1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 87,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số biểu hiện về trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô- xy, thức ăn, nước uống; thải ra khí các- bô- níc, phân và nước tiểu.. - Hoàn thành sơ đồ[r]

Trang 1

- Hiểu các từ ngữ , nội dung trong bài:

+Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

+Phát hiện được những lời nói cử chỉ nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhậnxét về một nhân vật Trả lời được các câu hỏi SGK

- Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu

II.ĐỒ DÙNG:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : - Giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân

- Giới thiệu tập truyện: Dế Mèn phiêu lưu ký

- Giới thiệu bài đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ ntn?

Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trướclớp

Lần 1: Đọc + đọc từ khó: bự, đácuội, chùn chùn

Trang 2

Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

Đọc lướt toàn bài và nêu một hình ảnh nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sách vở BT của HS.

- GV vẽ tia số lên bảng, cho HS trả lời câu hỏi:

+ Quy luật của dãy số này là gì?

+ Số viết sau số 10 000 là số nào?

- Cho HS làm bài vào vở các số còn lại

- HS đọc và nêu các số hàng đơn vị,chục,

- HS làm như trên

- HSnêu, HS khác nhận xét

- HS nêu, HS khác nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu a) Viết số thích hợp dưới mỗi vạchcủa TS

0 30000 +Số liền sau = số liền trước + 10000+ Số 20000

- HS làm vào vở

Trang 3

- Cho HS đọc yêu cầu b

- Cho HS tự làm bài vào vở không cần kẻ bảng

- Gọi 2 em 1 cặp lên bảng: 1 em viết số, 1 em

đọc số

Bài 3:

a.GV hướng dẫn làm mẫu

8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

b Làm tương tự như phần a nhưng ngược lại

- Cho 2 dãy bàn gần nhau đổi KT

- HS nêu lại quy luật

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS phân tích và đọc bài mẫu

Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp HS:

- Nêu được những đk vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình

- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quantâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: KT sách vở

Trang 4

- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu

hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự

sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi

những ý kiến không trùng lặp lên bảng

- Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.

- Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai

cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ

tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở

được ít nhất và nhiều nhất

Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn

thở lâu hơn được nữa không ?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn

thở được quá 3 phút.

Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy

thế nào ?

Nếu hằng ngày chúng ta không được sự

quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?

*HĐ2: Những yếu tố cần cho sự sống mà

chỉ có con người cần

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình

minh hoạ trang 4, 5 / SGK

Con người cần những gì cho cuộc sống

hằng ngày của mình ?

Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào

bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để

hoàn thành phiếu chính xác nhất

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng vàthư ký để tiến hành thảo luận

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả +Con người cần phải có: Không khí đểthở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà

ở, bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi, …

- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiếncho nhau

- Làm theo yêu cầu của GV

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa

- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Quan sát tranh và đọc phiếu

Trang 5

- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4

SGK vừa đọc lại phiếu học tập

- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi

mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem vì

sao lại phải mang theo những thứ đó Tối thiểu

mỗi túi phải có đủ: Nước, thức ăn, quần áo

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay và nói tốt

- Con người cần: Không khí, nước, ánhsáng, thức ăn để duy trì sự sống

- Lắng nghe

- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫncủa GV

- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và

cử đại diện trả lời Ví dụ:

+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ănhoặc uống quá lâu được

+Mang theo đài để nghe dự báo thờitiết

3 Củng cố:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Làm đúng các bài tập , phân biệt những tiếng có âm đầu l / n hoặc vần an / ang

- Giáo dục ý thức và thói quen rèn luyện chữ viết

II ĐỒ DÙNG:

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhắc nhở những yêu cầu của giờ chính tả.

- GV đọc cho HS nghe bài viết

Đoạn văn kể về điều gì?

- Nhận xét

- Cho HS luyện viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

Trang 6

- GV đọc cho HS soát bài.

+Cái la bàn : Hoa ban

- HS làm bài vào vở, 3 HS đại diệnchữa bài

- HS làm bài vào vởa.Lẫn ; nở nang ; béo lẳn ; chắc nịch ;lông mày ; loà xoà , làm cho

- HS: nối tiếp nhau đọc bài

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn, câu văn ( BT1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi nêuđược tác dụng của dấu phẩy ( BT2)

- Một số HS giải được câu đố ở BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG:

- GV Bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sách, vở HS

- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục

ngữ có bao nhiêu tiếng

- GV ghi bảng câu thơ:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

(Vừa đọc vừa đập nhẹ lên cạnh bàn)

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

- HS đọc thầm và đếm số tiếng

- 2 HS trả lời: câu tục ngữ có 14tiếng

Trang 7

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh

- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK

- Cho HS lên bảng chỉ vào sơ đồ phần ghi nhớ

- GV kết luận

*HĐ 2: Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- GV nhận xét chốt ý đúng

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án

- 1 HS lên bảng ghi – 3 HS đọc(bờ- âu- bâu- huyền- bầu)

- HS quan sát

- Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu

gồm có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)

- 3 HS trả lời – 1 HS chỉ sơ đồ

- HS lắng nghe

- HS phân tích cấu tạo

+ Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần ,thanh tạo thành

VD: thương+ Tiếng do bộ phận vần và thanh tạonên

VD: ơi.(vần ơi + thanh ngang)+ Trong tiếng bộ phận vần và dấuthanh không thó thiõu

- Bộ phận âm đầu có thó thiõu

Trang 8

Tiết 3 HĐNGLL

CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU CỦA EM HOẠT ĐỘNG 1: XÂY DỰNG SỔ TRUYỀN THỐNG LỚP EM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-HS biết đóng góp công sức xây dựng Sổ truyền thống của lớp

- Làm được một cuốn sổ truyền thống lớp

-GD học sinh lòng tự hào là một thành viên của lớp và có ý thức bảo vệ danh dự,truyền thống của lớp

II QUI MÔ HOẠT ĐỘNG

Tổ chức theo quy mô lớp

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Một cuốn sổ bìa cứng khổ 19 x 26, 5 cm

-Bút màu, keo dán

IV CÁCH TIẾN HÀNH

Bước 1: Chuẩn bị

-GV phổ biến mục đích làm Sổ truyền thống của lớp

- GV cùng HS trao đổi, thống nhất về nội dung và hình thức trình bày của sổ truyềnthống

-Mỗi HS về chuẩn bị: 1 tấm ảnh cá nhân cỡ 4 x 6 và viết một vài dòng gt về mình

-Các tổ chuẩn bị: Chụp một bức ảnh chung của tổ

-Cả lớp chuẩn bị: Chụp 1 – 2 bức ảnh chung của cả lớp

+ Thành lập Ban biên tập Sổ truyền thống

Bước 2: Tiến hành làm Sổ truyền thống của lớp

-Sắp xếp tranh ảnh, thông tin theo từng loại

-Tổng hợp, biên tập lại các thông tin

-Trình bày, trang trí Sổ truyền thống

Cấu trúc Sổ truyền thống của lớp có thể như sau:

-Trang bìa (do GVCN, hoặc HS làm): Phía trên đầu trang có tên trường Chính giữatrang bìa là hàng tít lớn “Sổ truyền thống lớp 4…”

-Trang 1: Dán bức ảnh chụp chung của cả lớp, có hàng chữ chú thích ở dưới

-Các trang tiếp theo sẽ lần lượt trình bày các nội dung sau:

1) Giới thiệu chung về lớp…

+ Tổng số HS? Số HS nam? Số HS nữ?; Thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp

+ Danh sách Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó, cán sự phụ trách các mặt…)

Trang 9

I MỤC ĐÍCH YấU CẦU:

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.( Nội dung ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuỵên ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật

và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

- Biết quan tâm đến những người sống quanh mình

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ ghi các sự việc trong câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa câu

2 Bài mới:

Bài 1(T10):

- GV cho HS thực hiện 3 yêu cầu

? Câu chuyện có những nhân vật nào ?

? Nêu các sự việc xảy ra và kết quả các sự vật ấy ? (GVtreo bảng phụ )

? Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

Bài 2(T11):

- GV nêu câu hỏi gợi ý

? Bài văn có nhân vật không ?

? Bài văn có phải là văn KC không ?Vì sao

? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không ?

? Bài văn có chi tiết nào ?

Bài 1(T11) : Nêu yêu cầu ?

- GVnhắc HS trước khi thảo luận

? Nêu nhân vật trong chuyện ?Bài 2:

? Câu chuyện em kể có nhân vật nào ?

? Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?

3 Củng cố -dặn dò :

- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ

- 1HS đọc nội dung BT1

- 1HS kể lại câu chuyện

- Thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm báo cáo

- Bà cụ ăn xin ; Mẹ con bà nông dân Những người dự lễ hội

-HS nêu 5 sự việc và kết quả

- Ca ngợi những con người có lòng nhân ái Truyện còn giải thích sự tích

- Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

nhận xét tiết học Nhắc chuẩn bị bài sau

Tiết 2: kĩ thuật

DỤNG CỤ, VẬT LIỆU CẮT KHÂU, THấU( T1)

I mục đích yêu cầu:

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách sử dụng các thao tác xâu chỉ và vê nút chỉ

- GD ý thức thực hiện an toàn lao động

Trang 10

ii đồ dùng: Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị hs

may, khâu, thêu thành quần, áo và nhiều sản phẩm

cần thiết khác cho con người

- GV hướng dẫn HS chọn vải để khâu, thêu ( vải

sợi bông, vải sợi pha)

b Chỉ:

- GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu

- Kết luận: Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ nguyên

liệu nh sợi bông,sợi lanh, sợi hoá học,tơ và được

nhuộm thành nhiều màu hoặc để trắng

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

- HS đọc nội dung a SGK, quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫu vải để nêu nhận xét về

đặc điểm của vải

- HS đọc mục b SGK trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK

- HS quan sát hình 2 SGK nêu

đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải;

so sánh với kéo cắt chỉ

- HS quan sát hình 3 nêu cách cầm kéo cắt vải

- 1,2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải, các em khác theo dõi nhận xét

+ Đọc bảng thống kờ và tớnh toỏn, rỳt ra một số nhận xột từ bảng thống kờ

- Giỏo dục HS tớnh cẩn thận, chớnh xỏc trong tớnh toỏn

II ĐỒ DÙNG:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra và NX 1 số vở BT.

Bài 4: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi

- Cho HS đổi bài KT

- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, cả lớp

nhận xét chữa bài

Bài 5: (hướng dẫn HS nếu còn thời gian)

- Gọi 1 HS đọc đề

- GV hướng dẫn phân tích bài toán

Bài toán cho biết gì?

Bài toán yêu cầu tìm gì?

- HS nêu yêu cầu bài toán

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài

28676 = 28676; 97321 < 97400; 100000>

99999

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm đôi

Trang 12

Tiết 4 TOÁN ( ÔN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài

- Đọc diễn tả toàn bài

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Khô giữa cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ…

Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với

DÙNG:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tập thơ Góc sân và khoảng trời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Lưu ý ngắt nhịp các câu sau

Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy lâu

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ của phần

chú giải

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: Khô, gấp lại, ngọt

ngào

- Cho HS đọc theo nhóm đôi

- Yêu cầu 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

*HĐ2:Tìm hiểu bài:

Cho HS trả lời

2 khổ thơ đầu cho ta biết chuyện gì?

Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì để thể hiện

tình cảm của mình đối với mẹ

Nếu mẹ không bị ốm thì lá trầu, Truyện

Kiều, ruộng vườn sẽ ntn ?

Em hiểu nghĩa của cụm từ “lặn trong đời

mẹ” như thế nào?

Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ được thể hiện qua những câu thơ nào?

*HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, yêu cầu cả

+ Ngâm thơ kể chuyện rồi thì hátca,1 mình con đóng cả 3 vai chèo+ Lá trầu xanh sẽ được mẹ ăn hằngngày, mẹ đọc truyện

+ Những vất vả nơi ruộng đồng quangày tháng đã để lại trong mẹ và bâygiờ đã làm mẹ ốm

- HS trả lời theo hiểu biết của mình + Cô bác xóm giềng đến thăm…mang thuốc vào

+ Nắng mưa từ những ngày xưa

- Thể hiện t/c’ của người con vàngười mẹ, t/c’ của xóm làng

- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

Trang 14

- Nhận xét lớp học Xem trước bài mới.

- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

a) Hướng dẫn tìm hiểu câu chuyện

Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

Mọi người đối xử với bà như thế nào?

Ai đã cho bà ăn và nghỉ ?

Chuyện gì đã xảy ra trong đêm đó ?

Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà góa điều

gì ?

Trong đêm hội chuyện gì đã xảy ra ?

Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào?

- Rút ra ý nghĩa câu chuyện

b) Hướng dẫn kể chuyện :

- Gọi HS đọc gợi ý ở sgk

- Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

+ GV nêu tiêu chí đánh giá :

- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể

+ Mọi người đều xua đuổi bà

- HS nối tiếp đọc gợi ý

- HS nối tiếp nhau kể chuyện theonhóm

- Thi kể chuyện theo nhóm

- HS đọc tiêu chí đánh giá

- Nhóm 2 HS kể chuyện

- Các nhóm HS kể thi từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện , nêu ý nghĩa câuchuyện

- Bình chọn bạn kể hay, nêu ý nghĩa

Trang 15

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng phép trừ các số có đến năm chữ số;

nhân(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II ĐỒ DÙNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - HS làm các bài tập sau

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đọc kết quả nối tiếp nhau theo lốitruyền miệng

- Nêu yêu cầu bài toán

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau

- HS lớp làm bài vào vở

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HSthực hiện 2 phép tính

- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tínhgiá trị biểu thức có phép cộng, trừ,nhân, chia

- Tự làm bài vào bảng con

HS đọc đề bài tập 5

Ngày đăng: 09/03/2021, 06:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w