Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Hướng dẫn HS luyện đọc.. - Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó : HS đọc thầm chú giải vàcác từ mới ở cuối bài đọc buôn, nghi thức, gùi giải
Trang 1- Đọc : + Đọc đúng : Chư Lênh, lũ làng, Y Hoa, Già Rok.
+ Đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn
- Hiểu : + Từ ngữ : buôn, nghi thức, gùi
+ ND bài : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em đượchọc hành (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục HS biết kính yêu thầy cô giáo, ham học tập
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ bài học SGK phóng to
- Ghi sẵn đoạn văn (đoạn 3) luyện đọc
III Lên lớp:
1 Bài cũ : Gọi 2 HS đọc TL những khổ thơ em yêu thích bài Hạt gạo làng ta.
? Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân ?
? Hạt gạo được làm nên từ những gì ?
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Hướng dẫn HS luyện đọc Một 1HS đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài Chia làm 4 đoạn như sau:
Đ1: Từ đầu đến dành cho khách quý Đ2: Tiếp đến sau khi chém nhát dao.Đ3 : Tiếp đến đến xem cái chữ nào! Đ4 : Phần còn lại
- HS đọc, GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS
- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó : HS đọc thầm chú giải vàcác từ mới ở cuối bài đọc (buôn, nghi thức, gùi) giải nghĩa các từ ngữ đó
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu
+ Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi:
? Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì ?(…để mở trường dạy học)
? Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo như thế nào ? (…rất trang trọng và thân tình
Họ đến chật ních ngôi nhà sàn Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường đi cho côgiáo suốt từ đầu cầu thang thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn)
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý « cái chữ » ?(…mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ, mọi người im phăngphắc xem Y Hoa viết, Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo)
? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người dân nơi đây như thế nào ? (Cô giáo YHoa rất yêu quý người dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết chomọi người xem cái chữ)
? Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ? (…ngườiTây nguyên ham học, ham hiểu biết/muốn cho con em mình biết chữ )
Trang 2? Nêu nội dung bài ? (HS phát biểu – GV chốt ghi nội dung bài)
- Vài HS nhắc lại
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài văn, GV hướng dẫn các em thể hiện giọng đọc và thểhiện diễn cảm nội dung từng đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu HS luyện đọc diễn cảm HS thi đọc diễn cảm.
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn liên quan đến chia một số thập phân chomột số thập phân HS làm được bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3
- Giáo dục học sinh học tập tốt bộ môn
a Giới thiệu bài : Luyện tập
b Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tập : 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3 SGK trang 72 ; em nào xonglàm tiếp những bài còn lại
Bài 1 : - 1em nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính :
- HS làm bài vào vở nháp, GV theo dõi, hướng dẫn cho một số HS nhóm C GV cho 2
em lên bảng trình bày, GV và lớp chốt lại kết quả đúng
Bài 2 : - 1 em nêu yêu cầu :
? Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì ? ( tìm x.)
Trang 3- GV hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào vở, 1 em trình bày trên bảng Lớp và GV nhậnxét, chốt kết quả đúng
Bài giải :Một lít dầu hoả cân nặng là : 3,952 : 5,2 = 0,76 ( kg)
Số lít dầu hoả có là : 5,32 : 0,76 = 7 ( lít )
Đáp số : 7 lít
Bài 4 (Nhóm A) : HS đọc đề toán.
? Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải làm gì ?( thực hiện phép chia 218 : 3,7)
? Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi nào ?( đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phân)
- HS đặt tính và tính, 1 em lên bảng làm
2180 3,7
330 58,91
340 070 33
? Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số dư của phép chia
218 : 3,7 là bao nhiêu ? (Nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì
- Về nhà làm BT 1,2,3,4 tr.87 ở VBT Bài sau : Luyện tập chung
Chính tả (nghe - viết) : BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập chính tả BT (2b ; 3b) phân biệt tiếng có thanh hỏi / thanh ngã
- Giáo dục HS viết đúng chính tả, có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị:
- Viết sẵn bảng phụ bài tập 2b, 3b
III Lên lớp:
1 Bài cũ : - GV gọi 1 HS làm bài tập 2b tiết trước.
- GV kiểm tra VBT 1số em, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo, cả lớp theo dõitrong SGK
+ Tìm hiểu nội dung đoạn viết :
Trang 4? Đoạn văn cho em biết điều gì ? (Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà con Tây Nguyênđối với cô giáo và cái chữ).
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- GV cho HS viết một số từ HS dễ viết lẫn vào vở nháp
- GV nhắc nhở một số từ các em dễ viết sai chính tả (Y Hoa, bỗng, gùi, quỳ, lồngngực, phăng phắc, )
- HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc cho HS dò lại bài
- GV chấm 9 em HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
+ bẻ (bẻ cành) – bẽ (bẽ mặt) + dải (dải băng) – dãi (dãi yếm)
+ cải (rau cải) – cãi (tranh cãi) + đổ (đổ xe) – đỗ (thi đỗ)
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
Bài tập 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 b
- HS làm việc theo nhóm ; trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức
- Cả lớp và GV nhận xét
(Thứ tự: tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ)
- Một HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp
? Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?(Cậu bé học dốt nhưng lại vụng chèo, khéochống)
? Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói gì sau lời bào chữa của cháu ? (Thằng bé nàylém quá !/ Cháu đúng là vụng chèo, khéo chống./ Vậy, sao các bạn cháu vẫn đượcđiểm cao ?)
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- HS nhớ lại những từ ngữ đã ôn luyện để không viết sai chính tả
- Bài sau : Về ngôi nhà đang xây.
Đạo đức : TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I Mục tiêu :
- Thực hành thành thạo ý thức, hành vi quan tâm, chăm sóc phụ nữ, tôn trọng phụ nữ,không có khái niệm trọng nam, khinh nữ trong cuộc sống hàng ngày
- Đối xử bình đẳng và công bằng với phụ nữ
- HS thực hành hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằngngày HS khá, giỏi biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ Biết chăm sóc, giúp đỡ chị emgái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
Trang 5- Giáo dục HS kĩ năng giao tiếp và kĩ năng ra quyết định thực hiện hành vi : quan tâm,chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày.
II Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III Lên lớp:
1 Bài cũ :
? Nêu những đóng góp của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội ?
? Chúng ta cần biểu hiện thái độ tôn trọng phụ nữ như thế nào ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Tôn trọng phụ nữ
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hoạt động 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3, SGK)
- GV chia HS 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận các tình huống ở bàitập 3 SGK
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ Tình huống 1 : Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần xem khả năng tổ chứccông việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong việc Nếu Tiến có khả năng thì cóthể chọn bạn ấy, không nên chọn Tiến chỉ vì lí do là bạn trai
Nhóm em chọn cách giải quyết như vậy vì : Trong XH, con trai hay con gái đềubình đẳng như nhau
+ Tình huống 2 : Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phân tích cho bạn hiểu phụ nữhay nam giới đều có quyền bình đẳng như nhau Việc làm của bạn là thể hiện sựkhông tôn trọng phụ nữ Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấnnên lắng nghe ý kiến của các bạn nữ
? Cách xử lí của các nhóm đã thể hiện được sự tôn trọng và quyền bình đẳng của phụ
*GV kết luận : - Ngày 8 - 3 là ngày Quốc tế phụ nữ
- Ngày 20 - 10 là ngày phụ nữ Việt Nam
- Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dànhriêng cho phụ nữ
+ Hoạt động 3: Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam (Bài tập 5, SGK)
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện về một người phụ nữ mà emyêu mến, kính trọng
- GV tổ chức thi giữa các nhóm hoặc đóng vai phóng viên phỏng vấn bạn
- Tuyên dương
*GV : Qua các câu chuyện, bài hát các em đã cho các bạn khoảng thời gian thú vị
và bổ ích
Trang 6? Em hãy nêu suy nghĩ (tình cảm) của em về người phụ nữ VN ? (Phụ nữ VN kiêncường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước đảm việc nhà )
? Họ đã có những đóng góp như thế nào cho xã hội, cho giáo dục Hãy lấy VD ? (Họ
đã đóng góp rất nhiều cho gia đình, cho HS trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và cải
Ngày dạy: Thứ ba ngày 07 - 12 - 2010
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x (HS làm được bài 1 (a,b,c), Bài 2 (cột 1); bài 4 (a,c))
- Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập
II Lên lớp :
1 Bài cũ:
- GV gọi 1em lên bảng : Tính giá trị của biểu thức : 8,31 – (64,784 + 9,999) : 9,01
- Lớp làm vào vở nháp Cả lớp và GV chữa bài trên bảng, chốt kết quả đúng
- GV chấm vở BT ở nhà một số em - nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài Luyện tập chung
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Học sinh làm bài 1 (a,b,c); bài 2 (cột 1); bài 4 (a,c) Em nào xong làm tiếp những bài
còn lại
Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài, nêu cách làm, GV gọi 4 em lên bảng thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở GV gọi một số em nối tiếp nêu kết quả
- GV và lớp chữa bài trên bảng Chốt kết quả đúng
a 450,07 b 30,54 c 107,08 d 35,53 ? Nêu cách làm của em?
Bài 3 (Nhóm A) : Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào ? (Để giải quyết yêu cầu
của bài toán ta cần : Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phâncủa thương Xác định số dư của phép chia) Tức là :
Trang 7+ Tìm số dư của phép chia, nếu chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương.
- GV yêu cầu HS làm vào vở nháp Sau đó gọi 1 HS lên bảng trình bày :
a 6,251 : 7 = 0,89 (dư 0,021) b 33, 14 : 58 = 0,57 (dư 0,08)
c 375,23 : 69 = 5,43 (dư 0,56)
Bài 4 : HS nêu yêu cầu.
? x là thành phần nào ? HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở 2 em lên bảng thực hiện
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất bài làm đúng :
a 0,8 x = 1,2 x 10 c 25 : x = 16 : 10 d 6,2 x = 43,18 + 18,82 0,8 x = 12 25 : x = 1,6 6,2 x = 62
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc (BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữchứa tiếng phúc (BT2, BT3)
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
- Giáo dục HS tình cảm yêu thương, đoàn kết để giữ cho gia đình hạnh phúc
II Chuẩn bị: Viết sẵn bài tập 1,4 Từ điển Tiếng Việt.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập : trong 3 ý đã cho, có thể có ít nhất 2 ý thích
hợp ; các em phải chọn 1 ý thích hợp nhất
- HS là việc độc lập
? Em chọn ý nào ? Vì sao ?
- Vài HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Ýb : Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
- GV cho HS nối tiếp đặt câu có từ hạnh phúc VD :
Em rất hạnh phúc vì mình đạt danh hiệu HS giỏi
Gia đình em sống rất hạnh phúc
Mẹ em mỉm cười hạnh phúc khi thấy bố em đi công tác về
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu BT.
Trang 8? Bài tập này yêu cầu gì ? (Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc)
- HS làm việc theo nhóm 4 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
+ Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc : sung sướng, may mắn
+ Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc : bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,
? Em hãy đặt câu với các từ vừa tìm được ? (HS nói câu mình đặt) VD:
Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống
Tôi sung sướng reo lên khi được điểm 10
Chị Dậu thật khốn khổ
Cô Tấm có lúc phải sống một cuộc sống cơ cực,
Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trao đổi theo nhóm làm vào vở bài tập ; GV hướng dẫn HS tìm từ đồng nghĩa vàtrái nghĩa hoặc đặt câu với từ các em vừa tìm được để các em hiểu nghĩa của từ ngữ
mà không phải giải thích dài
- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét GV ghi bảng
Chẳng hạn: phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc,phúc phận, phúc thần, phúc tinh, phúc trạch, vô phúc, có phúc,
Bài tập 4 : 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm lại bài tập đưa ra ý kiến của mình, tranh luận với bạn
? Trong các yếu tố đó, theo em yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đìnhhạnh phúc ? Vì sao ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét
*GV kết luận : Tất cả các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnhphúc nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hòa thuận thìgia đình không thể sống hạnh phúc
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- HS nhớ những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc Có ý thức góp phần tạonên niềm hạnh phúc trong gia đình mình
- Về nhà hoàn thành các bài tập ở VBT Chuẩn bị bài: Tổng kết vốn từ.
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 91 Bài cũ:
- 1HS kể lại 1,2 đoạn trong câu chuyện Pa-xtơ và em bé
? Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện và hiểu yêu cầu đề bài.
- Một HS đọc đề bài, GV gạch chân dưới những từ cần chú ý : Hãy kể một câu chuyện
đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu,
vì hạnh phúc của nhân dân
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình định kể VD :
Tôi xin kể câu chuyện về câu Trâm Cô đã giàu lòng nhân ái, nuôi hơn 20 trẻ
em nghèo, lang thang Câu chuyện về cô tôi đọc trên báo phụ nữ
Tôi xin kể câu chuyện về một anh sinh viên tình nguyện lên tham gia dạy mùchữ ở huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái Câu chuyện về anh tôi đã có dịp xem trên ti
vi,
c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc có thể trả lời câu hỏi của
cô giáo, của các bạn về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
? Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện ấy ?
? Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Khoa học: THỦY TINH
I Mục tiêu : Sau bài học, HS :
- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
- Giáo dục HS luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà
II Chuẩn bị : - Hình và thông tinh trang 60, 61 SGK.
III Lên lớp :
1 Bài cũ: ? Nêu tính chất và công dụng của xi măng ?
? Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài Thuỷ tinh
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- HS làm việc theo cặp
Trang 10- HS quan sát hình trang 60 SGK và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lờinhau theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*GV kết luận : Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường sử dụng
để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,
+ Hoạt động 2 : Thực hành và xử lí thông tin
- Làm việc theo nhóm 4.1
- HS quan sát các hình trang 60, 61 SGK rồi hoàn thành bài tập 2 ở VBT tr 50
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi trong SGK trang 61
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ sung
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*GV kết luận : Thủy tinh được chế tạo từ cát trắng và một số chất khác Loại thủytinh chất lượng cao dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ trong y tế, phòng thí nghiệm,những dụng cụ quang học chất lượng cao
- Đọc : + Đọc đúng : xây dở, huơ huơ, sẫm biếc, bức tranh
Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do HS khá, giỏi đọc diễncảm được bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu : + Từ ngữ : giàn giáo, trụ bê tông, cái bay,
+ Nội dung : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đấtnước Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục HS biết yêu quý thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Viết sẵn khổ thơ luyện đọc
III Lên lớp:
1 Bài cũ: GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong bài Buôn Chư Lênh và nêu nội dung
Trang 112 Bài mới:
a Giới thiệu bài Về ngôi nhà đang xây
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Luyện đọc
- 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- Khi HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sửa lỗi cho HS (nếu có), chú ý ngắt nghỉ phù hợp với dòng thơ
- Đọc lần 2 GV kết hợp giải nghĩa từ (giàn giáo, trụ bê tông, cái bay), HS đặt câu với
từ giàn giáo, cho HS xem vật thật cái bay.
- HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc lại cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
? Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi nào ? ( khi đi học về)
? Những chi tiết nào vẽ lên ngôi nhà đang xây ? (…giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tôngnhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc…)
? Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà ?(…trụ bê tông nhú lênnhư một mầm cây Ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm xong…)
? Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?(…ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa…)
? Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?(…cuộc sống xây dựng trên đất nước ta rất náo nhiệt, khẩn trương/ Đất nước ta ngàycàng đổi mới)
? Bài thơ cho em biết điều gì ? (HS phát biểu)
- GV chốt ghi nội dung bài – HS nhắc lại
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1,2
- GV đọc mẫu, HS luyện đọc nhóm đôi HS thi đọc diễn cãm
- HS đọc nhẩm và HTL từng khổ, cả bài thơ
3 Củng cố, dặn dò :
? Qua bài thơ em có suy nghĩ gì ?
- Nhận xét giờ học
- HS về nhà đọc HTL bài thơ Chuẩn bị bài sau : Thầy thuốc như mẹ hiền.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
- Vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn.( HS làm được bài 1a,b,c.bài 2a, bài 3)
- Giáo dục HS yêu thích học toán
II Lên lớp :
Trang 121 Bài cũ : GV yêu cầu cả lớp vào vở nháp : chuyển các hỗn số sau thành số
thập phân : 34101 ; 710026 ; 210004
- Sau đó gọi 1 HS lên bảng viết , GV và lớp chốt kết quả đúng
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ GV hướng dẫn học sinh làm bài theo yêu cầu Em nào làm xong làm tiếp những bàicòn lại trong SGK
Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi 1 số em lên bảng tính, dưới lớp làm vở nháp
- Gọi 1 số em nêu kết quả và cách tính
- Lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2 : 1em nêu yêu cầu ?
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? ( tính giá trị của biểu thức số)
? Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn và không có dấu ngoặcđơn ? (HS phát biểu)
- Sau đó HS làm vào vở, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra 1 em lên làm trên bảng
120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số : 240 giờ
? Khi chia một số cho 0,5 ta có thể làm thế nào ? (ta có thể nhân số đó với 2)
Bài 4 (Nhóm A): 1em nêu yêu cầu bài tập HS nhắc các thành phần và cách tìm các
thành phần Sau đó HS làm bài vào vở nháp 3 em lên trình bày trên bảng, lớp và GVnhận xét, chốt kết quả đúng