọc cả bài.
- Gv chia đoạn: 3 đoạn
- 3HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- HS đọc thầm chú giải
- 3HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ: Xả thân, quyên góp, khắc
phục
- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn
- Hai HS đọc cả bài
- Gv đọc mẫu: giọng trầm buồn, chân
thành, thấp giọng ở những câu nói về sự
mất mát
b) Tìm hiểu bài: (10p)
* Đoạn 1:
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
- Nêu ý chính của đoạn 2?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chia buồn vớibạn
+ Đoạn 2: Tiếp đến Những người bạnmới như mình
+ Đoạn 3: Còn lại
- Câu dài:
“Những chắc là Hồng cũng tự hào/ vềtấm gương dũng cảm của ba / xả thâncứu người giữa dòng nước lũ.”
- Luyện đọc
- Theo dõi
* Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng.
- Không mà chỉ biết khi đọc báo
- Lương viết thư để chia buồn vớiHồng
- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi
- “Hi sinh”: chết vì nghĩa lớn, vì lítưởng cao đẹp, tự nhận về mình cáichết để dành lấy sự sống cho ngườikhác
- Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn chocuộc sống của con người Để hạn chế
lũ lụt con người cần phải tích cựctrồng cây gây rừng, tránh phá hoại môitrường thiên nhiên
* Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng.
- Hôm nay, đọc báo…… ra đi mãimãi
- Khơi gợi lòng tự hào về người chadũng cảm: “ Chắc là Hồng… nước lũ”+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:
“ Mình tin rằng………nỗi đau này”+ Lương làm cho Hồng yên tâm:
“ Bên cạnh Hồng… cả mình”
Trang 4* Đoạn 3:
- HS đọc thầm đoạn 3
- Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì
để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bức thư
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
“ Từ đầu đến chia buồn với bạn”
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Nhận xét theo tiêu trí sau:
- Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của Lương với Hồng?
+ Cha mẹ có quyền nghĩa vụ gì đối với
con cái?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có h cảnh khó khăn chưa?
- Em học được tính cách gì của bạn
Lương qua bài học này? N.xét tiết học
* Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt.
- Mọi người đang quyên góp ủng hộđồng bào vùng lũ lụt khắc phục thiêntai Trường Lương góp đồ dùng họctập
- Riêng Lương gửi giúp Hồng toàn bộ
số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
- “ Bỏ ống”: dành dụm, tiết kiệm
* Ý chính: Tình cảm của Hồng thương
bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.+ Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, chào hỏi
+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắnnhủ, ký và họ tên người viết
“ Bạn Hồng thân mến,
Mình là QTL, học sinh lớp 4B /trường Tiểu học Cù Chính Lan, thị xãHoà Bình Hôm nay, đọc báo Thiếu
niên Tiền phong, mình rất xúc động
được biết / ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức
thư này chia buồn với bạn.”
- Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sựtrong giao tiếp; Thể hiện sự cảmthông; Xác định giá trị; Kĩ năng tư duysáng tạo
- Lương rất giàu tình cảm
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đốivới con cái và ngược lại( quan tâm,yêu thương)
- 2- 3 HS nêu
Trang 5CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
TIẾT 3 : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ: Cháu nghe câu chuyện của bà
- Luyện viết đúng các tiềng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn(Ch/Tr; dấu ? dấu ngã
2 Kĩ năng : Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
3 Thái độ : HS Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch
II Chuẩn bị:
- GV :VBT, Bảng phụ
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc từ HS lên bảng viết các từ bắt
đầu bằng: x / s HS dưới lớp viết nháp
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: (1p)
2.2 Hướng dẫn HS nghe viết: (20p)
- Giáo viên đọc bài thơ
- Một HS đọc bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ?
- Cả lớp đọc thầm, nhắc HS chú ý
những từ thường viết sai
- Bài thơ thuộc thể thơ nào?
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết
- Yêu cầu HS đổi chéo vở
- Giáo viên đọc lại bài cho HS soát bài
- Giáo viên chấm 7 bài
- Trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng
- Thể lục bát
- Câu 6 lùi vào hai ô, câu 8 lùi vào mộtô
- HS viết bài vào vở
- Theo dõi soát lỗi
- Tre , không chịu, đồng chí , chiến
đấu
- Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn,bất khuất, là bạn của con người
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
Trang 6TIẾT 12: LUYỆN TẬP
1 Kiến thức : - Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị củatừng chữ số trong một số
2 Kĩ năng : Đọc, viết số đến lớp triệu
3 Thái độ : yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV : VBT, Bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gv đọc số – HS viết: 25831004;
198000215
- Nêu giá trị của từng chữ số?
- Nêu lại các hàng thuộc các lớp đã
học?
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p) GV nêu mục
đích yêu cầu tiết học
Bài 2: - HS đọc yêu cầu.
- GV viết các số lên bẳng yêu cẩu HS
1 Viết theo mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vở bài tập
- Lớp đơn vị gồm hàng: Trăm, chục, đơnvị
- Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chục nghìn,trăn nghìn
- Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu,trăm triệu
Trang 7HS viết số theo lời đọc
- HS làm bài cá nhân, một học sinh
- GV viết các số trong bài lên bảng
- Giáo viên hỏi trong số 715 638 chữ
số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
2 Kĩ năng : Phân biệt được từ đơn, từ phức - Bước đầu làm quen với từ điển
3 Thái độ: Sử dụng đúng thêm yêu tiếng việt
II Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ
- HS : SGK, VBT, từ điển TV
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu
ví dụ?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Phần nhận xét: (10p)
- HS nêu yêu cầu phần nhận xét
- Phần 1 của bài yêu cầu gì?
- Lấy ví dụ 1 từ gồm nhiều tiếng?
- HS làm vở bài tập, hai HS làm
- 3, 4 HS trả lời và nêu ví dụ
Từ chỉ có mộttiếng( Từ đơn )
từ gồm nhiều tiếng( Từ phức)
Trang 8- HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài
- Đại diện nhóm trình bầy
- HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho Hs đọc câu trước lớp
Giúp đỡ, học hành,học sinh, tiên tiến
- VD: Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc
- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1 tiếnghoặc từ có nhiều tiếng
- Từ được dùng để:
+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặc điểm…+ Cấu tạo câu
1 Dùng dấu gạch chéo để phân cách các
từ trong hai câu thơ sau:
“Rất /công bằng/, rất/ thông minh/Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang/”
2 Tìm trong từ điển và ghi lại:
- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút
- 3 từ phức : sách vở, hoa hồng, xe đạpCho HS làm quen với từ điển
3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ
phức vừa tìm được ở bài tập 2
- HS tự đặt câu, đọc câu trước lớp
- Lớp nhận xét
ĐỊA LÝ
TIẾT 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
1 Kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt,trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- HS khá, giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn
để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ
2 Kĩ năng: Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức Xác lập mối quan
hệ địa lý giữa thiên nhiên & sinh hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn
3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
* GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
II Chuẩn bị:
Trang 9- GV : Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về nàh sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT Bài cũ: 5p'
+ Hãy mô tả đôi nét về dãy Hoàng Liên Sơn? - 1 HS trả lời
+ Hãy mô tả đôi nét về đỉnh PhanxiPăng? - Lớp nhận xét
2 Bài mới: 30p'
2.1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài - HS ghi vở
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a./ Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của dân tộc ít người
- Hoạt động1: Làm việc cá nhân (nhóm 2)
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: + Đọc mục I để TLCH HS đọc thầm & t/luận+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt
hơn so với đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn?
+ Xếp thứ tự các dân tộc ít người theo địa bàn cư trú
từ thấp đến cao?
+ Người dân địa phương đi lại bằng gì?
- Bước 2: Trình bày, GV nhận xét đánh giá chốt như
SGK
1 vài em p/biểu - lớpBS
b./ Bản làng với nhà sàn:
- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - HS t/luận nhóm 4 (5)
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS để trả lời câu hỏi
+ Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có nhiều hay ít
nhà?
+ Vì sao 1 số dân tộc ít người lại sống ở nhà sàn?
+ Nhà sàn làm bằng vật liệu gì?
+ Hiện nay nhà sàn có gì thay đổi ?
- Bước 2: Trình bày kết quả - Các đ/diện nhóm tr/bày
- GV đánh giá , giúp HS hoàn thiện câu trả lời nhóm khác n/x bổ sung
- GV tóm tắt ý
c./ Làm việc theo nhóm: Hoạt động 3 - HS hoạt động tương tự
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: đọc thầm mục 3, quan sát
ảnh để TLCH:+ Nêu những hoạt động ở chợ phiên?
- Dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
Trang 10- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số.
2 Kĩ năng: Đọc, viết số đến lớp triệu
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: VBT, Bảng phụ
- HS: SGK, VBT,
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS đọc số và nêu giá trị của từng chữ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV viết các số lên bảng, yêu cầu HS
đọc và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số
5 trong mỗi số
* Gv chốt: Củng cố cách đọc viết các số
đến lớp triệu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự viết số
- Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu
- HS đọc số, nêu các hàng, các lớp vàgiá trị của một vài số theo câu hỏi củaGV
- 9 vhữ số
1 Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và
chữ số 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo cặp sau đó 1 số HSđọc trước lớp
a, 35 627 499: đọc là: Ba mươi lăm triệusáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trămchín mươi chín
- Giá trị của chữu số 5 là: 5000 000
- HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả
a, Nước có số dân nhiều nhất là: Ấn Độ Nước có số dân ít nhất là: Lào
b, Tên các nước có số dân theo thứ tự từ
Trang 11hỏi của bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ
- GV giời thiệu trên lược đồ có các tỉnh,
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
ít đến nhiều là: Lào, Campuchia, ViệtNam, Liên Bang Nga, Hoa kì, Ấn Độ
3 Thái độ : HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể
* GDTTHCM: Bác Hồ là tấm gương đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì vì tương lai của đất nước vì hạnh phúc của nhân dân
* QTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng
Trang 121 Kiểm tra bài cũ: 5p)
- 1 HS kể lại chuyện: Nàng tiên ốc
b) Thành kc, trao đổi ý nghĩa: (20p)
- HS kể trong nhóm đôi và trao đổi ý
* Liên hệ GD tư tưởng Hồ Chí Minh:
+Trong câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn em
- Hs đọc yêu cầu đề bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu
- Hs đọc
- Ví dụ: Mùa xuân và con chim nhỏ (Truyện đọc lớp 4); Các em nhỏ và cụ già (Tiếng việt 5);
- HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS đọc dàn bài
- HS kể
- Bác Hồ là tấm gương đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì vì tương lai của đấtnước vì hạnh phúc của nhân dân
- Quyền có sự riêng tư và được tôntrọng
Trang 13- Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
* HS năng khiếu:
- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…
- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
2 Kĩ năng : Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương, mô tả những nét chính về đời sống vật chất & tinh thần của người Lạc Việt
3.Thái độ : Biết trân trọng và lưu giữ , phát huy một số tục lệ của người Lạc Việt
II Chuẩn bị:
- GV : Tranh SGK, lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ.
- HS : SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản
đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của
nước Văn Lang
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
* Hoạt động theo cặp: (phát phiếu học tập)
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung )
- Nước Văn Lang
- Khoảng 700 năm trước
Trang 14- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lý như bảng thống kê
- GV nhận xét và bổ sung
* Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu
chuyện cổ tích nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết
- Địa phương em còn lưu giữ những tục
lệ nào của người Lạc Việt ?
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
3 Củng cố, dặn dò: (2- 3p)
- Cho HS đọc phần bài trong khung
- Về nhà học bài và xem trước bài “Nước
- Là vua gọi là Hùng vương
- Là lạc tướng và lạc hầu, họ giúpvua cai quản đất nước
- Dân thường gọi là lạc dân
- Là nô tì, họ là người hầu hạ cácgia đình người giàu PK
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ, kênhhình điền vào chỗ trống
- Người Lạc Việt biết trồng đay,gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải,biết đúc đồng làm vũ khí, công cụsản xuất và đồ trang sức …
- Một số HS đại diện nhóm trả lời
Trang 15TIẾT 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một
số đặc điểm của dãy số tự nhiên
2 Kĩ năng: Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, VBT
- HS: SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự
- HS nêu đặc điểm của dãy vừa viết
- Gv đưa ra 1 loạt dãy số hỏi:
+ Đây có phải là dãy số TN không? Vì
sao?
- Gv cho HS quan sát tia số trên bảng
phụ và nhận xét
2.3 Thực hành: (22p)
Bài 1: Viết số tự nhiên liền sau liên
tiếp của mỗi số sau vào ô trống
- HS viết
+ 1, 5, 7, …14, 18, 15….368, ….1998 ,0 -> là các số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5…
+ Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy
số tự nhiên có thể kéo dài mãi mãi
+ Không có số tự nhiên nào liền trước số
1 Viết tiếp vào chỗ chấm.
- Hs nêu yêu cầu